1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 11

Giáo án lớp 3B tuần 13

36 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 100,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét và kết luận: Có rất nhiều cách thể hiện việc tạo cảm hứng học tập trong lớp học như:3. + Hát tập thể.[r]

Trang 1

- Đọc đúng các từ, tiếng khó đọc: bok pa, lũ làng, mọc lên, lòng suối, làm rẫy,Bok

Hồ, Kông Hoa, huân chương,

- Hiểu nghĩa 1 số từ khó, từ địa phương: bok, sao Rua, càn quét, mạnh hung,

- Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thể hiện tình cảm của nhân vật qua lời đối thoại

3 Thái độ: Cảm nhận được tình thân yêu nước của người dân Việt Nam.

Kể chuyện

1 Kiến thức

- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện

- Rèn kĩ năng nói và nghe của học sinh

2 Kĩ năng

- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện

- Rèn kĩ năng nói và nghe của học sinh

3 Thái độ: HS yêu quý quê hương đất nước.

* GDTTHCM: Bác luôn chăm lo bồi dưỡng thế hệ trẻ Sự quan tâm của Bác Hồ

đối với anh Núp – Người con của Tây Nguyên, một anh hùng quân đội

* GD QPAN: Ca ngợi tinh thần chiến đấu mưu trí, sáng tạo của các dân tộc Việt

Nam trong kháng chiến bảo vệ tổ quốc

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi liên quan

đến nội dung bài: Cảnh đẹp non sông

- GV nhận xét, tuyên dương

2 Dạy bài mới: (30’)

a GTB: (2')

- Yêu cầu HS quan sát ảnh và giới thiệu

- Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

- 2 HS đọc TL bài và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

Trang 2

b Luyện đọc: (15')

* Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi,

thong thả, chú ý lời của các nhân vật:

* Hướng dẫn HS luyện đọc câu kết hợp

- HD học sinh chia đoạn 2 thành 2 phần:

+ Phần 1: Núp đi dự đại hội về cầm quai

súng chặt hơn

+ Phần 2: Anh nói với lũ làng Đúng đấy!

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?

+ Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân làng

nghe những gì?

+ Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất khâm

phục thành tích của dân làng Kông Hoa?

+ Cán bộ nói gì với dân làng Kông Hoa và

- HS đọc câu dài theo hướng dẫn

- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từkhó

+ Đại hội mời anh Núp lên kểchuyện làng Kông Hoa cho mọingười nghe, nghe xong mọi ngườimừng không biết bao nhiêu đã đặtnúp trên vai công kênh đi khắp nhà.+ Cán bộ nói: “Pháp đánh một trămnăm cũng không thắng nổi đồng chíNúp và làng Kông Hoa đâu!”

+ Dân làng Kông Hoa vui quá, đứnghết cả dậy và nói: “Đúng đấy! Đúngđấy!”

- 1 HS đọc đoạn 3

+ Đại hội tặng dân làng một cái ảnh Bok Hồ vác quốc đi cày làm rẫy,

Trang 3

+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi

người ra sao?

Kết luận: Câu chuyện ca ngợi anh Núp và

dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích

trong kháng chiến chống Pháp

* GD QPAN: Ca ngợi tinh thần chiến đấu

mưu trí, sáng tạo của các dân tộc Việt

Nam trong kháng chiến bảo vệ tổ quốc

+ Mọi người xem những thứ Đại hộitặng cho là thiêng liêng nên trước khi xem đã đi rửa tay thật sạch, sau

đó cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi mãi đến nửa đêm

- Nêu yêu cầu của bài?

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh

(19’)

- GV giúp học sinh nắm yêu cầu

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn mẫu

+ Đoạn này kể nội dung của đoạn nào trong

truyện? Được kể bằng lời của ai?

+ Ngoài anh hùng Núp, còn có thể kể lại

truyện bằng lời của những nhân vật nào?

- Khi kể cần xưng hô như thế nào?

- Yêu cầu học sinh kể theo cặp

- Yêu cầu học sinh thi kể trước lớp

- HS trả lời: Anh hùng Núp làmột người con tiêu biểu của TâyNguyên./ Anh hùng Núp và dânlàng Kông Hoa đánh giặc rấtgiỏi./…

- HS lắng nghe

Trang 4

- Chuẩn bị bài sau.

-TOÁN

Tiết 61: SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết cách so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.

2 Kĩ năng: So sánh linh hoạt số bé bằng một phần mấy số lớn.

3 Thái độ: Tự tin, hứng thú trong học toán.

II Đồ dùng dạy học

- Phòng Tin học

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5p)

- Đoạn thẳng AB dài 2 cm, đoạn thẳng

CD dài 6 cm Hỏi độ dài đoạn thẳng CD

gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB?

+ Hay độ dài đoạn thẳng AB bằng một

phần mấy độ dài đoạn thẳng CD?

- GV: Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài

gấp 3 lần độ dài đoạn thẳng AB Ta nói độ

dài đoạn thẳng AB bằng 3

1

độ dài đoạnthẳng CD

- Lấy thêm một ví dụ cho HS xác định:

+ Hàng trên có 8 ô vuông, hàng dưới có 2

ô vuông Hỏi số ô vuông hàng trên gấp

mấy lần số ô vuông hàng dưới?

+ Số ô vuông hàng trên gấp 4 lần số ô

vuông hàng dưới, vậy số ô vuông hàng

dưới bằng một phần mấy số ô vuông hàng

trên?

* Bài toán:

Yêu cầu HS đọc bài toán

+ Mẹ bao nhiêu tuổi?

- 2 HS đọc bảng chia 8, 1 HS giảibài tập 3

- Học sinh thực hiện phép chia:

6 : 2 = 3 (lần)

- Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độdài đoạn thẳng AB

- Độ dài đoạn thẳng AB bằng 3

1 độdài đoạn thẳng CD

AB = 3

1 CD

- Số ô vuông hàng trên gấp 8 : 2 = 4 (lần) số ô vuông hàng dưới

- Số ô vuông hàng dưới bằng số ô vuông hàng trên

- HS đọc: Mẹ 30 tuổi, con 6 tuổi Hỏi tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?

- Mẹ 30 tuổi

Trang 5

+ Con bao nhiêu tuổi?

+ Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

+ Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi

mẹ?

- HD cách trình bày bài giải

- GV: Bài toán trên được gọi là bài toán so

sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

c Thực hành:

Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)

- HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS đọc dòng đầu tiên của bảng

+ 6 gấp mấy lần 2?

+ Vậy 2 bằng một phần mấy 6?

- Yêu cầu HS làm các phần còn lại

- Chữa bài, nhận xét

Bài 2: Bài toán.

- HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Yêu cầu HS xác định số lớn số bé của

bài

+ Muốn biết số HS giỏi bằng một phần

mấy số học sinh cả lớp ta làm thế nào?

-Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài, dưới lớp

làm vào vở

- Chữa bài, nhận xét

Bài 3: Viết (theo mẫu).

- Nêu yêu cầu của bài?

Đáp số:

- HS lắng nghe

- HS đọc: số lớn, số bé, số lớn gấp mấy lần số bé, số bé bằng một phần mấy số lớn

- 6 gấp 3 lần 2

- 2 bằng của 6

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Trang 6

- Tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức.

- Biết được ý nghĩa của các hoạt động ở trường

- Có ý thức tham gia tích cực vào các hoạt động do nhà trường tổ chức phù hợp vớibản thân

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

* BVMT: Giáo dục HS biết sử dụng năng lượng chất đốt an tồn, tiết kiệm, hiệu quả Ví dụ: tắt bếp khi sử dụng xong,…

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Nêu tên các môn học mà em được học ở

- Chia nhóm thảo luận

- Mỗi nhóm quan sát một hình, nói rõ các

- HS trả lời, lớp theo dõi nhận xét

- HS lắng nghe

- HS tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trả lời, trình

Trang 7

hoạt động do nhà trường tổ chức, giới thiệu

và mô tả các hoạt động đó

- GV nhận xét câu trả lời của HS

* BVMT: Để có thể góp phần BVMT ở

trường học, em nên làm gì?

- KL: Về hoạt động ngoaì giờ trên lớp, HS

có thể tham gia vào các hoạt động vui chơi,

giải trí, văn nghệ, TDTT, làm vệ sinh, trồng

cây,

HĐ2: Giới thiệu một số hoạt động ở

trường

- Thảo luận nhóm đôi:

+ Trường đã tổ chức các hoạt động ngoài

giờ lên lớp nào?

+ Em đã tham gia các hoạt động nào?

- GV tổng kết các ý kiến của HS

- GV nhắc lại các hoạt động nổi trội ở

trường, khuyến khích các em tham gia các

hoạt động đó

- Chốt: Để các hoạt động của lớp được tốt,

các em cần tham gia tích cực tuỳ theo sức

+ Ảnh 2: HS đang rước đèn ôngsao

+ Ảnh 3: HS đang múa hát, diễnvăn nghệ

+ Ảnh 4: Các HS cùng nhau tập thểdục

+ Ảnh 5: HS nghiêm túc tha giavào buổi đại hội

+ Ảnh 6: HS cùng cô giáo tặng hoacho mẹ liệt sĩ

+ Ảnh 7: HS lau chùi bát hương,dọn quét, tỉa cành các mộ liệt sĩ

+ Em sẽ tham gia các hoạt động ở trường như: Làm vệ sinh, tưới cây, trồng cây

- Lắng nghe

- HS thảo luận, 3, 4 em trình bày.+ Văn nghệ, TDTT, chạy ngắn ,

Trang 8

- Nhận xét tiết học.

- Khuyên các em nên tích cực tham gia các

hoạt động của trường và luôn có ý thức bảo

vệ môi trường cao

- Chuẩn bị bài sau

2 Kĩ năng: Có kĩ năng tính toán và xác định đúng yêu cầu bài để giải toán tốt.

3 Thái độ: Tự tin, hứng thú khi học môn toán.

II Đồ dùng dạy học

- GV: Phấn màu, bảng phụ

- HS: Vở bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- 2 em lên bảng làm bài 3,4

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: (30')

a Giới thiệu bài: (2')

- GV giới thiệu trực tiếp

b Hướng dẫn luyện tập (28')

Bài 1: Viết vào ô trống (theo mẫu)

- Em hiểu bài yêu cầu ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nối tiếp đọc bài, lớp nhận xét

- GV nhận xét

Bài 2: Bài toán

- Mời HS đọc yêu cầu đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS đọc yêu cầu đề bài

+ Bài toán cho biết có 6 con gà trống, số

gà mái nhiều hơn số gà trống là 24 con?+ Hỏi số gà trống bằng một phần mấy số

gà mái?

Trang 9

+ Muốn biết số gà trống bằng một phần

mấy số gà mái ta phải biết được điều gì?

+ Muốn biết số gà mái gấp mấy lần số

gà trống ta phải biết điều gì?

- Yêu cầu HS tính số gà mái

+ Vậy số gà mái gấp mấy lần số gà

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết bến xe còn lại bao nhiêu ô

tô ta phải biết điều gì?

+ Muốn tính số ô tô rời đi ta làm thế

nào?

+ Bài toán thuộc dạng toán nào?

Yêu cầu HS tự làm bài

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

+ Phải biết số gà mái gấp mấy lần số gàtrống

+ Phải biết số gà mái

- Số gà mái là: 6 + 24 = 30 con

+ Số gà mái gấp 30: 6 = 5 lần số gàtrống

Đáp số:

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Một bến xe có 40 ô tô, sau đó có số ô

tô rời bến

- Bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?

- Ta phải biết số ô tô rời đi

- Ta lấy 40 : 8

- Dạng toán tìm 1 trong các phần bằngnhau của một số

Bài giải

Số ô tô rời bến xe là:

40 : 8 = 5 (ô tô)Bến xe còn lại số ô tô là:

40 – 5 = 35 (ô tô) Đáp số: 35 ô tô

Trang 10

- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài "Đêm trăng trên Hồ Tây"

- Luyện đọc viết đúng một số chữ có vần khó (ưu/uyu)

2 Kĩ năng: Viết đúng, đẹp bài chính tả, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ.

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

Học sinh viết một số từ: trung thành,

chung sức, chông gai,

Nhận xét, tuyên dương

2 Dạy bài mới (30p)

a Giới thiệu bài (2p)

- Nêu yêu cầu tiết học

b Hướng dẫn HS viết chính tả

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Giáo viên đọc bài chính tả

+ Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế

nào?

+ Bài viết có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài phải viết

hoa? Vì sao?

* BVMT: Bài thơ nói lên điều gì?

+ Các con cần làm gì để giữ gìn cảnh

đẹp đó?

- Yêu cầu học sinh tìm từ dễ viết sai

trong bài => hướng dẫn học sinh luyện

- Cảnh đẹp thiên nhên trên đất nước ta

- Chúng con cần yêu quý môi trường và

có ý thức BVMT

- Học sinh tự tìm và luyện viết vàobảng con

- Học sinh viết bài vào vở

- Học sinh soát lỗi

- HS lắng nghe

Trang 11

- Chốt lại lời giải đúng: đường đi khúc

khuỷu, cây khẳng khiu, khuỷu tay

- Hiểu các từ ngữ trong bài: Bến Hải, Hiền Lương, đồi mồi, bạch kim

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của Cửa Tùng, một cửa biển ở miền Trungnước ta Thấy được vẻ đẹp diệu kì của đất nước ta

2 Kĩ năng

- Đọc đúng các từ ngữ: lịch sử, cứu nước, luỹ tre làng,

- Đọc lưu loát, đọc đúng giọng văn miêu tả

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

* BVMT: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự hào về quê

hương đất nước và có ý thức tự giác BVMT

*GD Biển đảo: Giới thiệu vẻ đẹp Cửa Tùng, từ đó HS hiểu thêm ề thiên nhiên

vùng biển đảo, giáo dục lòng tự hào dân tộc, tình yêu với biển

* GD QPAN: Nêu sự kiện chiến đấu của quân và dân ta ở Cửa Tùng trong chiến

trang chống Mỹ

II Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK Bảng phụ ghi đoạn thơ hướng dẫn họcthuộc lòng

- HS: Xem trước bài học, SGK,

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Goị 3 HS đọc 3 đoạn của bài Người con

của Tây Nguyên và trả lời câu hỏi về nội

dung đoạn đọc

- GV nhận xét

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi, lớptheo dõi nhận xét

Trang 12

2 Bài mới: (30')

a Giới thiệu bài:

* Áp dụng phương pháp dạy học KWLH

- Em biết gì về Cửa Tùng?

- Cho HS xem cảnh Cửa Tùng để giới

thiệu Ghi tựa bài lên bảng

+ Gọi 3 HS đọc nối tiếp đến hết bài, chú ý

nghỉ hơi đúng trong các câu văn:

- Thuyền chúng tôi Bến Hải / dòng

sông cứu nước //

- Bình minh ,/ mặt trời đỏ ối chiếu

biển, / nước hồng nhạt.// Trưa, /

nước xanh lơ / và xanh lục //

- HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp giải nghĩa

từ:

+ GV giảng thêm: “dấu ấn lịch sử” là dấu

vết đậm nét, sự kiện quan trọng được ghi

lại trong lịch sử của dân tộc

- Cho đọc từng đoạn trong nhóm: mỗi

c Hướng dẫn tìm hiểu bài (15')

- Cho HS đọc thầm đoạn 1, 2 và hỏi:

+ Cửa Tùng ở đâu?

+ Cảnh 2 bên bờ Bến Hải có gì đẹp ?

- Gọi HS đọc to đoạn 2 và hỏi: Em hiểu

thế nào là “bà chúa của bãi tắm“?

- Cho đọc đoạn 3 và cho thảo luận:

+ Sắc màu nước biển Cửa Tùng

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Nêu ý nghĩa từ khó ở phần chú giải

- HS luyện đọc đoạn trong nhóm

- Đọc và trả lời câu hỏi

+ Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãitắm

- HS trao đổi theo nhóm rồi trình bày.+ Cửa Tùng có ba màu sắc của nướcbiển

Trang 13

+ Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng

với gì ?

*GD Biển đảo, GD QPAN: Em có cảm

nhận gì về bãi biển Của Tùng?

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

+ Cửa Tùng giống như một chiếclược đồi mồi cài vào mái tóc bạchkim của nước biển

+ Em cảm nhận được vẻ đẹp thiênnhiên qua bài Cửa Tùng và rất tự hào

về những cảnh đẹp của quê hươngmình

- HS trả lời

- HS đọc theo hướng dẫn của GV

- Thi đua đọc đoạn 3

1 Kiến thức: Biết rằng học sinh phải có bổn phận tham gia việc lớp việc trường

2 Kĩ năng: Biết tham gia việc lớp, việc trường vừa là quyền vừa là bổn phận của

học sinh

3 Thái độ: Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hoàn

thành được những nhiệm vụ được phân công Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia việc lớp, việc trường

* BVMT biển đảo:

- Nước ngọt là nguồn tài nguyên quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với cuộc sống và phát triển kinh tế vùng biển, đảo

* QTE: Quyền được tham gia vào các công việc trường, lớp phù hợp với khả năng.

Các em trai và em gái bình đẳng trong các công việc trường, lớp phù hợp với khả năng

* BVMT: Tham gia các hoạt động giáo dục tài nguyên, môi trường biển, đảo phù

hợp với lứa tuổi ở lớp, ở trường

+ Thực hành và biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia sử dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả ở lớp, trường và gia đình

Trang 14

- Tuyên truyền mọi người giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước vùng biển, đảo.

II GD Kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trong lớp

- Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao

III Đồ dùng, dạy học

1 Giáo viên: Nội dung công việc của 4 tổ (để báo cáo).

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Gọi 2 học sinh làm bài tập tiết trước

- Nhận xét, nhận xét chung

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài: (2p) trực tiếp.

b Các hoạt động chính

* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Tại con

chích choè” (13 phút)

- GV kể hoặc đọc truyện”Tại con chích

choè” Bùi Thị Hồng Khuyên Lạc Sơn

-Hoà Bình

- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu thảo

luận nhóm, tìm hiểu câu chuyện theo các

câu hỏi sau:

1- Em có nhận xét gì về việc làm của bạn

Tưởng? Vì sao?

2- Nếu em là bạn Tưởng em sẽ làm như thế

nào?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- HS làm bài tiết trước

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc lại

- Tiến hành thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảthảo luận của nhóm mình

- Các nhóm nhận xét, bổ sung câu trảlời cho nhau

* Hoạt động 2: Liên hệ bản thân (12 phút)

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi: viết ra giấy

nhũng việc em đã tham gia với lớp,với

trường trong tuần vừa qua

- Nhận xét

- Tùy thuộc vào tình hình cụ thể mà GV

nhận xét, đưa ra những lời khen, nhắc nhở

với HS

3 Củng cố, dặn dò (3 phút)

* Biển đảo: Ở trường có tổ chức các hoạt

động giáo dục tài nguyên môi trường biển

đáo em sẽ làm gì?

- Giáo viên liên hệ: tích cực tham gia việc

lớp, việc trường còn thể hiện ở việc tích cực

tham gia các hoạt động giáo dục tài

nguyên, môi trường biển, đảo phù hợp với

lứa tuổi ở lớp, ở trường.

- Tiến hành thảo luận cặp đôi

- 2 đến 4 cặp đứng lên trình bày

- HS dưới lớp nghe, nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 15

- Nhận xét tiết học, dặn học sinh chuẩn bị

2 Kĩ năng: Giáo dục ý thức chơi các trò chơi an toàn, lành mạnh.

3 Thái độ: Có thái độ không đồng tình và ngăn chặn các bạn chơi những trò chơi

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (4’)

+ Ngoài giờ học, các em còn có những hoạt

động gì?

+ Những hoạt động đó có ích lợi gì?

- GV nhận xét

2 Bài mới: (30')

a Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu yêu cầu của tiết học

b Bài mới:

* HĐ1- Kể tên các trò chơi

- Yêu cầu mỗi em kể 1 trò chơi mà mình

tham gia trong trường

- Hỏi cách thức của trò chơi

- GV tổng kết các trò chơi của lớp

- Cho HS quan sát hình vẽ xem các bạn đang

chơi trò gì, trò nào gây nguy hiểm cho bản

thân và cho người khác, giải thích

- GV nhận xét câu trả lời của HS

Kết luận: Các em có thể chơi nhiều trò chơi

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS kể như: đá cầu, nhảy dây,đọc chuyện, chạy rược…

- HS nêu

- HS quan sát tranh thảo luận

- Địa diện nhóm trình bày

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Trang 16

khác nhau Tuy nhiên, cần chú ý đến các trò

chơi gây nguy hiểm cho bản thân và người

khác

* HĐ2: Nên và không nên chơi những trò

nào ?

- Phát phiếu thảo luận

- Yêu cầu các nhóm thảo luận: khi đến

trường các loại trò chơi nào nên và không

nên chơi, vì sao?

- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Tổ chức trò chơi “Phản ứng nhanh”: mỗi

dãy cử ra 1 bạn để đối ứng

+ Bạn tổ này nêu tên trò chơi

+ Bạn tổ kia đáp ngay nên hay không nên

chơi

- Tiến hành chơi

- Chốt: Nên chơi các trò chơi lành mạnh

không gây nguy hiểm như nhảy dây, đọc

sách, Không nên chơi các trò chơi nguy

hiểm như đánh nhau, leo trèo, đá banh ngoài

đường phố, có như thế mới bảo vệ được

bản thân cũng như không gây hại đến người

khác.

* HĐ3: Làm gì khi thấy các bạn khác chơi

trò chơi nguy hiểm

- Thảo luận nhóm, đóng vai

- GV phát phiếu ghi tình huống

- Yêu cầu thảo luận nhóm tìm cách giải quyết

và đóng vai diễn cho cả lớp cùng xem

- Các tình huống:

+ Nhìn các bạn đang chơi đá cầu

+ Các bạn leo lên tường chơi

+ Các bạn đang chơi chuyền

+ Tuyên dương những bạn biết lựa chọn

những trò chơi lành mạnh

- Theo dõi nhóm thể hiện tốt

3 Củng cố, dặn dò (5')

- Nếu như có một bạn chơi trò chơi sơ ý bị

ngã gãy tay em nên làm gì?

Trang 17

Tiết 25: ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết cách thực hiện các động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng,

toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung Chơi trò chơi “Chim về tổ”

2 Kĩ năng: Bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hòa của bài thể dục phát

triển chung HS biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, an toàn

- Phương tiện: còi, cờ

III Các hoạt động dạy học

2 Phần cơ bản (20p)

- Chia tổ ôn luyện 7 động tác thể dục đã học

GV đi đến từng tổ quan sát, nhắc nhở kết hợp

sửa chữa động tác sai cho HS Các em trong tổ

thay nhau hô cho các bạn cùng tập

* Lần tập cuối thi đua giữa các tổ với nhau

dưới sự điều khiển của GV

- Học động tác điều hòa

GV làm mẫu, sau đó vừa giải thích và hô nhịp

chậm, đồng thời cho HS tập theo

- Chơi trò chơi “Chim về tổ”

GV nhắc lại cách chơi, HS tích cực tham gia

tập luyện, đảm bảo an toàn và đoàn kết trong

khi chơi

X X X X X X X X

X X X X X X X X 

-HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC LỐI SỐNG

Trang 18

- Cảm nhận của em như thế nào về tấm lòng bao

dung, luôn giúp đỡ người khác của Bác Hồ?

- GV tuyên dương HS, chuyển ý giới thiệu bài

- Giới thiệu bài: Bác Hồ là thế đấy.

2 Hoạt động 2: Đọc hiểu (15’)

- GV kể lại câu chuyện “Bác Hồ là thế đấy”

* Hoạt động cá nhân:

+ Bác chọn cách xưng hô với cụ già người Hưng

Yên như thế nào? Vì sao Bác chọn cách xưng hô

đó?

+ Khi được biết về nguồn gốc thùng cá, Bác đã

nói gì? Em hiểu gì về Bác qua câu nói đó?

+Theo em, vì sao Bác lại trả tiền cá cho hợp tác

- Hãy kể một việc mà em đã làm thể hiện sự trân

trọng của em trước công sức lao động của người

- Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung

- HS trả lời cá nhân

- HS trả lời

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:04

w