* Phân hóa: Học sinh chưa đạt chuẩn tự chọn làm 2 trong 4 bài tập; học sinh năng khiếu thực hiện hết các yêu cầu.. II3[r]
Trang 1TUẦN 18
Ngày soạn: 06/01/2020
Ngày giảng: Thứ năm, ngày 09 tháng 01 năm 2020
Buổi sáng
BỒI DƯỠNG TOÁN (Tiết 1)
ÔN TẬP TÍNH CHU VI HÌNH VUÔNG, HÌNH CHỮ NHẬT
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về hình chữ nhật, hình
vuông; chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh chưa đạt chuẩn tự chọn làm 2 trong 4 bài tập; học sinh năng
khiếu thực hiện hết các yêu cầu
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
2 Các hoạt động rèn luyện
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút)
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên
bảng phụ Yêu cầu HS đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút)
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
Bài 1 Tính chu vi hình chữ nhật có chiều
dài và chiều rộng như hình:
Bài 2 Tính chu vi hình vuông có cạnh
như hình vẽ:
Giải
Chu vi hình chữ nhật là:
(12 + 8) x 2 = 40 (cm)
Đáp số: 40 cm.
Giải
8 cm
12 cm
Trang 2Bài 3 Tính chu vi mảnh vườn hình
vuông có cạnh 15 m
Giải
Bài 4 Một mảnh đất hình chữ nhật có
chiều dài 45m, chiều rộng 30m Tính
chu vi mảnh đất đó
Giải
c Hoạt động 3: Sửa bài (9 phút)
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng
sửa bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Củng cố, dặn dò (3 phút)
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc học sinh chuẩn bị bài sau
Chu vi hình vuông là:
8 x 4 = 32 (cm)
Đáp số: 32 cm.
Giải
Chu vi mảnh vườn hình vuông là:
15 x 4 = 60 (m)
Đáp số: 60 m
Giải
Chu vi hình chữ nhật là:
(45 + 30) x 2 = 150 (cm)
Đáp số: 150 cm.
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
-BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT (Tiết 1)
ÔN TẬP SO SÁNH, DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về so sánh, dấu chấm,
dấu phẩy
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở
rộng
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh chưa đạt chuẩn tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh năng
khiếu thực hiện hết các yêu cầu
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
8 cm
Trang 32 Học sinh: Đồ dung học tập.
III Các hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
2 Các hoạt động rèn luyện
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút)
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên
bảng phụ Yêu cầu HS đọc các đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút)
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em đọc to trước lớp
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
Bài 1 Gạch dưới những từ chỉ hoạt
động được so sánh với nhau trong các
câu sau:
a Bướm vàng sẫm, ven cánh có răng
cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng
b Con tàu trườn mình vào ga Nhả khói
như ống hút
c Hoa nước bốn mùa xoè cánh trắng
như trải thảm hoa đón khách gần xa đi
về thăm bản
Đáp án
a Bướm vàng sẫm, ven cánh có răng cưa, lượn lờ đờ như trôi trong nắng
b Con tàu trườn mình vào ga Nhả khói như ống hút
c Hoa nước bốn mùa xoè cánh trắng như trải thảm hoa đón khách gần xa đi
về thăm bản
Bài 2 Gạch chân những từ chỉ âm thanh
được so sánh với nhau trong mỗi câu
văn:
a Tiếng cánh diều rơi xuống ruộng
khoai lang êm, nhẹ như tiếng gió
thoảng
b Tiếng sấm khan đuổi dồn nhau khắp
bốn phương, y như tiếng những con
rồng đang gầm lên, phun ra những luồng
lửa sáng rực ngoằn ngoèo
c Theo với tiếng chim chiền chiện bay
lên, từ không trung vọng xuống một
tiếng hót trong sáng diệu dì, thơ thới,
thanh thản… như tiếng nói của thiên sứ
gửi lời chào mặt đất
Đáp án
a Tiếng cánh diều rơi xuống ruộng
khoai lang êm, nhẹ như tiếng gió thoảng
b Tiếng sấm khan đuổi dồn nhau khắp
bốn phương, y như tiếng những con rồng đang gầm lên, phun ra những luồng lửa sáng rực ngoằn ngoèo
c Theo với tiếng chim chiền chiện bay
lên, từ không trung vọng xuống một tiếng hót trong sáng diệu dì, thơ thới, thanh thản… như tiếng nói của thiên sứ gửi lời chào mặt đất
Bài 3 Điền dấu chấm câu thích hợp vào
ô trống:
Một tối Nam đi xem phim Sợ
muộn giờ, Nam hỏi một cụ già qua
đường:
Đáp án tham khảo:
Một tối, Nam đi xem phim Sợ muộn giờ, Nam hỏi một cụ già qua đường:
- Cụ ơi! Bây giờ là mấy giờ ạ?
Trang 4- Cụ ơi! Bây giờ là mấy giờ ạ?
Cụ già lấy đồng hồ ra xem, cất đi
Sau đó lại lấy đồng hồ ra xem, cất đi
Cuối cùng, cụ lấy đồng hồ ra xem một
lần nữa:
- 7 giờ 10 phút 20 giây
Nam ngạc nhiên:
- Cụ xem đồng hồ ba lần ạ?
- Cụ có 3 chiếc đồng hồ Mỗi đồng
hồ cụ chỉ có 1 kim
Cụ già lấy đồng hồ ra xem, cất đi Sau đó, lại lấy đồng hồ ra xem, cất đi Cuối cùng, cụ lấy đồng hồ ra xem một lần nữa:
- 7 giờ, 10 phút 20 giây
Nam ngạc nhiên:
- Cụ xem đồng hồ ba lần ạ?
- Cụ có 3 chiếc đồng hồ Mỗi đồng
hồ cụ chỉ có 1 kim
c Hoạt động 3: Sửa bài (9 phút)
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét,
sửa bài
3 Củng cố, dặn dò (3 phút)
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc học sinh chuẩn bị bài sau
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
-Ngày soạn: 07/01/2020
Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 10 tháng 01 năm 2020
Buổi chiều
BỒI DƯỠNG TOÁN (Tiết 2)
ÔN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng chia; chia số có
3 chữ số với số có 1 chữ số; chu vi hình chữ nhật
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh chưa đạt chuẩn tự chọn làm 2 trong 4 bài tập; học sinh năng
khiếu thực hiện hết các yêu cầu
II Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
2 Các hoạt động rèn luyện
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút)
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên
bảng phụ Yêu cầu HS đọc các đề bài
- Hát
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
Trang 5Chiều
dài
Chiều rộng
? m
58 m
85 m
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút)
- Nhận phiếu và làm việc
Bài 1 Tính nhẩm
30 : 5 =
42 : 6 =
56 : 7 =
72 : 8 =
30 : 6 =
42 : 7 =
56 : 8 =
72 : 9 =
Kết quả 30 : 5 = 6 42 : 6 = 7 56 : 7 = 8 72 : 8 = 9 30 : 6 = 6 42 : 7 = 6 56 : 8 = 7 72 : 9 = 8 Bài 2 Tính: 162 : 3 = ? 816 : 6 = ? Bài 3 Tính chiều rộng hình chữ nhật (như sơ đồ): Giải
Kết quả 162 3 12 54 0
816 6 21 136
36
0
Giải Chiều rộng hình chữ nhật là: 85 - 58 = 27 (m) Đáp số: 27 m Bài 4 Tính chiều rộng hình chữ nhật, biết nửa chu vi hình chữ nhật là 100m và chiều dài là 65m Giải
Giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
100 - 65 = 35 (m)
Đáp số: 35 m
c Hoạt động 3: Sửa bài (9 phút)
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng
sửa bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
Trang 63 Củng cố, dặn dò (3 phút)
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc học sinh chuẩn bị bài sau
- Học sinh phát biểu