- Lớp đọc thầm bài thơ và trao đổi thảo luận trả lời các câu hỏi của nội dung bài.. Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì.[r]
Trang 12 Kĩ năng: Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người Hiểu được ý nghĩa của việc
biết giữ lời hứa
3 Thái độ: Quý trọng những người biết giữ lời hứa.
* HCM: Bác Hồ là người rất trọng chữ tín, đã hứa với ai điều gì Bác để cố gắng
thực hiện bằng được Qua bài học giáo dục cho HS biết giữ và thực hiện lời hứa
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Rèn các kĩ năng: kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa; kĩ năngthương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình; kĩ năng đảmnhận trách nhiệm về việc làm chủ của mình
III Đồ dùng
1 Giáo viên: 4 phiếu ghi tình huống cho 4nhóm, 4 bộ thẻ Xanh và Đỏ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
IV Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (3p)
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Nhận xét, nhận xét chung
2 Bài mới
a Giới thiệu bài mới: (2p) trực tiếp.
b Dạy bài mới (22p)
* Hoạt động 1: Thảo luận câu chuyện
“Chiếc vòng bạc”
- Giới thiệu truyện ”Bài trước cô và các
em đã thấy được tình yêu bao la của
Bác đối với thiếu nhi và sự kính yêu
của thiếu nhi đối với Bác”
tín, đã hứa với ai điều gì Bác để cố gắng
thực hiện bằng được Qua bài học giáo
dục cho HS biết giữ và thực hiện lời
- Đại diện các nhóm trả lời
- HS lắng nghe
Trang 2b Hoạt động 2: Nhận xét tình huống
- Chia lớp làm 4 nhóm Phát phiếu giao
việc cho mỗi nhóm và thảo luận theo
nội dung của phiếu trong SGV
- Nhận xét, kết luận về câu trả lời của
các nhóm
c Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân
- Yêu cầu HS tự liên hệ theo định
hướng:
+ Em đã hứa với ai, điều gì?
+ Kết quả lời hứa đó thế nào?
+ Thái độ của người đó ra sao?
+ Em nghĩ gì về bài học của mình?
- Yêu cầu HS khác nhận xét về việc
làm của các bạn, đúng hay sai, tại sao?
- Nhận xét, tuyên dương các em biết
giữ lời hứa, nhắc nhở các em chưa biết
giữ lời hứa
3 Củng cố, dặn dò (3p)
- Hướng dẫn thực hiện ở nhà: GV yêu
cầu HS về sưu tầm những câu ca dao,
tục ngữ, những câu chuyện về việc giữ
lời hứa
- Lớp chia thành 4 nhóm Mỗi nhóm cửnhóm trưởng và tiến hành thảo luận tìnhhuống theo phiếu được giao
- Đại diện các nhóm trả lời
- 3 đến 4 HS tự liên hệ bản thân và kểlại câu chuyện, việc làm của mình
- HS nhận xét việc làm, hành động củabạn
- HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu của GV
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo các gợi ý
- HS lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan
- Giao tiếp (ứng xử văn hóa)
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
* QTE: - Quyền được cha mẹ, anh em quan tâm, chăm sóc.
Trang 3- Bổn phận phải ngoan ngoãn, nghe lời cha mẹ.
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng tự nhận thức
- Kĩ năng làm chủ bản thân
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
III Đồ dùng
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Tranh minh họa từng đoạn của câu chuyện trong SGK
- Bảng phụ ghi một số đoạn trong bài có câu đối thoại
IV Các hoạt động dạy học
TẬP ĐỌC
A Kiểm tra bài cũ (5p)
? Những cử chỉ nào của “cô giáo” làm cho bé
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc (25p)
- GV đọc mẫu
- Tóm tắt nội dung: Tình cảm anh em trong
một nhà biết thương yêu, nhường nhịn, để cha
mẹ vui lòng
- GV xác định số câu và gọi học sinh đọc câu
nối tiếp – kết hợp sửa sai theo phương ngữ
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn nối tiếp
- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ:
? Vì sao Lan ân hận?
- 2 HS lên bảng đọc lại bài và trảlời câu hỏi
cũ ở bên trong
- HS đọc bài (đoạn 4)
- HS thảo luận theo nhóm rồi đạidiện trả lời
Trang 4- Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:
- GV hướng dẫn học sinh đọc bài (đọc thầm)
? Em nào tìm một tên khác cho truyện?
* QTE: Quyền được cha mẹ, anh em quan
tâm, chăm sóc Bổn phận phải ngoan ngoãn,
nhe lời cha mẹ
3.2 Luyện đọc lại (15p)
- GV hướng dẫn cho HS luyện đọc lại
- GV theo dõi nhận xét từng nhóm
- Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện,
dựa vào tranh để thực hiện dựa vào tranh để
kể chuyện
KỂ CHUYỆN (20’)
1 Kể chuyện theo tranh – nhóm nhỏ
- Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể
từng đoạn của câu chuyện “Chiếc áo len”
theo lời của bạn Lan
2 GV hướng dẫn kể chuỵên
a GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở SGK:
- GV có thể treo bảng phụ viết gợi ý từng
đoạn
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp như thế nào?
? Vì sao Lan dỗi mẹ?
? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
? Vì sao Lan ân hận?
- GV hướng dẫn học sinh kể theo từng cặp
- HS xung phong kể theo cá nhân trước lớp
3 Thi kể chuyện giữa hai nhóm
- GV hướng dẫn HS tiêu chuẩn nhận xét bài
kể của nhóm bạn
- GV nhận xét, khen nhóm kể tốt
C Củng cố, dặn dò (5p)
? Câu chuyện trên giúp các em hiểu ra điều gì
- Vì Lan đã làm cho mẹ buồn
- Vì Lan thấy mình ích kỷ, chỉbiết nghĩ đến mình, không nghĩđến anh
- HS trả lời tự do
- HS đọc bài theo vai (mỗi nhóm
4 bạn, người dẫn chuyện, Lan,Tuấn, mẹ) Các nhóm thi đuađọc theo phân vai
- Các nhóm nhận xét bình chọnnhóm nào đọc hay nhất (đúng,thể hiện được tình cảm của cácnhân vật)
- HS nhắc lại tựa bài và gợi ý(lớp đọc thầm theo)
- HS quan sát tranh trên bảng khi
GV đính lên phần mở đầu câuchuyện mà các em đã được học
- Từng nhóm thi kể chuyện trướclớp
- Trong gia đình, phải biếtnhường nhịn, quan tâm đến
Trang 5* KNS: Câu chuyện cho em biết anh em nên
xử sự với nhau như thế nào?
- Chuẩn bị bài sau
người thân
- Ý kiến 1: Anh nên nhường em
- Ý kiến 2: Anh em phải thươngnhau
- Ý kiến 3: Anh em cần thươngyêu, quan tâm đến nhau
- Bài “Quạt cho bà ngủ”
2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào làm các bài tập tốt.
3 Thái độ: HS yêu thích học toán.
II Đồ dùng
- Bảng phụ
- VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV hỏi lại tựa bài tiết trước?
- GV thu chấm một số vở, nhận xét
- GV nhận xét chung
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy đoạn
và độ dài của mỗi đoạn?
- GV gọi vài HS nêu lại cách tính độ dài
đường gấp khúc?
- GV lại tiếp tục hướng dẫn cho các HS nhớ
lại cách tính chu vi hình tam giác?
- GV gọi 2 em lên bảng giải toán
- HS nhắc lại tựa bài
- HS nêu lại cách tính độ dàiđường gấp khúc
- HS nêu lại cách tính chu vi hìnhtam giác
+ 2 HS lên bảng giải toán, lớp làmvào VBT
Giải
a) Độ dài đường gấp khúc ABCDlà:
42 + 26 + 34 = 102 (cm) Đáp số: 102 cm
Giải
b) Chu vi hình tam giác MNP là:
26 + 34 + 42 = 102 cm)
Trang 6- GV nhận xét
Bài 2: Đo độ dài mỗi cạnh rồi tính chu vi
hình chữ nhật ABCD
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV lại tiếp tục hướng dẫn cho cách nhớ lại
cách tính chu vi hình chữ nhật?
- GV gọi 2 em lên bảng giải toán
- GV nhận xét
Bài 3: Trong hình dưới đây:
a Có bao nhiêu hình vuông?
b Có bao nhiêu hình tam giác?
- GV gọi vài HS nêu lại cách tính độ dài của
đường gấp khúc, tính chu vi hình tam giác,
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật ABCD là :
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm
- HS nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
2 Kĩ năng: Áp dụng vào giải toán.
3 Thái độ: HS ham thích học Toán.
Trang 7II Đồ dùng
- Bảng phụ có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập
- Phấn màu, thước kẻ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
? Nêu cách tính chu vi hình tam giác và
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
- GV cùng HS nhận xét bổ sung
Bài 2: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV cho học sinh tương tự làm vào VBT
- GV hướng dẫn bằng sơ đồ đoạn thẳng
- GV nhận xét
Bài 3: Bài toán
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- GV cùng HS phân tích đề toán theo từng
- HS lắng nghe
- 1HS đọc yêu cầu bài toán
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
Giải
Buổi chiều cửa hàng đó bán được
số ki – lô - gam gạo là:
525 - 135 = 390 (kg) Đáp số: 390 kg
- 1HS đọc yêu cầu bài toán
- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở
Giải
a) Đội Hai trồng được số cây là:
345 + 83 = 428 (cây) b) Hai đội trồng được số cây là:
345 + 428 = 773 (cây) Đáp số : a) 428 cây b) 773 cây
- HS đọc yêu cầu bài toán
92 - 85 = 7 (bạn) Đáp số: a) 177 bạn b) 7 bạn.
Trang 8Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài cho tiết sau
- 1 HS đọc yêu cầu bài toán
- Điền đúng 9 chữ cái và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ (BT3)
2 Kĩ năng: Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II Đồ dùng
- Bảng phụ ghi nội dung bài viết
- Bảng lớp viết sẵn Bài tập 2
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đọc HS viết các từ khó: xào rau; sà
xuống; xinh xẻo
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn viết bài
- GV đọc bài viết (đoạn 4)
? Vì sao Lan ân hận?
? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
? Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong
dấu câu gì?
- GV hướng dẫn HS viết từ khó dễ lẫn:
D1: Nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi
D2: Âm áp, xin lỗi xấu hổ, vờ ngủ …
- GV đọc lại bài viết
+ GV đọc bài (câu, cụm từ, toàn câu)
+ GV đọc lại bài
- Dò lỗi: Treo bảng phụ có sẵn bài viết
- 3 HS lên bảng viết - lớp viết bảngcon
- HS nhắc lại đầu bài viết
- HS lắng nghe
- Vì em đã làm cho mẹ phải buồn lo
- HS trả lời, các chữ đầu đoạn, đầucâu, tên riêng của người
- Sau dấu hai chấm và trong dấungoặc kép
- HS lên bảng, lớp viết bảng con
- HS đọc bài lại
- HS viết bài vào vở
- HS dò bài sửa lổi
Trang 9Tổng hợp lỗi
+ GV thu một số bài nhận xét
2.2 Thực hành
Bài 2: Điền vào chỗ trống tr hoặc ch.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài ở bảng,
củng cố sửa lời của những HS địa phương
- GV hướng dẫn HS nhận xét sửa sai GV
cho HS làm vào VBT
- GV nhận xét
Bài 3: Viết vào vở những chữ và tên còn
thiếu trong bảng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV treo bảng từ viết sẵn nội dung yêu cầu
bài tập
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét bổ sung
- GV khuyến khích HS đọc thuộc ngay tại
lớp thứ tự 9 chữ mới học theo cách đã nêu
- HS có thể xung phong đọc thuộc
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Về nhà học thuộc (theo đúng thứtự) tên của 19 chữ đã học
1 Kiến thức: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.
2 Kĩ năng: Biết áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
3 Thái độ: HS yêu thích môn Toán.
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 10- GV kiểm tra VBT một số bài của HS làm
- GV gọi một HS lên bảng giải lại bài 4 SGK
- GV nhận xét chung
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV giúp HS nêu lại: Một ngày có 24 giờ, bắt
đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm
hôm sau Sau đó GV sử dụng đồng hồ bàn
bằng bìa, yêu cầu HS quay kim tới các vị trí
sau: 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 11giờ trưa, 1 giờ
chiều (13 giờ) 5 giờ chiều (17 giờ) 8 giờ tối
(20 giờ )
- GV giới thiệu các vạch chia phút
2.2 Hướng dẫn HS xem giờ, phút.
- GV yêu cầu nhìn vào tranh vẽ đồng hồ ở
trong khung phần bài học để nêu các thời
điểm
* Cuối cùng GV củng cố cho HS: Kim ngắn
chỉ giờ, kim dài chỉ phút, khi xem giờ cần
quan sát kĩ vị trí các kim đồng hồ
2.3 GV hướng dẫn HS thực hành:
Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS làm một vài ý đầu
- GV cho HS quan vào các hình bài SGK
- Nêu vị trí kim ngắn
- Nêu vị trí kim dài
- Nêu giờ, phút tương ứng
- GV nhận xét
Bài 2: Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS làm bài vào vở, nêu miệng kết quả
- GV cùng HS lớp nhận xét chữa bài
Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV giới thịêu cho HS đây là hình vẽ các mặt
đồng hồ điện tử, dấu hai chấm cách số chỉ giờ
và số chỉ phút Sau đó cho HS trả lời các câu
Trang 11- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV cho HS tự quan sát hình vẽ mặt hiện số
trên đồng hồ điện tử rồi chọn các mặt đồng hồ
chỉ cùng giờ
- GV chữa bài
C Củng cố, dặn dò (5p)
- GV cho HS lên bảng tự xoay kim đồng hồ do
GV nêu, hoặc HS tự xoay sau đó nêu giờ
- GV nhận xét chung tiết học và hướng dẫn
HS chuẩn bị tiết sau
1 Kiến thức: Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng
thơ và giữa các khổ thơ
2 Kĩ năng:
- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà
- Trả lời được các câu hỏi ở SGK
- Học thuộc lòng cả bài thơ
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II Đồ dùng
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS đọc bài
? Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?
- GV nhận xét chung
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc
- GV đọc bài thơ với giọng dịu dàng, tình
cảm
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu thơ –
kết hợp sửa sai theo phương ngữ
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- GV chú ý nhắc nhở các em ngắt nhịp
đúng trong các khổ thơ
- GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ + giải
nghĩa từ mới
- Yêu câu HS đọc thơ trong nhóm, các
- HS đọc bài nối tiếp nối nhau kểcâu chuyện “Chiếc áo len” theo lờicủa Lan và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp nhau, mỗi em đọc
2 dòng thơ, kết hợp đọc từ khó phátâm
Trang 12nhóm thi đọc.
- Cho HS đọc đồng thanh
2.2 Tìm hiểu bài
- Lớp đọc thầm bài thơ và trao đổi thảo
luận trả lời các câu hỏi của nội dung bài
? Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
? Cảnh vật tronh nhà, ngoài vườn ntn?
? Bà mơ thấy gì?
? Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?
? Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu
với bà như thế nào?
- GV củng cố lại nội dung bài: Cháu rất
hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà.
2.3 Hướng dẫn HS học thuộc bài thơ
- Hướng dẫn học thuộc từng khổ thơ, cả bài
theo cách xoá dần từng khổ thơ
- GV theo dõi xem nhóm nào đọc nhanh,
- Hoa cam… trong vườn.
- Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới
- HS thảo luận theo nhóm đôi rồi trảlời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm lại bài thơ
- HS phát biểu Nhận xét, bổ sung,sửa sai
- HS lớp thực hiện học thuộc
- HS thi học thuộc theo từng cặp đôi
- 4 HS đại diện đọc nối tiếp
- HS thi đua đọc thuộc theo khổ thơ
- HS lắng nghe
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 3: SO SÁNH DẤU CHẤM I.Mục tiêu
1 Kiến thức
- Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1)
- Nhận được các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó (BT2)
- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3)
2 Kĩ năng: Biết áp dụng vào làm bài tập.
3 Thái độ: HS ham thích môn học.
II Đồ dùng
- Bốn băng giấy, mỗi băng ghi một ý của BT1
- Ứng dụng PHTM gửi nội dung đoạn văn của BT3
III Các hoạt động dạy học
Trang 13A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV kiểm tra bài 1.2
- Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
trong các câu sau?
+ Chúng em là măng non của đất nước
+ Chích bông là bạn của trẻ em.
- GV xét chung
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tìm các hình ảnh so sánh trong những
câu thơ, câu văn dưới đây
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV dán 4 băng giấy lên bảng, mời 4 HS lên
bảng thi làm bài đúng nhanh Mỗi em cầm bút
gạch dưới nhũng hình ảnh so sánh trong từng
câu thơ, câu văn
- GV cùng HS nhận xét và chốt lại bài có lời
giải đúng
Bài 2: Hãy ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong
những câu thơ trên
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV mời 4 bạn lên bảng, gạch bằng bút màu
dưới những từ chỉ so sánh trong các câu thơ,
câu văn đã viết trên băng giấy
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3: Chép đoạn văn dưới đây vào vở sau khi
đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp và viết hoa
những câu đầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV nhắc cả lớp đọc kĩ lại đoạn văn để chấm
câu cho đúng (mỗi câu phải nói trọn ý) Nhớ
viết hoa lại những chữ đứng đầu câu
- GV ứng dụng PHTM gửi nội dung đoạn văn
- Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lại lời giải
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc lần lược từng câu thơ,
HS có thể trao đổi theo từng cặp đôi
- 4 HS lên bảng thực hiện làm thiđua nhau Lớp làm VBT
a Mắt hiền sáng tựa vì sao
b Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm
c Trời là cái tủ ướp lạnh/ Trời là cái bếp lò nung
d Dòng sông là một đường trănglung linh dát vàng
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm vào VBT: tựa, như, là,
là là
- Nhận xét bạn
- Một HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài theo cá nhân, sau đótrao đổi theo cặp
- HS làm bài trên máy tính bảng, gửi bài lên phòng học, chữa bài
- HS chữa bài vào vở bài tập
- HS nêu