Một số nhận xét và kết luận về tình hình chung của Công ty Dịch vụ truyền thanh truyền hình Hà nội
Trang 1rõ và thực hiện tốt các thao tác quy trình kế toán.
Bên cạnh đó,quá trình thực tập cũng là bớc khởi đầu rèn luyện cho sinh viên tính kỷ luật trong công việc, phơng pháp làm việc và tác phong làm việc khoa học, nhanh nhẹn Đó là những tố chất cơ bản ban đầu giúp cho sinh viên khỏi bỡ ngỡ và có
sự chuẩn bị tốt hơn cho hành trang của mình trớc khi bớc vào công việc thực tế
Qua thời gian thực tập tại Công ty DịCH Vụ TRUYềN THANH TRUYềN HìNH Hà NộI ,đợc tiếp xúc với thực tế, học hỏi đợc thêm nhiều kiến thức mới, tiếp xúc với môi trờng làm việc chuyên nghiệp, trang bị cho bản thân nguồn kiến thức hiệu quả sau khi ra trờng và có điều kiện để áp dụng những gi mà mình đã đợc học tại trờng
Đại học Thăng Long Với sự giúp đỡ của các anh chị nhân viên tại Công ty cùng với sự hớng dẫn chu đáo, tận tình của giảng viên Bộ môn Kinh tế trờng Đại học Thăng Long,
em đã có cơ hội tìm hiểu và hoàn thành bản Báo cáo thực tập của mình
Nội dung của báo cáo thực tập gồm 3 phần
Phần I: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty Dịch vụ
truyền thanh truyền hình Hà Nội
Phần II: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Dịch vụ truyền
thanh truyền hình Hà Nội
Phần III: Một số nhận xét và kết luận về tình hình chung của Công ty Dịch vụ
truyền thanh truyền hình Hà nội
Để hoàn thiện tốt bài báo cáo thực tập và chuyên đề tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn các anh chị nhân viên ở Phòng Kế toán – Tài chính, và sự hớng dẫn tận tình của các giảng viên Bộ môn Kinh tế trờng Đại Học Thăng Long đã giúp đỡ
em trong suốt thời gian em thực tập và hoàn thành bài chuyên đề này
Trang 2Phần i: Giới thiệu về Công ty Dịch vụ
Truyền thanh Truyền hình Hà Nội
1.1 Tên doanh nghiệp : Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội
1.2 Trụ sở chính : 30 Trung Liệt phờng Trung Liệt quận Đống Đa - Hà Nội
1.6 Nhiệm vụ chủ yếu ban đầu của doanh nghiệp : Xây dựng mạng truyền hình cáp
hữu tuyến (CATV), mạng truyền thanh trên địa bàn thành phố Hà nội Nhiệm vụ chức năng cụ thể của Công ty nh sau:
- Nhận thầu các công trình truyền thanh gồm : xây lắp, lắp đặt, sửa chữa các đài truyền thanh cơ sở tại xã, phờng, thị trấn
- Nghiên cứu dự án và triển khai xây dựng hệ thống truyền thanh không dây
- Kinh doanh thiết bị truyền thanh, phát thanh, truyền hình; Liên doanh, liên kết với các đơn vị và cá nhân trong và ngoài nớc để sản xuát kinh doanh các sản phẩm chuyên ngành phát thanh, truyền hình
- Dịch vụ giao băng, trao đổi chơng trình phát thanh truyền hình đối với các địa phơng trong nớc Tham gia sản xuất chơng trình quảng cáo, dịch vụ quảng cáo trên
Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội
Trang 3- Tổ chức triển khai thực hiện các dự án truyền thanh, truyền hình do cấp có thẩm quyền giao.
- Kinh doanh thiết bị vật t ngành Văn hoá, Viễn thông, vật t phục vụ sản xuất, hàng hoá tiêu dùng, phơng tiện vận tải và dịch vụ vận tải
- T vấn thiết kế thi công công trình xây dựng các mạng nội bộ, mạng truyền hình cáp
- Sản xuất và mua bán phần mềm ứng dụng, thiết kế Web
- Lắp ráp, bảo dỡng, bảo hành máy móc thiết bị điện tử, tin học
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hoá phục vụ sản xuất, kinh doanh và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực viễn thông, truyền thanh, truyền hình,
- Dịch vụ thơng mại điện tử trên mạng truyền hình Cáp và Internet
1.7 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Dịch vụ Truyền thanh- Truyền hình
Hà Nội.
Công ty dịch vụ truyền thanh truyền hình Hà Nội tiền thân là Phòng “Kỹ thuật truyền thanh” thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình Hà Nội Ngày 13/12/1978 UBND Thành phố ra Quyết định số 5292/QĐ - TC thành lập Xí nghiệp “Quản lý và khai thác truyền thanh” Ngày 03/4/1993 thực hiện nghị định 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trởng (nay là Chính phủ nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) UBND Thành phố ra Quyết định số 1393/QĐ - UB thành lập lại với tên gọi “Xí nghiệp truyền thanh Hà Nội” Và ngày 07/7/1995 UBND Thành phố ra quyết định số 2066/QĐ - UB đổi tên thành “Công ty truyền thanh Hà Nội”
Ngày 03/10/2000, UBND Thành phố đã ra Quyết định số 81/2000/QĐ - UB đổi tên thành “Công ty Dịch vụ truyền thanh truyền hình Hà Nội (BTS)” và quy định lại chức năng nhiệm vụ cho Công ty thể hiện sự quan tâm và tạo điều kiện pháp lý quan trọng để Công ty có cơ sở tạo dựng quyết tâm và lòng tin vững vàng tiến bớc trong sự nghiệp xây dựng, phát triển Công ty thời kỳ mới
25/7/2001 UBND Thành phố đã ban hành Quyết định số 4259/QD-UB ngày 25/7/2001 giao nhiệm vụ triển khai thực hiện dự án truyền hình cáp hữu tuyến (CATV)
ở Hà Nội cho Công ty Dịch vụTruyền thanh - truyền hình Hà Nội(BIS)
Ngày 25/12/2001 UBND Thành phố tiếp tục ban hành Quyết định số 8126/QĐ -
UB bổ sung chức năng nhiệm vụ cho Công ty tạo thành một mô hình Doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động với nhiều chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề sản xuất kinh doanh dịch vụ có thị trờng rộng lớn và phong phú
Với trách nhiệm là chủ dự án truyền hình cáp hữu tuyến (CATV) Hà Nội, Công ty
Trang 4đã đồng thời triển khai các hoạt động xây dựng, phát triển lực lợng bổ sung cán bộ, công nhân kỹ thuật, lao động và kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy vừa đủ khả năng, quản lý điều hành hoạt động của Công ty và tổ chức triển khai thực hiện dự án trên có kết quả.
1.8 Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội
1.8.1 Tổ chức sản xuất tại Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà nội
Do đặc điểm chức năng nhiệm vụ đa dạng nên loại hình sản xuất của Công ty Dịch vụ truyền thanh Truyền hình đang áp dụng tuỳ thuộc vào từng loại hình sản xuất
Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ Truyền hình Cáp- nhiệm vụ chính của Công ty- là hoạt động sản xuất liên tục, với khối lợng thuê bao lớn ( mạng hiện tại theo công suất thiết kế là 750.000 thuê bao và tơng lai tăng theo quá trình mở rộng mạng ra toàn thành phố Hà Nội )
Với hoạt động lắp đặt dịch vụ truyền hình cáp triển khai quanh năm, tiền cớc sử dụng dịch vụ thu hàng tháng ( mức phí hiện nay là 65.000 đồng/thuê bao/ tháng)
1.8 2 Kết cấu sản xuất tại Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội
Hiện tại trong quy chế hoạt động của Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội thì các bộ phận đợc chia thành 3 loại chính : bộ phận sản xuất trực tiếp ;
bộ phận giúp việc ; bộ phận các đơn vị tự kinh doanh
Bộ phận sản xuất trực tiếp : Bao gồm công nhân lắp đặt, sửa chữa đợc quản lý thành các Đội sửa chữa, bảo dỡng; bộ phận thu ngân trực tiếp thu tiền cớc lắp đặt, cớc thuê bao hàng tháng
Bộ phận giúp việc : Bao gồm các phòng ban làm công tác giúp việc cho ban lãnh đạo Công ty đợc bố trí thành các phòng, nh: phòng Kế toán Tài chính, phòng Quản lý các dịch vụ thu CATV, phòng Kế hoạch và quản lý công trình, phòng Hành chính Tổ chức, trung tâm xử lý tín hiệu
Các đơn vị tự kinh doanh : Đây là các đơn vị ngoài việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đã đợc giao còn có thể tự kinh doanh nộp nghĩa vụ cho Công ty Nh các đơn vị hạch toán báo sổ đợc trình bày cụ thể tại phần 5.2.3 trong bản báo cáo này
2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội
Hiện nay, Công ty có một mô hình tổ chức bộ máy và cơ cấu lực lợng lao động gồm: 12 đơn vị trực thuộc với 420 cán bộ, công nhân viên Trong đó 140 ngời có trình
độ trên Đại học, Đại học; 23 ngời là công nhân kỹ thuật bậc cao và một đội ngũ lao
động có trình độ Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp, đợc tổ chức theo mô hình dới
đây
Trang 52.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
bộ máy tổ chức quản lý sản xuất
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận và mối quan hệ giữa các bộ phận
2.2.1 Bộ phận quản lý
- Giám đốc Công ty là ngời chịu trách nhiệm toàn diện, cao nhất về hoạt động của
Công ty trớc cơ quan quản lý cấp trên, UBND Thành phố Hà nội và pháp luật Phụ
trách quản lý điều hành chung, quản lý công tác tổ chức, tài chính Là chủ tịch hội
đồng khen thởng và kỷ luật
- Phó giám đốc thờng trực đợc phân công giúp Giám đốc phụ trách khối hành
chính tổ chức, là chủ tài khoản uỷ quyền thứ nhất
- Phó Giám đốc phụ trách sản xuất kinh doanh: trực tiếp đIều hành các hoạt động
mua sắm và cung ứng trang thiết bị, vật t phục vụ sản xuất của Công ty Phụ trách khối
kinh doanh dịch vụ của công ty
2.2.2 Bộ phận nghiệp vụ
- Phòng Hành chính-Tổ chức (HC-TC): Quản lý hành chính trật tự nội vụ và chấp
hành nội quy Công ty, quản lý nhân sự, lao động tiền lơng, thực hiện chế độ chính
sách
- Phòng Kế hoạch - Đầu t (KH-ĐT): Xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất-kinh
doanh-dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề hoạt động.Phân tích hiệu
Phòng Kinh doanh xnk
Trung tâm công NGHỆ TRUYỀN THÔNG
Phòng khĐt &
QL Công trình
Phòng Tc; P thu các dv CATV
KT-Tt Xử Lý TíN HIệU
XN XÂY LắP Và PHáT TRIểN MạNG
TT DV TH Cáp
Trang 6quả đầu t Làm các thủ tục nhập hàng hoá thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Phòng Kỹ thuật công trình (KT-CT): Kiểm tra, thẩm định kết quả khảo sát thiết
kế, hồ sơ hoàn công công trình Tham mu, đề xuất với Giám đốc các giải pháp về quản
lý kỹ thuật các công trình truyền thanh có dây, truyền thanh không dây và quản lý mạng CATV
- Phòng Kế toán - Tài chính (KT-TC): Quản lý hoạt động tài chính - kế toán, kết
quả hoạt động sản xuất-kinh doanh-dịch vụ của Công ty và mọi nguồn vốn của Công ty theo đúng chính sách và pháp luật hiện hành
- Trung tâm Xử lý tín hiệu: Đảm bảo tín hiệu truyền hình cáp hữu tuyến tại phòng
máy trung tâm ổn định Nghiên cứu các biện pháp nâng cao chất lơng đờng truyền tín hiệu, tăng kênh Quản lý bảo dỡng các thiết bị thuộc phòng máy Trung tâm
2.2.3 Các đơn vị hach toán báo sổ
- Xí nghiệp Xây lắp - Quản lý truyền thanh (QLTT): Nhận thầu, thiết kế và thi
công các công trình truyền thanh có dây, công trình truyền thanh không dây
- Xí nghiệp Xây lắp & phát triển mạng CATV (XL&PT CATV): Dịch vụ t vấn -
thông tin - tiếp thị để ký Hợp đồng lắp đặt CATV Khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng hệ thống mạng truyền hình cáp CATV Nghiên cứu chế tạo, lắp ráp vật t thiết bị phục vụ cho hệ thống mạng CATV và cho các công trình truyền thanh, truyền hình
- Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu (KD-XNK): Kinh doanh thơng mại và xuất
nhập khẩu thiết bị, vật t ngành văn hoá, viễn thông, vật t phục vụ sản xuất, hàng hoá tiêu dùng
- Trung tâm Khai thác- Sản xuất chơng trình (TTKT-SXCT): Sản xuất, khai thác
các chơng trình: phim truyện, thể thao, giải trí của Đài truyền hình trong nớc và nớc ngoài theo qui chế của Chính phủ Làm các dịch vụ quảng cáo để phát trên sóng phát thanh truyền hình của các Đài Trung ơng và địa phơng cả nớc
- Trung tâm Truyền hình cáp: Sản xuất và kinh doanh thiết bị vật t, hàng tiêu
dùng, thiết bị truyền thanh, phát thanh truyền hình, văn hoá viễn thông T vấn thiết kế, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật truyền thanh, phát thanh, truyền hình
- Trung tâm quản lý mạng và chăm sóc khách hàng: Bảo dỡng, sửa chữa mạng
truyền hình cáp của Công ty trên toàn thành phố Hà Nội T vấn, tiếp thi chăm sóc khách hàng
- Trung tâm Công nghệ thông tin: Liên doanh liên kết với các đơn vị trong và
ngoài nớc để sản xuất, cung ứng các phần mềm chuyên dụng Tổ chức, nghiên cứu ứng
Trang 7dụng Công nghệ thông tin trong lĩnh vực CATV Đào tạo, bồi dỡng nghiệp vụ tin học,
kỹ thuật viên CATV
3.Khái quát chung về bộ máy kế toán và công tác kế toán của Công ty
a Bộ máy kế toán của Công ty
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty theo hình thức tập trung Theo đó, toàn bộ công tác kế toán đợc tập trung ở phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Tại các đội sản xuất không có nhân viên kế toán mà chỉ có nhân viên thống kê ghi chép các công việc phát sinh ban đầu và chuyển về phòng Tài chính – Kế toán của công ty để nhân viên công ty tiến hành ghi sổ
Hiện nay, đội ngũ kế toán trong Công ty bao gồm 12 ngời Nhiệm vụ chủ yếu
là tổ chức hạch toán kế toán theo pháp lệnh kế toán thống kê hiện hành, thực hiện ghi
sổ kế toán, quản lý tài sản vật t , tiền vốn , xác định tiền lơng theo chế độ kế toán hiện hành Phản ánh chính xác kịp thời kết quả thu chi, kết quả kinh doanh dịch vụ trên cơ
sỏ tính toán hiệu quả của đồng vốn Mỗi nhân viên trong từng phần kế toán luôn cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
* Kế toán trởng : Chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty và cơ quan tài chính cấp trên về mọi hoạt động thu, chi, quản lý tài sản, tài chính của Công ty theo chính sách
Kế toán thanh toán, theo dõi công nợ
ơng và bảo hiểm xã
hội
Kế toán tiền mặt
và tiền gửi ngân hàng
Thủ quỹ
Kế toán xí nghiệp, các đội sản xuất
Trang 8và pháp luật hiện hành Quản lý và điều hành cán bộ, nhân viên trong phòng và mọi công việc liên quan đến hoạt động tài chính kế toán hàng ngày Kiểm duyệt, chấp nhận chứng từ gốc từ các cơ sở nộp lên, kiểm soát toàn bộ chứng từ theo hệ thống phân bổ, xem xét việc định khoản của các phần hành kế toán khác có đúng về tài khoản và số tiền hợp pháp hay không sau đó vào sổ cái tổng hợp.
* Kế toán TSCĐ, công cụ dụng cụ, kho hàng : Theo dõi tình hình sử dụng các loại công cụ dụng cụ, TSCĐ tại các bộ phận sản xuất, tình hình mua mới, thanh lý máy móc, thiết bị, tính chi phí về công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ sau mỗi quá trình sản xuất để đa vào các khoản chi phí Căn cứ vào chứng từ mua vào và giấy tờ đề nghị xuất kho viết phiếu nhập, phiếu xuất kho, từ đó vào thẻ kho Cuối tháng lập bảng nhập xuất tồn vật t, hàng hoá
* Kế toán thanh toán, theo dõi công nợ : Tập hợp kiểm tra, đối chiếu và thực hiện thanh toán các chứng từ phát sinh, mở sổ, theo dõi các nghiệp vụ kinh tế tại đơn vị Căn cứ vào hoá đơn chứng từ vào sổ theo dõi các khoản phải thu, phải trả với các khách hàng Cuối tháng đối chiếu với công nợ
* Kế toán tiền lơng và BHXH : Tính toán đầy đủ, chính xác tiền lơng, các khoản phụ cấp, trợ cấp BHXH, thanh toán kịp thời tiền lơng cho công nhân viên, theo dõi tình hình trích và sử dụng quỹ BHXH
* Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng : Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt phải có chứng từ hợp lệ chứng minh Chứng từ phải có chữ ký của Giám đốc Công ty và kế toán trởng Sau khi đã kiểm tra chứng từ hợp lệ, kế toán tiền mặt tiến hành viết phiếu thu, chi và giữ lại các chứng từ có chữ ký của ngời nộp tiền hoặc nhận tiền Cuối ngày căn cứ vào các chứng từ thu, chi đã thực hiện để ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ Khi nhận đợc chứng từ ngân hàng, kế toán phải đối chiếu với chứng từ gốc đính kèm, thông báo ngân hàng để đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời các khoản chênh lệch nếu có
Mở sổ chi tiết ngân hàng và cập nhật hàng ngày
* Thủ quỹ : Thanh toán các chứng từ thu, chi khi đã đợc Giám đốc, kế toán trởng ký duyệt, quản lý quỹ của Công ty
Giữa các bộ phận kế toán có sự phối hợp chặt chẽ và đồng bộ, đảm bảo tính thống nhất về phạm vi, tính chính xác và kịp thời thời về số liệu, phơng pháp tính toán
và ghi chép Từ đó tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối chiếu đợc dễ dàng và phát hiện những sai sót để sửa chữa kịp thời
Ngoài ra, qua quá trình thực tập nhiều hơn tại phòng Kế toán Tài chính – chuyên môn em đang theo học, em có thu thập thêm đợc một số thông tin về hoạt động Tài chính Kế toán của Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội nh sau
Trang 9- Niên độ kế toán áp dụng : Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
d-ơng lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : đồng tiền Việt Nam ( “ VND”)
- Chế độ Kế toán áp dụng : Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số 1141TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung kèm theo
- Thuế GTGT : Tính thuế theo phơng pháp khấu trừ
- Thuế TNDN : 28%
- Hình thức kế toán áp dụng : Nhật ký chung
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghi vào sổ nhật ký theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản tất cả các nghiệp vụ này Sau đó, lấy số liệu trên sổ nhật
ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức nhật ký chung tiến hành đơn giản, dễ làm tuy nhiên ghi chép hay bị trùng lặp, làm tăng khối lợng công việc công tác kế toán, tách rời hạch toán theo thời gian với hạch toán theo hệ thống, tách rời kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết nên không thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu
- Các loại sổ chủ yếu : Sổ kế toán tổng hợp gồm sổ nhật ký chung và sổ cái, các sổ chi tiết các thẻ và các sổ sách chứng từ có liên quan
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán Bravo để hạch toán các nghiệp vụ kế toán phát sinh
Trang 10Phần II Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ truyền thanh
truyền hình Hà Nội
Hiện nay, Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà Nội tự hào là doanh nghiệp đứng đầu cả nớc trong lĩnh vực phát thanh – truyền hình Uy tín của Công ty
đã đợc nhiều bạn hàng trong và ngoài nớc đánh giá cao
Công ty Dịch vụ truyền thanh Truyền hình Hà Nội đợc hình thành trên cơ sở có lãnh đạo sáng tạo, nhiều năm kinh nghiệm cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp
có trình độ cao và mối quan hệ lâu năm và tốt đẹp với khách hàng Đợc hình thành trên cơ sở là 1 đơn vị có bề dành truyền thống lịch sử có tiếng tăm và thơng hiệu trong lòng khán giả và khách hàng Từ điểm xuất phát này, Công ty DVTTTH Hà Nội tiếp tục duy trì, phát huy, làm hài lòng những bạn hàng, khán giả đã có và không ngừng tìm kiếm những khách hàng mới
Trong những năm gần đây, Công ty DVTTTH Hà Nội đã từng bớc lớn mạnh và trởng thành cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trờng, trở thành một công ty có uy tín, thơng hiệu Điều đó đợc làm sáng tỏ qua kết quả kinh doanh và sự tăng trởng lớn mạnh không ngừng của đội ngũ nhân viên và số thuê bao trong những năm gần đây
Dới đây, ta đi sâu vào lĩnh vực tìm kiếm và lắp đặt thuê bao sử dụng dịch vụ truyền hình cáp và các dịch vụ đi kèm nh internet tốc độ cao …
1 Công nghệ sản xuất
1.1 Sử dụng vật t thiết bị chủ yếu trong hoạt động truyền hình Cáp
Các loại cáp quang và cáp đồng trục, khuyếch đại, bộ chia … sử dụng trong mạng CATV trên địa bàn Hà Nội là các thiết bị nhập khẩu từ các quốc gia có nền công nghệ Truyền hình phát triển nh: Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc, Đài Loan và Trung quốc và phù hợp hoàn toàn với mạng cáp HFC của Công ty hiện có và một số thiết bị đợc cung cấp bởi các đại diện của các Công ty nớc ngoài tại Việt Nam
1.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất - Giải pháp thiết kế mạng.
•Mạng quang:
Mạng quang đợc sử dụng là mạng hình sao Đây là loại cấu trúc mạng có trung tâm với cách sắp xếp vật lý giống hình ngôi sao Tại trung tâm là máy xử lý trung tâm của mạng hoặc là một thiết bị tập trung các đầu nối dây nối, các nút đợc bố trí xung quanh
Trang 11và nối tiếp với tâm điểm đó Mỗi trạm công tác cần phải có một đờng cáp nối giữa trạm
đó với máy xử lý trung tâm
•Mạng trục
Mạng trục là mạng HFC: mạng truyền hình cáp hữu tuyến kết hợp mạng quang và cáp
đồng trục (HFC-Hybrid Fiber/Coaxial) sử dụng đồng thời cáp quang và cáp đồng trục
để truyền dẫn tín hiệu Việc truyền tín hiệu từ trung tâm đến các Node quang là cáp quang, còn từ các Node quang đến các thuê bao là cáp đồng trục
Với việc sử dụng cáp quang để truyền tín hiệu, mạng HFC sẽ tận dụng đợc các u
điểm vợt trội của cáp quang so với các phơng tiện truyền dẫn khác
Với việc sử dụng cáp đồng trục để đa tín hiệu từ Node quang đến thuê bao sẽ có những thuận lợi sau:
- Khoảng cách truyền tín hiệu ngắn, nên không phải sử dụng hoặc sử dụng ít các thiết bị khuyếch đại tín hiệu tích cực và bộ cấp nguồn, dẫn đến chi phí không quá lớn
- Các thiết bị chia và thu phát tín hiệu RF hiện nay rất có sẵn trên thị trờng và giá thành không cao
- Các thiết bị đầu cuối thuê bao đều có các đầu vào RF
Sơ đồ mạng truyền dẫn tín hiệu cáp quang lai cáp đồng trục HFC
Heden
d
Primary HUB
Primary HUB
Primary
HUB
Primary HUB
Primary HUB
Secondary HUB
Secondary HUB
Trang 12Cáp quang Bộ trích tín hiệu (Tap)
Cáp nhánh đồng trục Thuê bao truyền hình cáp
- Cáp đồng trục tới thuê
bao (Drop)
Nguồn cấp cho bộ khuếch đại
Bộ khuếch đại Nút quang biến đổi quang điện
và chia tín hiệu
Đây cũng là mạng kết nối tín hiệu của Công ty đã đợc cải tiến, nâng cấp từng năm và
đạt hiệu quả cao trong các giải pháp nâng cao chất lợng truyền dẫn và đảm bảo an toàn tín hiệu đờng truyền nh hiện nay
2 Yếu tố " đầu ra", " đầu vào" của Công ty Dịch vụ Truyền thanh Truyền hình
Hà Nội.
2.1 Các yếu tố " đầu vào"
Để thực hiện việc triển khai mạng truyền hình cáp và các hoạt động kinh doanh khác, Công sử dụng các nguyên vật liệu, năng lợng chủ yếu sau:
Bảng 3: Nguyên vật liệu, năng lợng thờng dùng
Nguyên vật liệu, năng lợng Giá cả hiện tại( 31/12/08)
Cáp quang treo Focal 8 sợi 27.000 đồng/mét
Cáp quang ngầm Focal 48 sợi 61.130 đồng/mét
Công tơ đo điện 3 pha 750.000 đồng/chiếc
Bộ chia trong nhà 1 đờng ra 21.137 đồng/ chiếc
Bộ chia trong nhà 2 đờng ra 27.750 đồng/ chiếc
Bộ chia trong nhà 3 đờng ra 35.658 đồng/ chiếc
Bộ chia đờng trục định hớng 201.960 đồng/ chiếc
Trang 13Ngoài ra, Công ty còn sủ dụng nhiều nguyên vật liệu nh giắc nối các loại, dây
điện, dây thép, bulông, các loại khóa, xà cột, bộ cấp nguồn,máy phát điện, Attomat,
ăngten, các loại băng ghi hình …
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị : Chủ yếu là các thiết bị nhập khẩu từ các quốc gia có nền công nghệ truyền hình phát triển nh Mỹ, Châu Âu, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc và đợc cung cấp bởi các đại diện của các Công ty nớc ngoài tại Việt Nam
Còn với các nguyên liệu nh dây cáp, xăng, đinh vít, … thì đợc cung cấp bởi các Công ty trong nớc có sản phẩm chất lợng bảo đảm
Về nguồn nhân lực: Ban lãnh đạo Công ty luôn nhận thức đợc vai trò của đội ngũ nhân viên, công nhân nên luôn chú trọng vấn đề chất lợng lao động trong tuyển dụng và đào tạo lao động Hiện tại, lao động có trình độ trên Đại học chiếm 0.8% , lao
động trình độ đại học chiếm 30.75%, công nhân bậc cao chiếm 4.3%, lao động trình độ cao đẳng trung cấp chiếm 57% trong tổng số lao động toàn công ty Ban lãnh đạo Công
ty Dịch vụ truyền thanh Truyền hình Hà Nội luôn tạo điều kiện, động viên, khuyến khích cán bộ công nhân viên học tập nâng cao trình độ, tay nghề
2.2 Các yếu tố đầu ra “ ”
Thị trờng tiêu thụ chủ yếu của Công ty là địa bàn thành phố Hà Nội, trong lĩnh vực truyền hình Cáp thì có thể nói là thị trờng cạnh tranh độc quyền, vì số lợng các nhà cung cấp dịch vụ tơng tự là rất ít ( ngoài công ty Dịch vụ truyền thanh Truyền hình Hà Nội chỉ có 2 Công ty khác có dịch vụ tơng tự là Truyền hình Cáp Việt nam và Truyền hình Kỹ thuật số VTC)
Với dịch vụ cung cấp truyền hình Cáp thì các quận nội thành Hà Nội, dân c
đông đúc thì số lợng thuê bao nhiều hơn ở ngoại thành, và ở nơi có trình độ dân c và văn hoá cao hơn thì số ngời sử dụng dịch vụ này cũng tăng cao Cụ thể số thuê bao tại các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hà nội nh sau:
Bảng 4: Tình hình thuê bao tại các địa bàn quận, huyện đến 31/12/2008
STT Quận, huyện Số lợng thuê bao đến 31/12/08
Trang 143 Quy trình kinh doanh của công ty
Xác định và Tìm kiếm khách mục hàng mục tiêu -> Đàm phán ,thoả thuận và ký kết hợp đồng -> thực hiện lắp đặt cung cấp dịch vụ và chăm sóc khách hàng
4 Quy trình thực hiện
4.1 Xác định và tìm kiếm khách hàng mục tiêu
a/xác định khách hàng mục tiêu
Trớc hết công ty cần xác định rõ đối tợng khách hàng là cấc doanh nghiệp, các tổ chức, các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu lắp đặt và sử dụng dịch vụ truyền hình cáp, nhu cầu sử dụng dịch vụ inter net tốc độ cao …
4.2 Đàm phán , thoả thuận và ký kết hợp đồng
- Sau khi nhận hợp đồng ,nắm bắt đợc yêu cầu của khách hàng, phòng Kế hoạch
và đầu t sẽ giao dịch với khách hàng, ký kết và hoàn thiện hợp đồng
4.3 Thực hiện lắp đặt cung cấp dịch vụ và chăm sóc khách hàng
- Phòng Phòng Kỹ thuật công trình sẽ thực hiện lắp đặt cho các thuê bao có nhu
cầu
- Trung tâm quản lý mạng và chăm sóc khách hàng sẽ bảo lu ý kiến phản hồi từ
khách hàng đảm bảo cho chất lợng dịch vụ cung cấp cho khách hàng luôn đợc tốt nhất
Trang 155 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong những năm gần đây
Nguồn vốn
A Nợ phải trả 75 641 362 756 77 204 434 790 1383072040 1.82
I Nợ ngắn hạn 26 142 212 120 28 060 450 436 1918238310 7.331.vay và nợ ngắn hạn 14 712 454 798 17 183 122 815 2470668020 16.79
2 phải trả ngời bán 7 351 930 370 2 498 986 899 (4852943471) (66)3.Ngời mua trả tiền trớc 447 018 795 609 611 913 162593118 36.3
4 Thuể và khoản nộp NN 2 386 199 322 3 977 301 095 1591101773 66.675.Phải trả ngời lao động 66 297 889 2 155 592 759 2089294870 31516.Chi phí phải trả 69 319 111 88 497 432 19178321 27.66
7 Fải trả ngắn hạn khác 1 108 991 835 1 547 337 523 438345688 39.52
II Nợ dài hạn 49 499 150 636 49 143 984 354 (355166280) (0.72)1.phải trả dài hạn ngòi bán 5 729 803 642 11 608 012 783 5878209138 1022.phải trả dài hạn khác 73 000 000 106 000 000 33000000 45.2
3 vay và nợ dài hạn 43 617 578 131 37 395 173 108 (6222405030) (14.26)