- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá cây của mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đẹp.. - GV nhËn xÐt giê häc.[r]
Trang 1Buổi sáng: Tuần 23.
Thứ 2 ngày 14 tháng 2 năm 2011.
Tập đọc - Kể chuyện.
Nhà ảo thuật.
I/ Mục tiêu:
A/ Tập đọc:
- Đọc đúng: Biểu diễn, lỉnh khỉnh, rạp xiếc
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ,giữa các cụm từ
- Hiểu từ: Nhà ảo thuật, tình cờ, thán phục
- Hiểu nội dung: Ca ngợi 2 chi em Xô phi là những em bé ngoan, sẵn sàng giúp đỡ người khác Chú Lý là người tài ba, nhân hậu, rất yêu quý trẻ em(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B/ Kể chuyện:
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Dành cho Hs khá,giỏi: HS khá,giỏi kể được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Xô- Phi hoặc Mác
*KNS: - Tự nhận thức bản thân
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’.
- 2 HS đọc bài “Cái cầu”
- Hỏi: Bạn nhỏ yêu nhất cái cầu vì sao?
- Gv nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 30’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Luyện đọc:
a- GV đọc toàn bài
b- Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Giải nghĩa một số từ ngữ ở SGK
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Đại diện nhóm đọc ,GVcùng cả lớp nhận xét
Tiết 2:
2/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài : 15’
- Vì sao chị em Xô phi không đi xem ảo thuật?
- Hai chị em đã gặp và giúp đỡ nhà ảo thuật như thế nào?
- Vì sao 2 chị em không chờ chú Lý dẫn vào rạp?
Trang 2- Vì sao chú Lý tìm đến nhà Xô phi và Mác?.
- Theo em, chi em Xô phi đã được xem ảo thuật chưa?
4/ Luyện đọc lại:
- 3 HS tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của truyện.
Kể chuyện.18’
1/ Giáo viên nêu nhiệm vụ.
2/ Hướng dẫn HS kể lại từng đoạn của truyện theo tranh:
- HS quan sát tranh, nhận ra nội dung truyện trong từng tranh
- GV nhắc lại HS: Khi nhập vai mình là Xô phi (hay Mác) em phải tưởng tượng chính mình là bạn đó Lời kể phải nhất quán từ đầu đến cuối Từ xưng hô : Tôi hoặc em
- 1 HS khá giỏi nhập vai kể mẫu 1 đoạn
- 4 HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn câu chuyện
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
C/Củng cố, dặn dò:2’
- Các em học được ở Xô phi và Mác những phẩm chất tốt đẹp nào?
- Truyện khen ngợi 2 chi em Truyện còn ca ngợi ai?
- Nhận xét giờ học
Mĩ thuật:
Vẽ theo mẫu: Vẽ cái bình đựng nước.
-Toán.
Nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số (tiếp).
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ 2 lần không liền nhau)
- Vận dụng trong giải toán có lời văn
- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4
II/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’ Gọi 2 Hs lên bảng thực hiện:
1203 x 3 1071 x 5
- Gv nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn thực hiện phép nhân : 1427 x 3 = ?
- Quy trình thực hiện tính nhân dọc Thực hiện lần lượt từ phải sang trái
- HS đặt tính rồi tính, GV gọi 1 HS nêu miệng
- GV nhắc lại:
+ Lần 1: Nhân ở hàng đơn vị có kết quả vượt qua 10, nhớ sang lần 2
Trang 3+ Lần 2: Nhân ở hàng chục rồi cộng thêm phần nhớ.
+ Lần 3: Nhân ở hàng trăm có kết quả vượt qua 10, nhớ sang lần 4 + Lần 4: Nhân ở hàng nghìn rồi cộng thêm phần nhớ
3/ Thực hành: BT 1, 2, 3, 4
- Gọi HS đọc yêu cầu từng BT
- GV theo dõi , hướng dẫn thêm HS làm bài
* Chữa bài:
a- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài Tính.
Luyện tập cách nhân Mỗi phép nhân đều có 1-2 lần nhớ
- GV ghi bảng ,gọi HS lên bảng làm
2318 1092 1317 1409
x 2 x 3 x 4 x 5
b- Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài Đặt tính rồi tính.
a) 1107 x 6 b) 1106 x7
2319 x 4 1218 x 5
- Cho HS làm vào vở nháp đổi chéo vở để kiểm tra
c- Bài 3: Rèn luyện kỹ năng giải toán đơn về phép nhân.
- Cho HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS giải vào vở
Giải:
Ba xe như thế chở được số ki- lô- gam gạo là:
1425 x 3 = 4275(kg)
Đáp số: 4275 kg
d- Bài 4: - 1 HS nhắc lại cách tính chu vi hình vuông.
- 1 HS lên bảng giải
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng
C/Củng cố, dặn dò: 2’.
- GV nhận xét giờ học
Thứ 3 ngày 15 tháng 2 năm 2011.
Thể dục :
Trò chơi: “ Chuyển bóng tiếp sức”.
-Toán :
Luyện tập
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
Trang 4- Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số( có nhớ 2 lần không liền nhau)
- Biết tìm số bị chia , giải bài toán có 2 phép tính
- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4(cột a)
- Dành cho HS khá, giỏi: Bài 4(cột b)
II/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’.
- 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính :
1425 x 2 1508 x 4
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Luyện tập : BT 1, , 3, 4 (cột b)
- Gọi HS đọc yêu cầu từng bài tập - GV hướng dẫn và giải thích thêm
- HS làm bài tập vào vở, GV theo dõi và chấm bài
* Chữa bài :
a- Bài 1 : Yêu HS đọc yêu cầu bài Đặt tính rồi tính.
a) 1324 x 2 b) 2308 x 3
1719 x 4 1206 x 5
- 2 HS lên bảng chữa bài ( mỗi em thực hiện 2 phép tính )
b- Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn HS thực hiện theo 2 bước :
+ Tính số tiền mua 3 cái bút
+ Tính số tiền mà cô bán hàng phải trả lại
c- Bài 3: Củng cố cách tìm số bị chia
Cho HS nhắc lại cách tìm ( Lấy thương nhân với số chia )
x : 3 = 1527 x : 4 = 11823
x = 1527 x 3
x = 1823 x 4
x = 4581
x = 7292
d- Bài 4 : Dành cho HS khá,giỏi (cột b).
- Cho HS đọc yêu cầu bài Viết số thích hợp nào vào mỗi chấm?
- Cho HS trả lời bằng miệng
- GV cùng cả lớp nhận xét kết quả đúng
- Củng cố về hình vuông ( chuẩn bị cho học về diện tích )
III/Củng cố, dặn dò: 2’.
- GV nhận xét giờ học
Trang 5
-Chính tả ( nghe viết )
Nghe nhạc
I/ Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe - viết đúng bài Chính tả: Trình bày đúng khổ thơ,dòng thơ 4 chữ
- Làm đúng bài tập(2) a/b Bài tập 3 dành cho HS khá,giỏi
II/ Đồ dùng dạy học:
- 3 tờ phiếu khổ to
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’.
- 2 HS lên bảng lớp viết :
rầu rĩ, giục giã dồn dập, dễ dàng
- HS cả lớp viết vào nháp
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS nghe viết :
a- Hướng dẫn HS chuẩn bị :
- GV đọc 1 lần bài chính tả ; 2- 3 HS đọc lại
+ Bài thơ kể chuyện gì ?
+ Các chữ nào trong bài cần viết hoa ?
- HS viết chữ khó vào nháp :
mải miết, bỗng, giẫm, vút, réo rắt
b- GV đọc bài cho HS viết
c- Chấm, chữa bài
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả : HS làm bài 2a/b.
- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài
* Chữa bài tập :
a- Bài 2a : Mời 2 HS lên bảng thi làm bài nhanh Sau đó đọc kết quả
- Lời giải : náo động, hỗn láo ; béo núc ních, lúc đó
b- Bài 3: Dành cho HS khá,giỏi
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, 3 nhóm thi làm bài tiếp sức
- HS nhận xét kết quả- GV kết luận nhóm thắng cuộc
C/Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét giờ học
Tự nhiên xã hội.
Lá cây.
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Biết được cấu tạo ngoài của lá cây
- Biết được sự đa dạng về hình dạng ,độ lớn và màu sắc của lá
Trang 6- Dành cho HS khá,giỏi: Biết được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánh sáng mặt trời còn quá trình hô hấp của cây diễn ra suốtngày đêm
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK: Sưu tầm 1 số loại lá cây
III/ Hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: 15’ Thảo luận nhóm.
- Bước 1: Làm việc theo cặp:
GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 (SGK) kết hợp quan sát những lá cây mang đến lớp
+ Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của những lá cây quan sát
được
+ Hãy chỉ đâu là cuống lá, phân loại 1 số lá cây
- Bước 2: Làm việc cả lớp:
Đại diện các nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác bổ sung
* Kết luận:
Lá cây thường có màu xanh lục, 1 số lá cây có màu đỏ hoặc vàng, lá cây
thường có hình dạng và độ lớn khác nhau
* Hoạt động 2: 15’.Làm việc với vật thật:
- Gv phát chio mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ Ao và băng dính Nhóm trưởng điều
khiển các bạn sắp xếp lá cây và đính vào giấy theo từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau
- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá cây của mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đẹp
VI/Củng cố, dặn dò: 2’.
- GV nhận xét giờ học
Thứ 4 ngày 16 tháng 2 năm 2011.
Toán :
Chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (chia hết , thương có bốn chữ số hoặc ba chữ số)
- Vận dụng phép chia để làm tính, giải toán
- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’.
- 2 HS lên bảng thực hiện :
396 : 3 428 : 2
- GV nhận xét cho điểm
Trang 7B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn thực hiện phép chia 6369 : 3
- GV nêu vấn đề, HS đặt tính rồi tính
- Qui trình thực hiện : Thực hiện lần lượt từ trái sang phải, hoặc từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất
- Mỗi lần chia đều thực hiện tính nhẩm : chia, nhân, trừ
- Gọi 1 HS nêu miệng cách thực hiện :
+ 6 chia cho 3 được 2, viết 2, 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0
+ Hạ 3, 3 chia cho 3 được 1 , viết 1, 1 nhân 3 bằng 3, 3 trừ 3 bằng 0
+ Hạ 6, 6 chia 3 được 2,viết 2, 2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0
+ Hạ 9, 9 chia 3 dược 3, viết 3, 3 nhân 3 bằng 9, 9trừ 9 bằng 0
Vậy 6369 : 3 = 2123
3/ Hướng dẫn thực hiện phép chia : 1276 : 4
- GV nêu phép chia, HS thực hiện
- GV lưu ý HS : ở lượt chia đầu phải lấy 2 chữ số để chia
- HS nhắc lại: Lần 1 nếu lấy 1 chữ số ở SBC mà bé hơn số chia thì phải lấy 2 chữ số để chia
4/ Luyện tập : Bài tập số 1, 2, 3.
- HS đọc yêu cầu từng bài tập, GV giải thích thêm
- HS làm bài tập vào vở
* Chữa bài :
- Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài Tính
4862 4 3369 3 2896 4
- Rèn luyện kĩ năng chia Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng
- Bài 2 :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS giải vào vở
Giải:
Một thùng có số gói bánh là:
1648 : 4 = 412(gói)
Đáp sô: 412 gói
- 1 HS lên bảng giải (rèn luyện kĩ năng giải bài toán có phép tính chia )
- Bài 3 : Cho HS đọc yêu cầu bài Tìm x.
a) X x 2 = 1847 b) 3 x X = 1578
- Củng cố cách tìm thừa số chưa biết
Trang 8( HS nhắc lại : Lấy tích chia cho thừa số đã biết )
5/ Củng cố, dặn dò: 2’
GV nhận xét giờ học
Luyện từ và câu:
Nhân hoá.Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi
như thế nào ?
I/ Mục tiêu:
- tìm được những vật được ,cách nhân hoá trong bài thơ ngắn(BT1)
- Biết cách trả lời câu hỏi : Như thế nào ?(BT2)
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi đó (BT3a/c/d, hoặc b/c/d)
- Dành cho HS khá,giỏi: Làm được toàn bộ bài tập 3
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mô hình đồng hồ, 3 tờ phiếu
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’.
- 2 HS làm miệng BT1, 3 ( tiết LTVC tuần 22 )
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập :
a- Bài tập 1 : 1 HS đoc nội dung bài tập, cả lớp đọc thầm.
- Một HS đọc lại bài thơ : Đồng hồ báo thức
- GV cho HS xem đồng hồ báo thức
- HS đọc kĩ lại yêu cầu và làm bài vào vở
- GVdán 3 tờ phiếu lên bảng lớp, mời 3 HS lên làm bài
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a)Những vật
được nhân hoá
b) Cách nhân hoá
Những vật ấy
đươch gọi bằng Những vật ấy được tả bằng những từ ngữ Kim giờ
Kim phút
Kim giây
Cả ba kim
Bác anh bé
Thân trọng nhích từng li, từng li lầm lì đi từng bước,từng bước tinh nghịch, chạy vút lên trước hàng cùng tới đích,rung một hồi chuông vang
* Chú ý : Bài thơ chỉ áp dụng 2 cách nhân hoá
b- Bài tập 2 : Từng cặp HS trao đổi- 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời.
- GV mời nhiều cặp HS thực hành hỏi đáp trước lớp Cả lớp và GV nhận xét
Trang 9c- Bài tập 3 : Dành cho HS khá,giỏi
- 2 HS đọc yêu cầu bài
- HS tự làm bài vào vở
- Gọi nhiều HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm + Trương Vĩnh Kí hiểu biết như thế nào ?
+ Ê- đi- xơn làm việc như thế nào ?
+ Hai chị em nhìn chú Lí như thế nào ?
+ Tiếng nhạc nổi lên như thế nào ?
C/Củng cố, dặn dò: 2’
- HS nhắc lại các cách nhân hoá
- GV nhận xét giờ học
-
Tập viết :
Ôn chữ hoa Q
I/ Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Q(1 dòng),T,S (1 dòng) ;viết đúng tên riêng Quang Trung(1 dòng) và câu ứng dụng: Quê em nhịp cầu bắc ngang( 1lần) bằng chữ cỡ nhỏ
II/ Đồ dùng dạy học:
- Chữ mẫu, chữ tên riêng
III/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’.
- 2 HS lên bảng viết : Phan Bội Châu
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn viết :
a) Luyện viết chữ hoa : HS tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu chữ Q, kết hợp nhắc lại cách viết
- HS tập viết trên bảng con: Q, T
b) Luyện viết từ ứng dụng : (tên riêng )
- HS đọc từ ứng dụng : GV giới thiệu về Quang Trung
- GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng
- HS viết bảng con
c) Luyện viết câu ứng dụng :
- HS đoc câu ứng dụng :
- GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu tục ngữ
- HS tập viết trên bảng con : Quê, Bên
3/ Hướng dẫn viết vào vở tập viết :
- GV nêu yêu cầu :
Trang 10+ Các chữ Q : 1 dòng ; Chữ T và S :1 dòng
+ Viết tên riêng : Quang Trung: 1 dòng
+ Víêt câu ứng dụng : 1lần
- HS viết vào vở GV theo dõi và hướng dẫn thêm
4/ Chấm , chữa bài.
C/Củng cố, dặn dò: 2’.
- Nhận xét bài viết của HS
Âm nhạc:
Giới thiệu thêm một số hình nốt nhạc
-
Thứ 5 ngày 17 tháng 2 năm 2011.
Toán :
Chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số
( tiếp )
I/ Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp có dư với thương có 4 chữ số và 3 chữ số)
- Vận dụng phép chia để làm tính, giải toán
- Các bài tập cần làm
II/ Hoạt động dạy và học:
A/ Bài cũ: 5’.
- 2 HS lên bảng thực hiện :
5633 : 3 1448 : 4
- GV nhận xét cho điểm
B/ Bài mới : 28’
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn thực hiện phép chia 9365 : 3
- GV nêu vấn đề, HS đặt tính rồi tính
- Qui trình thực hiện : Thực hiện lần lượt từ trái sang phải, hoặc từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất
- Mỗi lần chia đều thực hiện tính nhẩm : chia, nhân, trừ
- Gọi 1 HS nêu miệng cách thực hiện - GV ghi bảng
- Nêu cách viết theo hàng ngang : 9365 : 3 = 3121 ( dư 2 )
- GV lưu ý HS : đây là phép chia có dư
3/ Hướng dẫn thực hiện phép chia : 2249 : 4
- GV nêu phép chia, HS thực hiện
- GV lưu ý HS :
+ Lần 1 nếu lấy 1 chữ số ở số bị chia mà bé hơn số chia thì phải lấy 2 chữ
số để chia
Trang 11+ Số dư phải bé hơn số chia.
4/ Luyện tập : Bài tập 1, 2, 3.
- HS đọc yêu cầu từng bài tập- GV giải thích thêm
- HS làm bài tập vào vở
* Chữa bài :
a- Bài 1 : Cho HS đọc yêu cầu bài Tính.
2469 2 6487 3 4159 5
- Cũng cố kĩ năng thực hiện phép chia có dư Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng
b- Bài 2 :
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS giải vào vở
Giải:
Lắp được nhiều nhất số ô tô và còn thừa số số bánh là:
1250 : 4 = 312(xe) dư 2
Đáp số: 312 xe và dư 2 bánh
Lưu ý HS cách trình bày bài toán giải về phép chia có dư ( thực hiện phép chia trước rồi trả lời )
c- Bài 3 :Củng cố về cách ghép hình
5Củng cố, dặn dò: 2’.
- GV nhận xét giờ học
-Thủ công :
Đan nong đôi ( tiết 1
-Đạo đức :
Tôn trọng đám tang ( tiết 1 )
I/ Mục tiêu: HS hiểu :
- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang
- Bước đầu biết cảm thông với những đau thương ,mất mát người thân của người khác
*- KNS:- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước sự đau buồn của người khác
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập, các tấm thẻ màu
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Các hoạt động :