1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án lớp 3 tuần 3

30 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 417,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS đọc lại bài làm của mình.. Mục tiêu.[r]

Trang 1

2 Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào làm các bài tập tốt.

3 Thái độ: HS yêu thích học toán.

II Đồ dùng

- Bảng phụ

- VBT

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV hỏi lại tựa bài tiết trước?

- GV thu chấm một số vở, nhận xét

- GV nhận xét chung

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy đoạn

và độ dài của mỗi đoạn?

- GV gọi vài HS nêu lại cách tính độ dài

đường gấp khúc?

- GV lại tiếp tục hướng dẫn cho các HS nhớ

lại cách tính chu vi hình tam giác?

- GV gọi 2 em lên bảng giải toán

Giải

b) Chu vi hình tam giác MNP là:

26 + 34 + 42 = 102 cm) Đáp số: 102 cm

- Lớp nhận xét

Trang 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- GV lại tiếp tục hướng dẫn cho cách nhớ lại

cách tính chu vi hình chữ nhật?

- GV gọi 2 em lên bảng giải toán

- GV nhận xét

Bài 3: Trong hình dưới đây:

a Có bao nhiêu hình vuông?

b Có bao nhiêu hình tam giác?

- GV gọi vài HS nêu lại cách tính độ dài của

đường gấp khúc, tính chu vi hình tam giác,

hình tứ giác

- Nhận xét tiết học

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS nhớ lại cách tính chu vi hìnhchữ nhật

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

Bài giải

Chu vi hình chữ nhật ABCD là :

3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số: 10 cm

- HS nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài toán

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo các gợi ý

- HS lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của Lan

2 Kĩ năng:

- Tự nhận thức (xác định bản thân là biết đem lại lợi ích và niềm vui cho người

Trang 3

khác thì mình cũng có niềm vui).

- Làm chủ bản thân (kiểm soát cảm xúc, hành vi của bản thân để tránh thái độ ứng

xử ích kỉ)

- Giao tiếp (ứng xử văn hóa)

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

* QTE: - Quyền được cha mẹ, anh em quan tâm, chăm sóc.

- Bổn phận phải ngoan ngoãn, nghe lời cha mẹ

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng tự nhận thức

- Kĩ năng làm chủ bản thân

- Giao tiếp: ứng xử văn hóa

III Đồ dùng

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Tranh minh họa từng đoạn của câu chuyện trong SGK

- Bảng phụ ghi một số đoạn trong bài có câu đối thoại

IV Các hoạt động dạy học

TẬP ĐỌC

A Kiểm tra bài cũ (5p)

? Những cử chỉ nào của “cô giáo” làm cho bé

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc (25p)

- GV đọc mẫu

- Tóm tắt nội dung: Tình cảm anh em trong

một nhà biết thương yêu, nhường nhịn, để cha

mẹ vui lòng

- GV xác định số câu và gọi học sinh đọc câu

nối tiếp – kết hợp sửa sai theo phương ngữ

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn nối tiếp

- Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ:

? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

- 2 HS lên bảng đọc lại bài và trảlời câu hỏi

Trang 4

- GV cho HS đọc bài (đọc thầm )

? Vì sao Lan ân hận?

- Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:

- GV hướng dẫn học sinh đọc bài (đọc thầm)

? Em nào tìm một tên khác cho truyện?

* QTE: Quyền được cha mẹ, anh em quan

tâm, chăm sóc Bổn phận phải ngoan ngoãn,

nhe lời cha mẹ

3.2 Luyện đọc lại (15p)

- GV hướng dẫn cho HS luyện đọc lại

- GV theo dõi nhận xét từng nhóm

- Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện,

dựa vào tranh để thực hiện dựa vào tranh để

kể chuyện

KỂ CHUYỆN (20’)

1 Kể chuyện theo tranh – nhóm nhỏ

- Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK, kể

từng đoạn của câu chuyện “Chiếc áo len”

theo lời của bạn Lan

2 GV hướng dẫn kể chuỵên

a GV hướng dẫn HS quan sát tranh ở SGK:

- GV có thể treo bảng phụ viết gợi ý từng

đoạn

? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp như thế nào?

? Vì sao Lan dỗi mẹ?

? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

? Vì sao Lan ân hận?

- GV hướng dẫn học sinh kể theo từng cặp

- HS xung phong kể theo cá nhân trước lớp

3 Thi kể chuyện giữa hai nhóm

thêm áo vì con khoẻ lắm Nếulạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áo

- HS trả lời tự do

- HS đọc bài theo vai (mỗi nhóm

4 bạn, người dẫn chuyện, Lan,Tuấn, mẹ) Các nhóm thi đuađọc theo phân vai

- Các nhóm nhận xét bình chọnnhóm nào đọc hay nhất (đúng,thể hiện được tình cảm của cácnhân vật)

- HS nhắc lại tựa bài và gợi ý(lớp đọc thầm theo)

- HS quan sát tranh trên bảng khi

GV đính lên phần mở đầu câuchuyện mà các em đã được học

Trang 5

- GV hướng dẫn HS tiêu chuẩn nhận xét bài

kể của nhóm bạn

- GV nhận xét, khen nhóm kể tốt

C Củng cố, dặn dò (5p)

? Câu chuyện trên giúp các em hiểu ra điều gì

* KNS: Câu chuyện cho em biết anh em nên

xử sự với nhau như thế nào?

- Chuẩn bị bài sau

- Từng nhóm thi kể chuyện trướclớp

- Trong gia đình, phải biếtnhường nhịn, quan tâm đếnngười thân

- Ý kiến 1: Anh nên nhường em

- Ý kiến 2: Anh em phải thươngnhau

- Ý kiến 3: Anh em cần thươngyêu, quan tâm đến nhau

- Bài “Quạt cho bà ngủ”

- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn

- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị

2 Kĩ năng: Áp dụng vào giải toán.

3 Thái độ: HS ham thích học Toán.

II Đồ dùng

- Bảng phụ có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập

- Phấn màu, thước kẻ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

? Nêu cách tính chu vi hình tam giác và

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm vở

- HS nêu cách tính

- 2 HS lên bảng thực hiện, lớp làmvào giấy nháp

Trang 6

- GV cùng HS nhận xét bổ sung.

Bài 2: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV cho học sinh tương tự làm vào VBT

- GV hướng dẫn bằng sơ đồ đoạn thẳng

- GV nhận xét

Bài 3: Bài toán

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài toán

- GV cùng HS phân tích đề toán theo từng

phần

- Gọi 2 HS lên bảng làm 2 phần

- HS nhận xét

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài 4: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài cho tiết sau

số ki – lô - gam gạo là:

525 - 135 = 390 (kg) Đáp số: 390 kg

- 1HS đọc yêu cầu bài toán

- 1HS lên bảng, lớp làm vào vở

Giải

a) Đội Hai trồng được số cây là:

345 + 83 = 428 (cây) b) Hai đội trồng được số cây là:

345 + 428 = 773 (cây) Đáp số : a) 428 cây b) 773 cây

- HS đọc yêu cầu bài toán

92 - 85 = 7 (bạn) Đáp số: a) 177 bạn

- Điền đúng 9 chữ cái và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ (BT3)

2 Kĩ năng: Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.

3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết đẹp.

Trang 7

II Đồ dùng

- Bảng phụ ghi nội dung bài viết

- Bảng lớp viết sẵn Bài tập 2

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV đọc HS viết các từ khó: xào rau; sà

xuống; xinh xẻo

- GV nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Hướng dẫn viết bài

- GV đọc bài viết (đoạn 4)

? Vì sao Lan ân hận?

? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết

hoa?

? Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong

dấu câu gì?

- GV hướng dẫn HS viết từ khó dễ lẫn:

D1: Nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi

D2: Âm áp, xin lỗi xấu hổ, vờ ngủ …

- GV đọc lại bài viết

+ GV đọc bài (câu, cụm từ, toàn câu)

Bài 2: Điền vào chỗ trống tr hoặc ch.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

GV gọi 3 HS lên bảng làm bài ở bảng,

củng cố sửa lời của những HS địa phương

- GV hướng dẫn HS nhận xét sửa sai GV

cho HS làm vào VBT

- GV nhận xét

Bài 3: Viết vào vở những chữ và tên còn

thiếu trong bảng

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV treo bảng từ viết sẵn nội dung yêu cầu

bài tập

- Gọi HS lên bảng làm bài

- 3 HS lên bảng viết - lớp viết bảngcon

- HS nhắc lại đầu bài viết

- HS lắng nghe

- Vì em đã làm cho mẹ phải buồn lo

- HS trả lời, các chữ đầu đoạn, đầucâu, tên riêng của người

- Sau dấu hai chấm và trong dấungoặc kép

- HS lên bảng, lớp viết bảng con

- HS đọc bài lại

- HS viết bài vào vở

- HS dò bài sửa lổi

Trang 8

- GV nhận xét bổ sung

- GV khuyến khích HS đọc thuộc ngay tại

lớp thứ tự 9 chữ mới học theo cách đã nêu

- HS có thể xung phong đọc thuộc

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Về nhà học thuộc (theo đúng thứtự) tên của 19 chữ đã học

- Cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi

- Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào thực tế cuộc sống.

3 Thái độ: Có ý thức cùng với mọi người xung quanh phòng bệnh lao phổi tốt

* QTE: Quyền bình đẳng giới, quyền được học hành.

- Quyền được phát triển; quyền được chăm sóc sức khỏe

- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích và xử lí thông tin để biết được nguyện nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm thực hiện hành vi của bản thân trong việc phòng lây bệnh lao từ người bệnh sang người không mắc bệnh

III Đồ dùng:

- Các hình trong SGK trang 12, 13

IV Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (5p)

? Em hãy nêu các bệnh đường hô hấp

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Hoạt động 1: Nguyên nhân, đường lây bệnh

và tác hại của bệnh lao phổi

* Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các

bạn trong nhóm quan sát các hình 1, 2, 3, 4,

5 SGK trang 12

- GV hướng dẫn HS thảo luận trả lời các

- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi.Viêm họng, viêm phổi…

- Nhóm thảo luận trả lời các câu

Trang 9

câu hỏi ở SGK

* Bước 2: Báo cáo kết quả

- GV gọi đại diện các nhóm báo cáo thảo

luận của nhóm mình

- Nếu các nhóm trình bày thảo luận và các

nhóm khác bổ sung góp ý chưa đầy đủ, GV

kết hợp giảng thêm

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Những việc nên làm và không nên làm để

đề phòng bệnh lao phổi

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trang 13

SGK kết hợp thực tế trả lời theo gợi ý:

- Kể những việc làm và hoàn cảnh khiến ta

dễ mắc bệnh lao phổi?

- Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp

chúng ta có thể phòng được bệnh lao phổi?

- Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?

- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương những

nhóm nêu đủ ý

Kết luận:

- Bệnh lao là một bệnh truyền nhiễm do vi

khuẩn lao gây ra.

- Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa khỏi

bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng chống

lao.

- Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không

mắc bệnh này trong suốt cuộc đời.

Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm

- GV nêu 2 tình huống:

- Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp

(như viêm họng, viêm phế quản …), em sẽ

nói gì với bố me, để bố mẹ đưa đi khám

bệnh?

- Khi được đưa khám bệnh, em sẽ nói gì với

hỏi ở SGK

- Nguyên gây bệnh lao phổi là gì?

- Bệnh lao phổi có biểu hiện nhưthế nào?

- Bệnh lao phổi có thể lây từ ngườibệnh sang người lành bằng conđường nào?

- Bệnh lao phổi gây ra tác hại gìđối với sức khoẻ của bản thânngười bệnh và những người xungquanh?

- Nhóm trưởng cử người báo cáothảo luận của nhóm mình

- HS quan sát tranh và thảo luậntheo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo thảo luậncủa nhóm mình Lớp nhận xét bổsung

- HS lắng nghe

- Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảoluận trong nhóm mình, ai sẽ đóngvai HS bị bệnh, ai sẽ đóng vai mẹhoặc bố hoặc bác sĩ

- Đại diện các nhóm lên trình bàytrước lớp Các nhóm khác nhậnxét

Trang 10

bác sĩ?

* GV chốt: Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta

cần nói ngay với bố mẹ để được đưa đi

khám bệnh …

* QTE: Quyền bình đẳng giới; Quyền được

học hành, phát triển; Quyền được chăm sóc

sức khỏe; Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ

1 Kiến thức: Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng

thơ và giữa các khổ thơ

2 Kĩ năng:

- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà

- Trả lời được các câu hỏi ở SGK

- Học thuộc lòng cả bài thơ

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II Đồ dùng

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV gọi HS đọc bài

? Qua câu chuyện, em hiểu điều gì?

- GV nhận xét chung

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Luyện đọc

- GV đọc bài thơ với giọng dịu dàng, tình

cảm

- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu thơ –

kết hợp sửa sai theo phương ngữ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- GV chú ý nhắc nhở các em ngắt nhịp

đúng trong các khổ thơ

- HS đọc bài nối tiếp nối nhau kểcâu chuyện “Chiếc áo len” theo lờicủa Lan và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc nối tiếp nhau, mỗi em đọc

2 dòng thơ, kết hợp đọc từ khó phátâm

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc từng khổ thơ nối tiếp

- HS ngắt đúng nhịp khô thơ

Trang 11

- GV yêu cầu HS đọc từng khổ thơ + giải

- Lớp đọc thầm bài thơ và trao đổi thảo

luận trả lời các câu hỏi của nội dung bài

? Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

? Cảnh vật tronh nhà, ngoài vườn ntn?

? Bà mơ thấy gì?

? Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?

? Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu

với bà như thế nào?

- GV củng cố lại nội dung bài: Cháu rất

hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà.

2.3 Hướng dẫn HS học thuộc bài thơ

- Hướng dẫn học thuộc từng khổ thơ, cả bài

theo cách xoá dần từng khổ thơ

- GV theo dõi xem nhóm nào đọc nhanh,

- Hoa cam… trong vườn.

- Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới

- HS thảo luận theo nhóm đôi rồi trảlời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm lại bài thơ

- HS phát biểu Nhận xét, bổ sung,sửa sai

- HS lớp thực hiện học thuộc

- HS thi học thuộc theo từng cặp đôi

- 4 HS đại diện đọc nối tiếp

- HS thi đua đọc thuộc theo khổ thơ

1 Kiến thức: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12.

2 Kĩ năng: Biết áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.

3 Thái độ: HS yêu thích môn Toán.

Trang 12

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV kiểm tra VBT một số bài của HS làm

- GV gọi một HS lên bảng giải lại bài 4 SGK

- GV nhận xét chung

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV giúp HS nêu lại: Một ngày có 24 giờ, bắt

đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm

hôm sau Sau đó GV sử dụng đồng hồ bàn

bằng bìa, yêu cầu HS quay kim tới các vị trí

sau: 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 11giờ trưa, 1 giờ

chiều (13 giờ) 5 giờ chiều (17 giờ) 8 giờ tối

(20 giờ )

- GV giới thiệu các vạch chia phút

2.2 Hướng dẫn HS xem giờ, phút.

- GV yêu cầu nhìn vào tranh vẽ đồng hồ ở

trong khung phần bài học để nêu các thời

điểm

* Cuối cùng GV củng cố cho HS: Kim ngắn

chỉ giờ, kim dài chỉ phút, khi xem giờ cần

quan sát kĩ vị trí các kim đồng hồ

2.3 GV hướng dẫn HS thực hành:

Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn HS làm một vài ý đầu

- GV cho HS quan vào các hình bài SGK

- Nêu vị trí kim ngắn

- Nêu vị trí kim dài

- Nêu giờ, phút tương ứng

- GV nhận xét

Bài 2: Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:

- GV cho HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS làm bài vào vở, nêu miệng kết quả

- GV cùng HS lớp nhận xét chữa bài

Bài 3: Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV giới thịêu cho HS đây là hình vẽ các mặt

đồng hồ điện tử, dấu hai chấm cách số chỉ giờ

và số chỉ phút Sau đó cho HS trả lời các câu

Trang 13

Bài 4: Vào buổi chiều, hai đồng hồ nào chỉ

cùng thời gian?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV cho HS tự quan sát hình vẽ mặt hiện số

trên đồng hồ điện tử rồi chọn các mặt đồng hồ

chỉ cùng giờ

- GV chữa bài

C Củng cố, dặn dò (5p)

- GV cho HS lên bảng tự xoay kim đồng hồ do

GV nêu, hoặc HS tự xoay sau đó nêu giờ

- GV nhận xét chung tiết học và hướng dẫn

HS chuẩn bị tiết sau

1 Kiến thức: HS hiểu cách tính độ dài đường gấp khúc Chu vi hình tam giác.

2 Kĩ năng: Thực hiện tính, giải bài toán có lời văn thành thạo.

3 Thái độ: HS cẩn thận khi làm bài.

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, VBTTH

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- HS nêu lại cách tính độ dài đường gấp

khúc, chu vi hình tam giác

- Nhận xét ghi điểm

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- 1 HS làm bảng, lớp làm vở

? Nêu lại cách tính

- GV nhận xét

Bài 2: Tính chu vi hình tan giác

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

Trang 14

- HS đọc yêu cầu bài

- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng

- Nhận xét

Bài 4: Đố vui Viết tên thích hợp vào chỗ

chấm:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ An cân nặng hơn Bình, Bình cân nặng

hơn Cường

+ Người nhẹ nhất tên là:

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5p)

- HS nêu lại nội dung ôn tập

- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau

- Đọc yêu cầu của bài

- 1 hs lên bảng làm, lớp làm VBT

Bài giải

Bố cân nặng hơn con số ki-lô-gam là:

64 – 36 = 28 (kg) Đáp số: 28 kg

- Đọc yêu cầu của bài

- 1 HS lên bảng làm

- HS nhắc lại

-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (T1) Mục tiêu

1 Kiến thức: HS đọc lưu loát, hiểu nội dung bài tập đọc Kiến Mẹ và các con.

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Kiểm tra đồ dùng của HS

b Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc nối tiếp từng câu

- HS theo dõi đọc thầm toàn bài

- Học sinh đọc nối tiếp từng câu (1,2 lượt) Sau đó HS tiếp tục đọc nối tiếp câu cho đến hết bài

- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài(mỗi đoạn đọc 2 lượt)

- Sau khi HS đọc xong 1 đoạn nào đó

Trang 15

- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS đọc bài, làm bài vào vở

- Nêu lại nội dung truyện

- Cho HS đọc cá nhân (đồng thanh)những câu dài, câu khó đọc

- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trongnhóm HS trong nhóm nghe, nhận xét,sửa cho bạn

- Đại diện các nhóm thi đọc cá nhântừng đoạn

2 Kĩ năng: HS biết áp dụng vào cuộc sống.

3 Thái độ: HS ham thích học toán

Ngày đăng: 02/03/2021, 12:53

w