- Goïi hoïc sinh khaùc nhaän xeùt baøi baïn - Giáo viên nhận xét đánh giá Baøi 4 : - Giáo viên gọi học sinh đọc đề -Yêu cầu lớp theo dõi vào mặt đồng hồ điện tử để chọn ra các đồng hồ cù[r]
Trang 1GV: Hồng Văn Hải 1
Tuần 3
Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2011
Tập đọc – kể chuyện
CHIẾC ÁO LEN
I/ Mục tiêu:
1.Tập đọc: Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giiữa các cụm từ; bước đầu
biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Rèn đọc đúng các từ: : lạnh buốt, lất phất, dỗi mẹ
- Hiểu nội dung: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau ( Trả lời được các CH trong 1,2, 3,4 SGK )
2 Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo các gợi ý
B / Chuẩn bị
- Bảng phụ viết sẵn câu , đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc
C/ Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 em đọc bài “ Cô bé tí hon “
-GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu chủ điểm và bài học :
Treo tranh để giới thiệu
b) Luyện dọc:
* GV đọc mẫu toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu trước lớp
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong
bài ( 1 -2 lượt )
-Lắng nghe, nhắc nhớ HS ngắt nghỉ hơi đúng ,
đọc đoạn văn với giọng thích hợp và giải nghĩa
từ mới
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
-Yêu cầu 2 nhóm đọc đồng thanh nối tiếp đoạn
1 và 2 trong bài
-Yêu cầu 2HS tiếp nối đọc đoạn 3 và 4
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Gọi 1 học sinh đọc lại bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài
*Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1, 2 , 3, 4 và
trả lời câu hỏi :
+ Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như
thế nào ?
+Vì sao Lan dỗi mẹ ?
+Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?
- 3 em HS lên bảng đọc bài và trả lời theo yêu cầu của GV
- HS quan sát tranh và chú ý lắng nghe
- Lớp theo dõi GV đọc mẫu
- HS tiếp nối đọc từng câu trước lớp, kết hợp luyện phát âm các từ: lạnh buốt, lất phất, dỗi mẹ
-HS nối tiếp đọc 4 đoạn trong bài và giải nghĩa các từ: bối rối, thì thào (chú giải ) Đặt câu với từ thì thào
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
-2 nhóm đọc ĐT đoạn 1 và đoạn 2 trong bài ( một hoặc hai lượt )
-2 HS đọc nối tiếp đoạn 3 và 4
-Một học sinh đọc lại cả bài -Cả lớp đọc thầm bài một lượt
*HS đọc thầm lần lượt các đoạn 1, 2 , 3 và 4 để tìm hiểu nội dung bài:
-Áo màu vàng có dây kéo ở giữ a , có mũ để đội ấm ơi là ấm
- Vì mẹ nói rằng không thể mua được chiếc áo đắt tiền như vậy
- Mẹ hãy dành hết tiền ….con mặc áo cũ
Trang 2GV: Hồng Văn Hải 2
+Vì sao Lan ân hận ?
*Yêu cầu đọc thầm toàn bài suy nghĩ để tìm
một tên khác cho truyện
-Vì sao em chọn tên chuyện là tên đó ?
* Có khi nào em dỗi một cách vô lí không ? Sau
đó em có nhận ra mình sai và xin lỗi không ?
d) Luyện đọc lại :
- Chọn để đọc mẫu một đoạn trong bài
- Gọi 2HS nối tiếp đọc lại toàn bài
*Yêu cầu tự hình thành các nhóm mỗi nhóm 4
em rồi tự phân ra các vai như trong chuyện
-Tổ chức các nhóm thi đọc theo vai
-Giáo viên bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
nhất
) Kể chuyện :
- Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Gọi 1HS đọc đề bài và gợi ý, cả lớp đọc thầm
-Kể mẫu đoạn 1
-Yêu cầu học sinh nhìn SGK đọc gợi ý để kể
từng đoạn
-Yêu cầu 2 học sinh kể mẫu đoạn 1
-Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể
- Gọi học sinh kể trước lớp
-Theo dõi gợi ý nếu có học sinh kể còn lúng
túng
- Nhận xét, tuyên dương
đ) Củng cố dặn dò :
-Qua câu chuyện em học được điều gì ?
- Giáo dục học sinh về cách cư xử trong tình
cảm đối với người thân trong gia đình
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài xem trước bài
“ Quạt cho bà ngủ “
bên trong -Vì Lan đã làm cho mẹ buồn
- Cả lớp đọc thầm bài văn
- Học sinh tự đặt tên khác cho câu chuyện
: “ Mẹ và hai con “ “ Cô bé ngoan “ Tấm
lòng của người anh “,…
- HS tự nêu ý kiến của mình về việc chọn tên bài
-Thảo luận nhóm trước lớp và lần lượt trả lời
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- 2HS nối tiếp đọc lại toàn bài
- Các nhóm tự phân vai ( Người dẫn chuyện , mẹ Tuấn , Lan ) và đọc
- 3 nhóm thi đua đọc theo vai
- Bình chọn cá nhân và nhóm đọc hay
-Lắng nghe giáo viên nêu nhiệm vụ của tiết học
-Quan sát lần lượt dựa vào gợi ý của 4 đoạn truyện , nhẩm kể chuyện
- HS theo dõi
-1HS đọc 3 gợi ý kể đoạn 1- cả lớp đọc thầm
- 2HS khá giỏi nhìn 3 gợi ý kể mẫu đoạn
1
- Từng cặp HS tập kể
- 4HS nối tiếp nhau kể theo 4 đoạn của câu chuyện
-Lớp cùng GVnhận xét lời kể của bạn
- Bình chọn bạn kể hay nhất
- Anh em trong gia đình phải biết nhường nhịn, yêu thương và luôn nghĩ tốt về nhau, can đảm nhận lỗi khi cư xử không tốt với nhau
-Về nhà tập kể lại nhiều lần -Học bài và xem trước bài mới
Trang 3GV: Hoàng Văn Hải 3
Toán.
11 ôn tập về hình học.
I/ Mục tiêu:
- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 1, 3
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Mục tiêu: Giúp Hs biết tính độ dài hình gấp khúc, chu vi
hình tam giác, chu vi hình chữ nhật
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1 a):
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?
+ Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng, đó là những
đoạn thẳng nào? Hãy nêu độ dài của từng đoạn thẳng?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Độ dài đường gấp khúc ABCD làÑ:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số 86 cm.
-Yêu cầu Hs đọc bài 1b)
+ Hãy nêu cách tính chu vi của một hình?
+ Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là những cạnh nào?
Hãy nêu độ dài từng cạnh.
- GV yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm bài
-Gv nhận xét, chốt lại:
Chu vi hình tam giác MNP:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86 cm.
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu cuả đề bài:
A B
D C
- Gv yêu cầu Hs nêu cách đo độ dài đoạn thẳng cho trước,
sau đó tính chu vi hình chữ nhật ABCD
- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm).
Đáp số 10 cm.
Hs đọc yêu cầu đề bài
Ta tính tổng độ dài của đường gấp khúc đó.
Gồm có 3 đoạn thẳng: AB,
BC, CD.
Học sinh tự giải vào VBT
1 Hs lên bảng làm bài
Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Chu vi của một hình chính là tổng độ dài các cạnh của hình đó.C
Có ba cạnh: MN, NP, PM.
Hs tự giải vào VBT
Một Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs làm vào VBT
Một Hs lên bảng sửa bài
Trang 4GV: Hoàng Văn Hải 4
Hoạt động 2: Làm bài 3
Mục tiêu: Giúp cho Hs biết tìm đúng các hình vuông, hình
tam giác
Bài 3B:
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình, Gv hướng dẫn đánh số thứ tự
cho từng phần hình
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Gv nhận xét:
+ Có 5 hình vuông.
+ Có 6 hình tam giác.
* Hoạt động 3: Làm bài 4.
Mục tiêu: Giúp Hs biết kẻ thêm một đoạn thẳng vào các
hình.G
Bài 4:
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi trò: Ai nhanh
hơn
Yêu cầu: vẽ nhanh, đúng
+ Nhóm 1 làm bài 4a)
+ Nhóm 2 làm bài 4 b)
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs đếm số hình vuông có trong hình vẽ và gọi tên theo đánh số
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Từng nhóm tiến hành thi đua làm bài
Hs nhận xét
TOÁN
ÔN TẬP I/ MỤC TIÊU:
Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
II/ ĐDD-H:
VBT + thước đo cm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
* Hoạt động 1: Cả lớp
- GV y/c h/s làm bài 1, 2, 3 trang 13,14
VBTT
- GV q/s, giúp đỡ học sinh
* Hoạt động 2: Cá nhân
- GV y/c học sinh làm bài 4 trang 14
- GV chấm bài
- Cả lớp làm bài vào VBT
- 8 học sinh làm bài vào VBT
Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2011
Chính tả (Nghe – viết)
Chiếc áo len
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đùng bài CT; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi
- Làm đúng BT (3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Điền đúng 9 chữ vào tên chữa vào ô trống trong bảng (BT3)
II/ Chuẩn bị:
* GV: Ba băng giấy nội dung BT2 Bảng phụ kẻ chữ và tên chữ ở BT3
Vở bài tập
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
Trang 5GV: Hoàng Văn Hải 5
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Cô giáo tí hon.
- GV mời 3 Hs lên viết bảng: xào, rau, sà xuống, xinh xẻo, ngày sinh.
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc một lần đoạn văn viết chính tả
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
- Vì sao Lan ân hận?
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
+ Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấú gì.
- Gv hướng dẫn Hs viết bảng con: nằm, cuộn tròn, chăn
bông, xin lỗi.
Hs chép bài vào vở
- Gv đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc từ 2 đến 3 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp hs làm đúng bài tập trong VBT
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV phát 3 băng giấy cho 3 Hs thi làm bài
- Sau khi Hs làm baì xong, dán giấy lên bảng, đọc kết
quả
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu aC) Cuọõn Cròn, chân thật, chậm trễ.
Câub) Cái thước kẻ; Cái bút chì.
+ Bài tập 3:
- Gv mở bảng phụ đã viết sẵn
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv mờì Hs lên chữa bài trên bảng lớp
- Gv nhận xét, sửa chữa
- Gv chốt lời giải đúng
Hs lắng nghe
1- 2 Hs đọc đoạn viết
Vì em phải làm cho mẹ phải lo buồn, làm cho anh phải nhường phần mình cho em.
Các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người.
Dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
Hs viết vào bảng con
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài.M
Cả lớp làm bài vào nháp
Hs nhận xét
Cả lớp làm vào vào VBT
Một Hs làm mẫu: gh – giê hát.
Hs làm vào VBT
Cả lớp nhận xét bài trên bảng
Cả lớp nhìn bảng đọc 9 chữ và tên chữ
Cả lớp sửa bài vào VBT
KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP I/ MỤC TIÊU:
- Rèn kỹ năng kể chuyện bài Chiếc áo len
- Rèn kỹ năng nghe, nhận xét bạn kể chuyện
II/ ĐDD-H:
Trang 6GV: Hoàng Văn Hải 6
SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
* Hoạt động 1: Hoạt động nhóm.
- GV y/c h/s luyện kể từng đoạn, bài theo
nhóm
- GV quan sát, giúp đỡ học sinh
* Hoạt động 2: Cả lớp
- GV y/c các nhóm tổ chức cho các bạn thi
kể chuyện theo nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động 3:
- GV y/c h/s kể toàn bộ câu chuyện
- GV n/x, tuyên dương
- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn luyện kể chuyện
- Các nhóm thi kể trước lớp
- Vài h/s khá giỏi kể trước lớp
- Cả lớp lắng nghe
Toán.
ôn tập về giải toán.
I/ Mục tiêu:
- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
- Biết giải bài toan1 về hơn kém nhau một số đơn vị
II/ Chuẩn bị:
* GV: VBT, bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: ôn tập về hình học.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
Mục tiêu: Giúp các em giải các bài toán về nhiều hơn, ít
hơn
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
230 cây
Đội 1 90 cây
Đội 2:
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT
- Gv mời 1 lên bảng sửa bài
- Gv chốt lại:
Đội Hai trồng được số cây là:
230 + 90 = 320 (cây)
Đáp số: 320 cây.
Bài 2:
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài
Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu của đề bài
Bài toán thuộc dạng toán về ít hơn
Trang 7GV: Hoàng Văn Hải 7
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
+Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Số xăng buổi chiều cửa hàng bán được là số lớn hay số
bé?
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
- Gv yêu cầu Hs giải vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
Buồi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:
635 – 128 = 507 (lít)
Đáp số 507 lít.
Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài 3a):
- Hs quan sát và phân tích đề bài:
+ Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao nhiêu quả
cam?
+ Làm như thế nào để biết hàng trên có nhiều hơn hàng
dưới 2 quả cam?
Số cam hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là:
7 – 5 = 2 (quả)
Đáp số 2 quả
=> Để tìm phần hơn của số lớn so với số bé ta lấy số lớn
trừ đi số bé
- Tương tự Gv yêu cầu Hs đọc đề bài 3b) , tóm tắt bài toán
bằng sơ đồ và giải vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
3b) Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam làS:
19 – 16 = 3 (bạn)
Đáp số: 3 bạn.
* Hoạt động 2: Làm bài 4.
Mục tiêu: Giúp Hs biết giải toán có lới giải
Bài 4:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Đề bài cho ta những gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tính số kg bao ngô nhẹ hơn bao gạo ta phải làm sao?
- Gv yêu cầu Hs vẽ sơ đồ bài toán và làm vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại bài làm đúng:
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 – 30 = 15 (kg)
Đáp số: 15 kg.
* Hoạt động 3
Mục tiêu: Giúp cho các em giải đúng bài toán dạng ít hơn,
nhiều hơn
Bài 5:
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi trò: Ai làm
toán nhanh
Yêu cầu: Làm nhanh đúng
Hs vẽ sơ đồ bài toán
Hs làm bài vào VBT
Một Hs lên bảng làm bài
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có 7 quả cam
Có 5 quả cam
Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới 2 quả cam
Thực hiện phép tính 7 – 5 = 2
Một Hs lên bảng làm
Hs làm vào VBT
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu của bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Bao gạo cân nặng 50 kg, bao ngô cân nặng 35 kg.
Hỏi bao ngô nhẹ hơn bao gạo bao nhiêu kg?
La lấy 50 – 35.
Hs làm vào VBT
Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Đại diện các nhóm lên thi
Hs nhận xét
Trang 8GV: Hồng Văn Hải 8
“ Thùng thứ nhất cĩ 60 lít dầu, thùng thứ 2 cĩ ít hơn thùng
thứ nhất 25 lít dầu Hỏi thùng thứ hai cĩ bao nhiêu lít
dầu?”
- Gv nhận xét bài làm, cơng bố nhĩm thắng cuộc
TẬP ĐỌC
ƠN TẬP I/ MỤC TIÊU:
- Rèn kỹ năng đọc rõ ràng, rành mạch, trơi chảy bài: Chiếc áo len
II/ ĐDD-H:
SGK.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
* Hoạt động 1: Hoạt động nhĩm.
- GV y/c h/s luyện đọc câu, đoạn, bài theo
nhĩm
- GV quan sát, giúp đỡ học sinh
* Hoạt động 2: Cả lớp
- GV y/c các nhĩm tổ chức cho các bạn thi
đọc theo nhĩm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nhĩm trưởng tổ chức cho các bạn luyện đọc
- Các nhĩm thi đọc trước lớp
Thứ tư ngày 31 tháng 8 năm 2011
Tập đọc:
QUẠT CHO BÀ NGỦ I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
- Nội dung: Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà( TL các
CH trong SGK; Học thuộc lòng cả bài thơ.)
II/ Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài đọc ( SGK )
- Bảng phụ viết khổ thơ 2 để hướng dẫn học sinh luyện đọc
III/ Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc nối tiếp kể lại 2
đoạn câu chuyện “Chiếc áo len”
-Nhận xét đánh giá, ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
1/ Đọc mẫu
- GV đẫc bài thơ ( giọng vui tươi , dịu dàng , tình
cảm )
2/ Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hai em đọc bài nối tiếp nhau về câu chuyện và trả lời nội dung của từng
đoạn trong câu chuyện “Chiếc áo len”
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu -HS lắng nghe GV đọc mẫu
Trang 9GV: Hồng Văn Hải 9
- Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ
- YC HS tiếp nối đọc từng khổ thơ trước lớp
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong
từng khổ thơ ( thiu thiu )
- Gọi ý để học sinh đặt câu với từ này
-Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Yêu cầu 4 nhóm đọc 4 khổ thơ
-Theo dõi hướng dẫn HS đọc đúng
-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Mời 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài thơ
và trả lời câu hỏi :
-Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?
-Cảnh vật trong nhà , ngoài vườn như thế nào ?
- Bà mơ thấy gì ?
-Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?
-Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu đối với bà
như thế nào ?
- HS nêu nội dung bài, GV gi bảng
c) Học thuộc lòng bài thơ:
-Hướng dẫn đọc thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài
tại lớp theo phương pháp xoá dần bảng
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ bằng cách thi đọc
thuộc bài thơ theo hình thức nâng cao dần
- Cho học sinh thi đọc thuộc khổ thơ bằng cách
chơi trò chơi nêu chữ đầu của mỗi khổ thơ
- Yêu cầu hai em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
-Giáo viên theo dõi nhận xét
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về học thuộc bài và xem trước bài mới
-HS nối tiếp đọc mỗi em 2 dòng thơ, luyện đọc các từ như mục A
-Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
- Giải nghĩa tư ø: thiu thiu , Đặt câu với
từ đó Thiu thiu : ý nói mới ngủ còn chưa say VD Em bé đã thiu thiu ngủ ).
-Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm
- 4 nhóm tiếp nối đọc
-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
-Lớp đọc thầm bài thơ để tìm hiểu ND bài
-Bạn quạt cho bà ngủ -Mọi vật đều im lặng như đang ngủ: ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường , cốc chén nằm im , hoa cam ,…
-Mơ tay cháu quạt hương thơm tới
- Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà ngủ
-Cháu rất hiếu thảo , yêu thương, chăm sóc bà …
-ND : Tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà
- HS học thuộc lòng từng khổ thơ rồi cả bài thơ theo hướng dẫn của giáo viên
- 4 em đại diện 4 nhóm đọc tiếp nối 4 khổ thơ
- Thi đọc thuộc cả khổ thơ theo hình thức đọc tiếng đầu của khổ thơ
- Thi đọc thuộc cả bài thơ
- Lớp bình chọn bạn thắng cuộc
-3 em nhắc lại nội dung bài -Về nhà học thuộc bài, đọc thêm bài
“Hoa bằng lăng ”.
Trang 10GV: Hồng Văn Hải 10
Tốn : XEM ĐỒNG HỒ
A/ Mục tiêu :
- Học sinh biết xem giờ đồng hồ khi kim phút chỉ từ 1 đến 12 Củng cố biểu tượng về thời gian ( chủ yếu là về thời điểm )
B/ Chuẩn bị :
- Mặt đồng hồ bằng bìa Đồng hồ để bàn ( loại chỉ có một kim ngắn và một kim dài ) Đồng hồ điện tử
C/ Lên lớp :
1.Bài cũ :
- Gọi 2HS lên làm BT3 cột b và BT4/ 12
-KT vở 1 số em
-Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Giáo viên tổ chức cho học sinh nêu lại số giờ
trong một ngày :
-Một ngày có mấy giờ ?Bắt đầu tính từ mấy giờ
và cuối cùng là mấy giờ ?
- Dùng đồng hồ bằng bìa GV đọc giờ yêu cầu
HS quay kim đúng với số giờ GV đọc
- Giới thiệu cho HS về các vạch chia phút
* Giúp học sinh xem giờ, phút :
-Yêu cầu nhìn vào tranh vẽ đồng hồ trong
khung bài học để nêu thời điểm
-Ở tranh thứ nhất kim ngắn chỉ vị trí nào ? Kim
dài chỉ ở vị trí nào ?Vậy đồng hồ đang chỉ mấy
giờ ?
-Tương tự yêu cầu học sinh xác định giờ ở hai
tranh tiếp theo
+ Muốn xem đồng hồ chính xác, em cần làm gí?
c) Luyện tập:
-Bài 1:
- Giáo viên nêu bài tập 1
-Yêu cầu tự quan sát và tính giờ ở các ý
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Chốt: Cách xem đồng hồ chính xác đến từng
phút.
Bài 2 :
- Yêu cầu nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp cùng thực hiện trên mặt đồng hồ
bằng mô hình
- Hai học sinh lên bảng bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Một ngày có 24 giờ
- Được tính bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
-HS quan sát mô hình, rồi quay các kim tới các vị trí: 12 giờ đêm , 8 giờ sáng , 5 giờ chiều ( 17 giờ ), 8 giờ tối ( 20 giờ ) -HS lắng nghe để nắm về cách tính phút
- Lớp quan sát phần bài học SGK để nêu:
- Kim ngắn chỉ quá vạch số 8 một ít kim dài chỉ đúng vào vạch ghi số 1 nên bây giờ là 8 giờ 5 phút
-Tranh 2 : 8 giờ 15 phút -Tranh 3 : 8giờ rưỡi hay 8 giờ 30 phút
- Cần quan sát kĩ vị trí các kim đồng hồ: kim ngắn chỉ giờ , kim dài chỉ phút
- HS trả lời miệng:
+ Nêu tên vị trí kim ngắn, kim dài
+ Nêu giờ, phút tương ứng
+ Trả lời câu hỏi BT: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
-Một em nêu đề bài
- HS thực hành quay kim đồng hồ để có các giờ : 7 giờ 5 phút ; 6 rưỡi , 11 giờ 50