1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Giáo án lớp 3B tuần 3 chính khóa

25 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 162,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lớp đọc thầm bài thơ và trao đổi thảo luận trả lời các câu hỏi của nội dung bài.. Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì.[r]

Trang 1

2 Kĩ năng: Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người Hiểu được ý nghĩa của việc

biết giữ lời hứa

3 Thái độ: Quý trọng những người biết giữ lời hứa.

* HCM: Bác Hồ là người rất trọng chữ tín, đã hứa với ai điều gì Bác để cố gắng

thực hiện bằng được Qua bài học giáo dục cho HS biết giữ và thực hiện lời hứa

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Rèn các kĩ năng: kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa; kĩ năngthương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình; kĩ năng đảmnhận trách nhiệm về việc làm chủ của mình

III Đồ dùng

1 Giáo viên: 4 phiếu ghi tình huống cho 4nhóm, 4 bộ thẻ Xanh và Đỏ

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3p)

- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi

- Nhận xét, nhận xét chung

2 Bài mới

a Giới thiệu bài mới: (2p) trực tiếp.

b Dạy bài mới (22p)

* Hoạt động 1: Thảo luận câu chuyện

“Chiếc vòng bạc”

- Giới thiệu truyện ”Bài trước cô và các

em đã thấy được tình yêu bao la của

Bác đối với thiếu nhi và sự kính yêu

của thiếu nhi đối với Bác”

tín, đã hứa với ai điều gì Bác để cố gắng

thực hiện bằng được Qua bài học giáo

dục cho HS biết giữ và thực hiện lời

- Đại diện các nhóm trả lời

- HS lắng nghe

Trang 2

b Hoạt động 2: Nhận xét tình huống

- Chia lớp làm 4 nhóm Phát phiếu giao

việc cho mỗi nhóm và thảo luận theo

nội dung của phiếu trong SGV

- Nhận xét, kết luận về câu trả lời của

các nhóm

c Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân

- Yêu cầu HS tự liên hệ theo định

hướng:

+ Em đã hứa với ai, điều gì?

+ Kết quả lời hứa đó thế nào?

+ Thái độ của người đó ra sao?

+ Em nghĩ gì về bài học của mình?

- Yêu cầu HS khác nhận xét về việc

làm của các bạn, đúng hay sai, tại sao?

- Nhận xét, tuyên dương các em biết

giữ lời hứa, nhắc nhở các em chưa biết

giữ lời hứa

3 Củng cố, dặn dò (3p)

- Hướng dẫn thực hiện ở nhà: GV yêu

cầu HS về sưu tầm những câu ca dao,

tục ngữ, những câu chuyện về việc giữ

lời hứa

- Lớp chia thành 4 nhóm Mỗi nhóm cửnhóm trưởng và tiến hành thảo luận tìnhhuống theo phiếu được giao

- Đại diện các nhóm trả lời

- 3 đến 4 HS tự liên hệ bản thân và kểlại câu chuyện, việc làm của mình

- HS nhận xét việc làm, hành động củabạn

- HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo các gợi ý

- HS lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan

- Giao tiếp (ứng xử văn hóa)

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

* QTE: - Quyền được cha mẹ, anh em quan tâm, chăm sóc.

Trang 3

- Bổn phận phải ngoan ngoãn, nghe lời cha mẹ.

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng tự nhận thức

- Kĩ năng làm chủ bản thân

- Giao tiếp: ứng xử văn hóa

III Đồ dùng

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Tranh minh họa từng đoạn của câu chuyện trong SGK

- Bảng phụ ghi một số đoạn trong bài có câu đối thoại

IV Các hoạt động dạy học

TẬP ĐỌC

A Kiểm tra bài cũ (5p)

? Những cử chỉ nào của “cô giáo” làm cho bé

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc (25p)

- GV đọc mẫu

- Tóm tắt nội dung: Tình cảm anh em trong

một nhà biết thương yêu, nhường nhịn, để cha

mẹ vui lòng

- GV xác định số câu và gọi học sinh đọc câu

nối tiếp – kết hợp sửa sai theo phương ngữ

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn nối tiếp

- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ:

? Vì sao Lan ân hận?

- 2 HS lên bảng đọc lại bài và trảlời câu hỏi

cũ ở bên trong

- HS đọc bài (đoạn 4)

- HS thảo luận theo nhóm rồi đạidiện trả lời

Trang 4

- Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:

- GV hướng dẫn học sinh đọc bài (đọc thầm)

? Em nào tìm một tên khác cho truyện?

* QTE: Quyền được cha mẹ, anh em quan

tâm, chăm sóc Bổn phận phải ngoan ngoãn,

nhe lời cha mẹ

3.2 Luyện đọc lại (15p)

- GV hướng dẫn cho HS luyện đọc lại

- GV theo dõi nhận xét từng nhóm

- Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện,

dựa vào tranh để thực hiện dựa vào tranh để

kể chuyện

KỂ CHUYỆN (20’)

1 Kể chuyện theo tranh – nhóm nhỏ

- Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể

từng đoạn của câu chuyện “Chiếc áo len”

theo lời của bạn Lan

2 GV hướng dẫn kể chuỵên

a GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở SGK:

- GV có thể treo bảng phụ viết gợi ý từng

đoạn

? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp như thế nào?

? Vì sao Lan dỗi mẹ?

? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

? Vì sao Lan ân hận?

- GV hướng dẫn học sinh kể theo từng cặp

- HS xung phong kể theo cá nhân trước lớp

3 Thi kể chuyện giữa hai nhóm

- GV hướng dẫn HS tiêu chuẩn nhận xét bài

kể của nhóm bạn

- GV nhận xét, khen nhóm kể tốt

C Củng cố, dặn dò (5p)

? Câu chuyện trên giúp các em hiểu ra điều gì

- Vì Lan đã làm cho mẹ buồn

- Vì Lan thấy mình ích kỷ, chỉbiết nghĩ đến mình, không nghĩđến anh

- HS trả lời tự do

- HS đọc bài theo vai (mỗi nhóm

4 bạn, người dẫn chuyện, Lan,Tuấn, mẹ) Các nhóm thi đuađọc theo phân vai

- Các nhóm nhận xét bình chọnnhóm nào đọc hay nhất (đúng,thể hiện được tình cảm của cácnhân vật)

- HS nhắc lại tựa bài và gợi ý(lớp đọc thầm theo)

- HS quan sát tranh trên bảng khi

GV đính lên phần mở đầu câuchuyện mà các em đã được học

- Từng nhóm thi kể chuyện trướclớp

- Trong gia đình, phải biếtnhường nhịn, quan tâm đến

Trang 5

* KNS: Câu chuyện cho em biết anh em nên

xử sự với nhau như thế nào?

- Chuẩn bị bài sau

người thân

- Ý kiến 1: Anh nên nhường em

- Ý kiến 2: Anh em phải thươngnhau

- Ý kiến 3: Anh em cần thươngyêu, quan tâm đến nhau

- Bài “Quạt cho bà ngủ”

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào làm các bài tập tốt.

3 Thái độ: HS yêu thích học toán.

II Đồ dùng

- Bảng phụ

- VBT

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV hỏi lại tựa bài tiết trước?

- GV thu chấm một số vở, nhận xét

- GV nhận xét chung

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy đoạn

và độ dài của mỗi đoạn?

- GV gọi vài HS nêu lại cách tính độ dài

đường gấp khúc?

- GV lại tiếp tục hướng dẫn cho các HS nhớ

lại cách tính chu vi hình tam giác?

- GV gọi 2 em lên bảng giải toán

- HS nhắc lại tựa bài

- HS nêu lại cách tính độ dàiđường gấp khúc

- HS nêu lại cách tính chu vi hìnhtam giác

+ 2 HS lên bảng giải toán, lớp làmvào VBT

Giải

a) Độ dài đường gấp khúc ABCDlà:

42 + 26 + 34 = 102 (cm) Đáp số: 102 cm

Giải

b) Chu vi hình tam giác MNP là:

26 + 34 + 42 = 102 cm)

Trang 6

- GV nhận xét

Bài 2: Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi

hình chữ nhật ABCD

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV lại tiếp tục hướng dẫn cho cách nhớ lại

cách tính chu vi hình chữ nhật?

- GV gọi 2 em lên bảng giải toán

- GV nhận xét

Bài 3: Trong hình dưới đây:

a Có bao nhiêu hình vuông?

b Có bao nhiêu hình tam giác?

- GV gọi vài HS nêu lại cách tính độ dài của

đường gấp khúc, tính chu vi hình tam giác,

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

Bài giải

Chu vi hình chữ nhật ABCD là :

3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm

- HS nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài toán

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

2 Kĩ năng: Áp dụng vào giải toán.

3 Thái độ: HS ham thích học Toán.

Trang 7

II Đồ dùng

- Bảng phụ có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập

- Phấn màu, thước kẻ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

? Nêu cách tính chu vi hình tam giác và

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vở

- GV cùng HS nhận xét bổ sung

Bài 2: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV cho học sinh tương tự làm vào VBT

- GV hướng dẫn bằng sơ đồ đoạn thẳng

- GV nhận xét

Bài 3: Bài toán

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài toán

- GV cùng HS phân tích đề toán theo từng

- HS lắng nghe

- 1HS đọc yêu cầu bài toán

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

Giải

Buổi chiều cửa hàng đó bán được

số ki – lô - gam gạo là:

525 - 135 = 390 (kg) Đáp số: 390 kg

- 1HS đọc yêu cầu bài toán

- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở

Giải

a) Đội Hai trồng được số cây là:

345 + 83 = 428 (cây) b) Hai đội trồng được số cây là:

345 + 428 = 773 (cây) Đáp số : a) 428 cây b) 773 cây

- HS đọc yêu cầu bài toán

92 - 85 = 7 (bạn) Đáp số: a) 177 bạn b) 7 bạn.

Trang 8

Bài 4: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài cho tiết sau

- 1 HS đọc yêu cầu bài toán

- Điền đúng 9 chữ cái và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ (BT3)

2 Kĩ năng: Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.

3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết đẹp.

II Đồ dùng

- Bảng phụ ghi nội dung bài viết

- Bảng lớp viết sẵn Bài tập 2

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV đọc HS viết các từ khó: xào rau; sà

xuống; xinh xẻo

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Hướng dẫn viết bài

- GV đọc bài viết (đoạn 4)

? Vì sao Lan ân hận?

? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết

hoa?

? Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong

dấu câu gì?

- GV hướng dẫn HS viết từ khó dễ lẫn:

D1: Nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi

D2: Âm áp, xin lỗi xấu hổ, vờ ngủ …

- GV đọc lại bài viết

+ GV đọc bài (câu, cụm từ, toàn câu)

+ GV đọc lại bài

- Dò lỗi: Treo bảng phụ có sẵn bài viết

- 3 HS lên bảng viết - lớp viết bảngcon

- HS nhắc lại đầu bài viết

- HS lắng nghe

- Vì em đã làm cho mẹ phải buồn lo

- HS trả lời, các chữ đầu đoạn, đầucâu, tên riêng của người

- Sau dấu hai chấm và trong dấungoặc kép

- HS lên bảng, lớp viết bảng con

- HS đọc bài lại

- HS viết bài vào vở

- HS dò bài sửa lổi

Trang 9

Tổng hợp lỗi

+ GV thu một số bài nhận xét

2.2 Thực hành

Bài 2: Điền vào chỗ trống tr hoặc ch.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài ở bảng,

củng cố sửa lời của những HS địa phương

- GV hướng dẫn HS nhận xét sửa sai GV

cho HS làm vào VBT

- GV nhận xét

Bài 3: Viết vào vở những chữ và tên còn

thiếu trong bảng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV treo bảng từ viết sẵn nội dung yêu cầu

bài tập

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét bổ sung

- GV khuyến khích HS đọc thuộc ngay tại

lớp thứ tự 9 chữ mới học theo cách đã nêu

- HS có thể xung phong đọc thuộc

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Về nhà học thuộc (theo đúng thứtự) tên của 19 chữ đã học

1 Kiến thức: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.

2 Kĩ năng: Biết áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.

3 Thái độ: HS yêu thích môn Toán.

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

Trang 10

- GV kiểm tra VBT một số bài của HS làm

- GV gọi một HS lên bảng giải lại bài 4 SGK

- GV nhận xét chung

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV giúp HS nêu lại: Một ngày có 24 giờ, bắt

đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm

hôm sau Sau đó GV sử dụng đồng hồ bàn

bằng bìa, yêu cầu HS quay kim tới các vị trí

sau: 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 11giờ trưa, 1 giờ

chiều (13 giờ) 5 giờ chiều (17 giờ) 8 giờ tối

(20 giờ )

- GV giới thiệu các vạch chia phút

2.2 Hướng dẫn HS xem giờ, phút.

- GV yêu cầu nhìn vào tranh vẽ đồng hồ ở

trong khung phần bài học để nêu các thời

điểm

* Cuối cùng GV củng cố cho HS: Kim ngắn

chỉ giờ, kim dài chỉ phút, khi xem giờ cần

quan sát kĩ vị trí các kim đồng hồ

2.3 GV hướng dẫn HS thực hành:

Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn HS làm một vài ý đầu

- GV cho HS quan vào các hình bài SGK

- Nêu vị trí kim ngắn

- Nêu vị trí kim dài

- Nêu giờ, phút tương ứng

- GV nhận xét

Bài 2: Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:

- GV cho HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS làm bài vào vở, nêu miệng kết quả

- GV cùng HS lớp nhận xét chữa bài

Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV giới thịêu cho HS đây là hình vẽ các mặt

đồng hồ điện tử, dấu hai chấm cách số chỉ giờ

và số chỉ phút Sau đó cho HS trả lời các câu

Trang 11

- Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- GV cho HS tự quan sát hình vẽ mặt hiện số

trên đồng hồ điện tử rồi chọn các mặt đồng hồ

chỉ cùng giờ

- GV chữa bài

C Củng cố, dặn dò (5p)

- GV cho HS lên bảng tự xoay kim đồng hồ do

GV nêu, hoặc HS tự xoay sau đó nêu giờ

- GV nhận xét chung tiết học và hướng dẫn

HS chuẩn bị tiết sau

1 Kiến thức: Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng

thơ và giữa các khổ thơ

2 Kĩ năng:

- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà

- Trả lời được các câu hỏi ở SGK

- Học thuộc lòng cả bài thơ

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II Đồ dùng

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV gọi HS đọc bài

? Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?

- GV nhận xét chung

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc

- GV đọc bài thơ với giọng dịu dàng, tình

cảm

- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu thơ –

kết hợp sửa sai theo phương ngữ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- GV chú ý nhắc nhở các em ngắt nhịp

đúng trong các khổ thơ

- GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ + giải

nghĩa từ mới

- Yêu câu HS đọc thơ trong nhóm, các

- HS đọc bài nối tiếp nối nhau kểcâu chuyện “Chiếc áo len” theo lờicủa Lan và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp nhau, mỗi em đọc

2 dòng thơ, kết hợp đọc từ khó phátâm

Trang 12

nhóm thi đọc.

- Cho HS đọc đồng thanh

2.2 Tìm hiểu bài

- Lớp đọc thầm bài thơ và trao đổi thảo

luận trả lời các câu hỏi của nội dung bài

? Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

? Cảnh vật tronh nhà, ngoài vườn ntn?

? Bà mơ thấy gì?

? Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?

? Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu

với bà như thế nào?

- GV củng cố lại nội dung bài: Cháu rất

hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà.

2.3 Hướng dẫn HS học thuộc bài thơ

- Hướng dẫn học thuộc từng khổ thơ, cả bài

theo cách xoá dần từng khổ thơ

- GV theo dõi xem nhóm nào đọc nhanh,

- Hoa cam… trong vườn.

- Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới

- HS thảo luận theo nhóm đôi rồi trảlời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm lại bài thơ

- HS phát biểu Nhận xét, bổ sung,sửa sai

- HS lớp thực hiện học thuộc

- HS thi học thuộc theo từng cặp đôi

- 4 HS đại diện đọc nối tiếp

- HS thi đua đọc thuộc theo khổ thơ

- HS lắng nghe

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 3: SO SÁNH DẤU CHẤM I.Mục tiêu

1 Kiến thức

- Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1)

- Nhận được các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó (BT2)

- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3)

2 Kĩ năng: Biết áp dụng vào làm bài tập.

3 Thái độ: HS ham thích môn học.

II Đồ dùng

- Bốn băng giấy, mỗi băng ghi một ý của BT1

- Ứng dụng PHTM gửi nội dung đoạn văn của BT3

III Các hoạt động dạy học

Trang 13

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV kiểm tra bài 1.2

- Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm

trong các câu sau?

+ Chúng em là măng non của đất nước

+ Chích bông là bạn của trẻ em.

- GV xét chung

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Tìm các hình ảnh so sánh trong những

câu thơ, câu văn dưới đây

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV dán 4 băng giấy lên bảng, mời 4 HS lên

bảng thi làm bài đúng nhanh Mỗi em cầm bút

gạch dưới nhũng hình ảnh so sánh trong từng

câu thơ, câu văn

- GV cùng HS nhận xét và chốt lại bài có lời

giải đúng

Bài 2: Hãy ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong

những câu thơ trên

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV mời 4 bạn lên bảng, gạch bằng bút màu

dưới những từ chỉ so sánh trong các câu thơ,

câu văn đã viết trên băng giấy

- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3: Chép đoạn văn dưới đây vào vở sau khi

đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp và viết hoa

những câu đầu

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV nhắc cả lớp đọc kĩ lại đoạn văn để chấm

câu cho đúng (mỗi câu phải nói trọn ý) Nhớ

viết hoa lại những chữ đứng đầu câu

- GV ứng dụng PHTM gửi nội dung đoạn văn

- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lại lời giải

- HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc lần lược từng câu thơ,

HS có thể trao đổi theo từng cặp đôi

- 4 HS lên bảng thực hiện làm thiđua nhau Lớp làm VBT

a Mắt hiền sáng tựa vì sao

b Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm

c Trời là cái tủ ướp lạnh/ Trời là cái bếp lò nung

d Dòng sông là một đường trănglung linh dát vàng

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- Lớp làm vào VBT: tựa, như, là,

là là

- Nhận xét bạn

- Một HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài theo cá nhân, sau đótrao đổi theo cặp

- HS làm bài trên máy tính bảng, gửi bài lên phòng học, chữa bài

- HS chữa bài vào vở bài tập

- HS nêu

Ngày đăng: 02/03/2021, 13:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w