1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Giáo án lớp 3 Tuần 14

35 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 57,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về tình làng, nghĩa xóm; có thể cho học sinh kể về một số việc đã biết liên quan đến ”tình làng, nghĩa xóm”.. II[r]

Trang 1

TUẦN 14

Ngày soạn: 04/12/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 07 tháng 12 năm 2020

HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 4: VĂN MINH LỊCH SỰ KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO

THÔNG CÔNG CỘNG

I Mục tiêu

a Mục tiêu chung

1 Kiến thức: Học sinh biết được như thế nào là văn minh lịch sự khi đi trên các

phương tiện giao thông công cộng

2 Kĩ năng: Biết ứng xử văn minh lịch sự khi đi trên các phương tiện giao thông

công cộng Biết chấp hành đúng quy định để đảm bảo an toàn

3 Thái độ: Có ý thức thực hiện tốt nếp sống văn minh, biết giữ lịch sự khi đi trên

các phương tiện giao thông công cộng và nhắc nhở bạn bè, người thân cùng thực hiện để đảm bảo an toàn

- Tranh ảnh, đọc clip lên xuống xe, đi tàu thuyền an toàn/không an toàn

- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3

2 Học sinh:

- Sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 3.

III Các hoạt động dạy và học

1 Hoạt động trải nghiệm (3’)

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

- Em hãy kể tên một số loại phương

tiện giao thông công cộng mà em

biết?

- Em nào đã được đi trên các

phương tiện giao thông công cộng?

- Khi đi trên các phương tiện giao

thông công cộng, nếu có người già,

người tàn tật, em nhỏ… thì các em

làm gì?

- Nếu muốn đi đò sang bên kia sông

hoặc đi du lịch trên sông nước các

em nên làm gì?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

đôi sau đó mời đại diện vài nhóm

- HS quan sát tranh, trả lờicâu hỏi

- Theo dõi

- Quan sát

Trang 2

- GV treo tranh hỏi HS: Trong tranh

vẽ gì?

- Giới thiệu câu chuyện: Vì sao con

phải nhường chỗ?

- Giáo viên kể câu chuyện

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

đôi hoặc nhóm 4 trả lời các câu hỏi

Lên xe nhường chỗ người già

Trẻ con, người ốm….là điều đương

nhiên

3 Hoạt động thực hành (13’)

* Hoạt động nhóm:

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 nêu

ý kiến của mình cho câu hỏi sau:

+ Nếu em là một hành khách trên

chuyến xe trong câu chuyện “Tại

sao con phải nhường chỗ”, em sẽ nói

gì với Mai?

- GV theo dõi nhận xét

- GV cho HS quan sát tranh (trang

17, 18)

- Yêu cầu các em thảo luận nhóm

đôi nêu những ý kiến của mình sau

khi xem các hình ảnh đó

- GV theo dõi, nhận xét, liên hệ giáo

dục

- Giáo viên chốt ý:

Lên xe, xuống đò

Không chen, không lấn

- GV gọi HS đọc tình huống 1 trong

sách Văn hóa giao thông 3 (trang

18)

- GV cho HS làm việc theo nhóm 4

viết lại lời thoại của hai bạn ấy với

- HS thảo luận nhóm 4 viếtlời thoại của hai bạn nhỏ

- HS đóng vai xử lí tìnhhuống

- Nhóm khác nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc tình huống 2, thảoluận nhóm và xử lí tìnhhuống

- Đại diện các nhóm trìnhbày, nhóm khác nhận xét

- Theo dõi

- Quan sát

- Lắng nghe

Trang 3

lời lẽ hòa nhã, lịch sự hơn tình

+ Theo em, các bạn nhỏ trong câu

chuyện trên đúng hay sai? Vì sao?

Nếu em đi cùng với nhóm bạn ấy em

- GV chốt: Khi đi trên các phương

tiện giao thông đường thủy, tuyệt

đối không được đùa giỡn và chấp

- GV liên hệ giáo dục: Để thể hiện

mình là người văn minh lịch sự, khi

đi trên các phương tiện giao thông

Trang 4

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

2 Kĩ năng

- Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn

3 Thái độ

- HS yêu quý quê hương đất nước

* TT HCM: Cho hs thấy được sự quan tâm và tình cảm của Bác Hồ đối với anh

- Kĩ năng tư duy sáng tạo

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

III Đồ dùng dạy học:

- Tranh phóng to (SGK)

- Bảng phụ

IV Các hoạt động dạy học:

- Vì sao tác giả ví bãi biển Cửa

Tùng là bà chúa của các bãi tắm?

- GV nhận xét,tuyên dương

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV giới thiệu chủ điểm: Anh em

- HS đọc nối tiếp câu ( 2 lần)

- Từ khó: liên lạc, lên đường,

áo Nùng, nắng sớm.

+ Đoạn 1: Giọng đọc chậm

rãi

- Đọc tên đầu bài

Trang 5

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả

lời câu hỏi:

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm

vụ gì?

- Tìm câu văn miêu tả hình dáng

bác cán bộ?

- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai

ông già Nùng? ( HS trao đổi

nhóm đôi trong 1 phút)

+ Đoạn 2: Giọng hồi hộp

+ Đoạn 3: Giọng bọn línhhống hách, giọng Kim Đồngbình tĩnh

+ Đoạn 4: Giọng vui, phấnkhởi

Câu dài

Ông Ké ngồi ngay xuống

tảng đá / thản nhiên nhìn bọn lính / như người đi đường xa / mỏi chân /gặp được tảng đá phẳng thì ngồi chốc lát.//

- Bé con,/ đi đâu thế?//( Giọng hách dịch)

- Thầy mo: Thầy cúng

- Liên lạc: là người đưatruyền tin tức từ nơi này đếnnơi khác cho các cán bộ, chiếnsĩ

- Kim Đồng tên thật là NôngVăn Dền- một liên lạc viên rấtthông minh, nhanh nhẹn,

Tiêu chí đánh giá:

- Đọc đúng

- Đọc trôi chảy

- 1 HS đọc đoạn 1 Lớp đọc thầm

1 Giới thiệu anh Kim Đồng

-một liên lạc viên rất giỏi

- Anh được giao nhiệm vụ bảo

vệ và đưa cán bộ đến địa điểmmới

- Bác cán bộ đóng vai là một ông già Nùng đi cào lúa

- Vì đây là nơi dân tộc Nùng sinh sống, bác cán bộ đóng vai

1 ông già Nùng là để sẽ hoà đồng vào mọi người, làm cho

kẻ địch không phát hiện ra tưởng bác là người địa phương

- Lắng nghe

Trang 6

- Cách đi của 2 bác cháu ntn?

- GV: Trong chiến tranh, mỗi

người đều phải góp sức mình vào

- Em hãy tìm những chi tiết nói

lên sự nhanh trí, dũng cảm của

anh Kim Đồng khi bị giặc phát

hiện?

- Hãy nêu những phẩm chất tốt

đẹp của anh Kim Đồng?

GV: Anh Kim Đồng là người

nhanh trí, dũng cảm khi làm

nhiệm vụ dẫn đường, bảo vệ cán

bộ cách mạng của anh Kim Đồng

một chiến sĩ liên lạc

* GD TTHCM : Qua tấm gương

anh Kim Đồng cho hs thấy Bác

Hồ luôn chăm lo bồi dưỡng thế

bị ốm

- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước

Trang 7

- Kể lại toàn bộ câu chuyện dựa

theo 4 tranh minh hoạ

- Yêu cầu từng cặp kể lại câu

chuyện dựa vào tranh minh hoạ

- 4 HS thi kể trước lớp từngđoạn của câu chuyện

- 1,2 HS kể lại toàn bộ câuchuyện

- Anh Kim Đồng đưa bác cán

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh HS Tú

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- HS đọc số cân nặng của 1 số đồ vật

Trang 8

: 7kg, 14kg, 1000g

- GV nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới: 25’

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu

tiết học

2 GV hướng dẫn HS làm bài

Bài 1: Điền dấu >, <, =

- Bài tập yêu cầu gì?

+ Lưu ý đối với phép so sánh không

cùng đơn vị đo phải đổi về cùng đơn

vị đo để so sánh.

Bài 2: Bài toán.

H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

gì?

- 1 HS lên bảng làm bài

- Chữa bài:

- Đọc bài giải, nhận xét Đ - S?

- 4 gói kẹo và 1 gói bánh nặng bao

nhiêu gam? Em đã làm như thế nào?

- Kiểm tra bài HS

- Một số HS đọc bài giải

- GV: Bài toán giải bằng 2 phép

tính: Để tìm được 4 gói kẹo và 1 gói

bánh trước tiên phải tìm 4 gói kẹo

nặng bao nhiêu g.

Bài 3: Bài toán.

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

gì?

- Chữa bài:

- Nhận xét Đ - S ?

- Bài toán có liên quan đến các đơn

vị đo, nếu các đơn vị đo khác nhau

ta phải làm gì?

- Muốn tìm được mỗi túi có bao

nhiêu g đường trước tiên ta phải tìm

gì? Làm ntn?

- Kiểm tra bài của HS

- GV: Bài toán có liên quan đến các

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trả lời

744g 474g 305g 350g 400g + 8g 480g 450g 500g - 40g 1kg 900g + 5g 760g + 240g 1kg

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

- HS đọc yêu cầu của bài

Tóm tắt

1 gói kẹo: 130g 1gói bánh: 175g

4 gói kẹo và 1 gói bánh nặng g?

- Đọc tên đầu bài

- Làm bảng con

- Làm BT vàovở

Trang 9

đơn vị đo, nếu các đơn vị đo khác

nhau ta phải đổi về cùng 1 đơn vị đo

rồi mới tính.

Bài 4: Dùng cân để cân một số đồ

dùng học tập của em.

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Ai

nhanh ai đúng” theo hình thức thi

tiếp sức

- Cử 2 đội, mỗi đội 3 em: 2 Đội thi

xem đội nào cân đúng, điền nhanh

những đồ vật của nhóm mình đã

chuẩn bị ( Lưu ý số lượng đồ vật

của 2 nhóm như nhau)

- Chữa bài: HS dưới lớp nhận xét,

tuyên dương nhóm thắng cuộc

- 1 số HS lên thực hành cân lại

- GV: Lưu ý khi cân phải nhìn kĩ vị

trí của kim đồng hồ.

C Củng cố - dặn dò: 5’

- Khi thực hiện các phép tính có kèm

theo đơn vị đo ta phải làm gì?

- Khi tính 2 số khác đơn vị đo ta

- Hộp bút cân nặng:

b, Hộp cân nặng hơn hộp

c, Hộp bộ đồ dùng toán và hộp bút cân nặng:

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Trang 10

- Yêu cầu HS dựa vào cách lập 2

phép tính trên, tìm kết quả của các

phép tính còn lại của bảng chia 9

( HS làm việc theo nhóm đôi)

- Em có nhận xét gì về các số bị

chia?

- Các số chia có đặc điểm gì?

- Thương của các phép chia ntn?

- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc trong

- Các số bị chia là các số đếm thêm 9,các số chia là số 9

- Thương của các phép chia là các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 10

- 3 - 4 HS đọc lại 1 lần

- Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần

- HS đọc thuộc

- Hs đọc yêu cầu của bài

- 4 HS lên bảng thi làm bài

- Lắng nghe

Trang 11

- Kiểm tra bài của HS.

- GV: Lấy tích chia cho thừa số này

được thừa số kia.( Mối quan hệ giữa

phép nhân và phép chia)

Bài 3: Bài toán.

- Yêu cầu HS đọc bài toán

- BT cho biết gì? BT hỏi gì?

phần bằng nhau, muốn tìm giá trị

của 1phần ta lấy số đó chia cho số

phần

Bài 4: Bài toán.

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

phần, biết giá trị của 1 phần Tìm số

phần ta lấy số đó chia cho giá trị

- HS đọc yêu cầu của bài

Tóm tắt 9kg : 1 túi 45kg : túi?

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giải

45 kg được chia vào số túi là :

45 : 9 = 5 ( túi )Đáp số : 5 túi

- Giống nhau:

Cùng làm phép chia 45 : 9 =

- Làm bảngcon

- Làm BT vào vở

- Chép KQ vào vở

Trang 12

+ Bài 4: Tìm số phần bằng nhau của 1 số.

- 2 HS đọc lại bảng chia 9

- Lắng nghe

- Lắng nghe

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gv đọc - HS viết vào nháp

- GV nhận xét - đánh giá

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- Nêu mục tiêu tiết học

2 Hướng dẫn HS viết bài

- Câu nào trong đoạn văn là lời nói

của nhân vật nào? Lời nói đó được

- 2 HS viết trên bảng - Dướilớp nhận xét

- huýt sáo, hít thở, suýt ngã,giá sách, dụng cụ

- HS lắng nghe

- Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng

- Câu nói của nhân vật ông

Ké được đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng và lùi

- Viết bảng con

- Lắng nghe

Trang 13

viết ntn?

- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy

nháp

b HS viết bài vào vở

- GV đọc - HS viết bài vào vở

- GV theo dõi uốn nắn, tư thế ngồi

- Gọi hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu hs làm bài vào vở

- Gọi HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét- GV nhận xét

Bài 3: Điền vào chỗ trống l hay n?

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- Lắng nghe

- Viết bài vào vở

- Chép KQ vào vở

Trang 14

* Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về tình

làng, nghĩa xóm; có thể cho học sinh kể về một số việc đã biết liên quan đến ”tìnhlàng, nghĩa xóm”

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Rèn các kĩ năng: Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của hàng xóm, thể hiện sựcảm thông với hàng xóm Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàngxóm trong những việc vừa sức

III Đồ dùng dạy học

1 Giáo viên: Nội dung tiêu phẩm”Chuyện hàng xóm” Phiếu thảo luận cho các

nhóm - Hoạt động 2, hoạt động 3 - Tiết 1 Ti vi, máy tính.

2 Học sinh: Đồ dùng học tập.

IV Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động khởi động (4

phút)

- Kiểm tra bài cũ: gọi 2 học sinh

làm bài tập tiết trước

- Yêu cầu đóng tiểu phẩm (nội

dung đã được chuẩn bị trước)

- Phát phiếu thảo luận cho nhóm

và yêu cầu thảo luận

- Treo 1 phiếu thảo luận (phóng

to) lên bảng để các nhóm lên

điền kết quả

- Nội dung trong phiếu

- Nhận xét, đưa ra câu trả lời

đúng và lời giải thích (Nếu HS

chưa nắm rõ)

- GV kết luận

c Hoạt động 3: Thảo luận

nhóm, tìm hiểu ý nghĩa các câu

- HS dưới lớp xem tiểu phẩm

- HS dưới lớp xem tiểu phẩm,

tự suy nghĩ, sau đó 4 đến 5 em trả lời

- HS dưới lớp nhận xét, bổ sungcâu trả lời của bạn

- Nghe yêu cầu, nhận phiếu vàtiến hành thảo luận

- Sau 3 phút, đại diện mỗi nhómlên ghi kết quả lên bảng

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả, có kèm theo lời giảithích

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

- HS lắng nghe

- Làm bảng con

- Lắng nghe

- Theo dõi

Trang 15

ca dao, tục ngữ (9 phút)

- Chia HS thành 6 nhóm, yêu

cầu các nhóm thảo luận tìm ý

nghĩa của các câu ca dao, tục

ngữ nói về tình hàng xóm, láng

giềng

- Yêu cầu HS trình bày kết quả

thảo luận và lấy VD minh hoạ

cho từng câu 3 câu ca dao, tục

- HS lắng nghe

- Theo dõi

- Lắng nghe

Ngày soạn: 06/12/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 09 tháng 12 năm 2020

HOẠT ĐÔNG TRẢI NGHIỆM BÀI 6: TỐC ĐỘ (Tiết 2)

I Mục tiêu

a Mục tiêu chung

- Kiến thức: - Hs nắm được kt cơ bản về các bước lắp ráp xe đua

- Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tư duy, sáng tạo, tư duy hệ thống

- Thái độ: - Rèn luyện tính kiên nhẫn và sự tập trung Ý thức được vấn đề sử dụng

và bảo quản thiết bị Thêm yêu môn học

III Các hoạt động dạy học

1 HĐ1: Khởi động-4p

- Giờ trước học bài gì?

- Vận tốc là gì?

2.HĐ2: Kết nối- GTB

- Yêu cầu hs quan sát mẫu

- Yêu cầu hs nhắc lại cấu tạo của

robot xe đua gồm mẫy bộ phận?

Trang 16

* Khối xanh lá - Khối động cơ.

- Khối lệnh xoay chiều động cơ:

+ Dùng để thay đổi chiều quay

của động cơ quay sang trái

- Khối lệnh cảm biến chuyển động:

- Yêu cầu hs lập trình theo nhóm

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

Trang 17

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu

tiết học

2 Hướng dẫn làm bài.

Bài 1: Tính nhẩm:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS đọc làm bài

- GV: Lấy tích chia cho thừa số này

được thừa số kia.

Bài 2: Số ?

- Bài tập yêu cầu gì?

- Chữa bài:

+ Nhận xét Đ - S?

- Nêu cách điền số nhanh?

- HS đổi chéo bài kiểm tra

- GV:

SBC = Thương nhân số chia

Số chia = SBC : Thương

Thương = SBC : Số chia

Bài 3: Bài toán.

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi

gì?

- Chữa bài:

- Đọc bài giải, nhận xét Đ - S?

- Muốn tìm được công ty còn phải

xây bao nhiêu nhà nữa trước tiên ta

phải làm gì?

- Tìm số nhà đã xây ta làm ntn?

- HS tự kiểm tra bài của mình

- GV: Đây là bài toán giải bằng 2

phép tính có liên quan đến dạng toán

tìm 1/9 của 1 số.

Bài 4: Tìm 1/9 số ô vuông của mỗi

hình sau:

- Bài tập yêu cầu gì?

- GV treo tranh vẽ lên bảng

36 – 4 = 28 ( ngôi nhà) Đáp số: 28 ngôi nhà

- HS đọc yêu cầu của bài

- Đọc tên đầu bài

- Làm bảng con

- Làm BT vào vở

- Chép KQ vào vở

- Lắng nghe

Trang 18

- Nhận xét Đ - S?

- Em làm ntn để tìm được 1/9 số ô

vuông của mỗi hình

- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

* TTHCM: Ca ngợi ý chí quyết tâm chèo lái con thuyền cách mạng của Bác trên

chiến khu Việt Bắc thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

b Mục tiêu riêng (HS Tú)

- Đọc trôi chảy bài

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ nội dung bài học

III Các hoạt đạy học

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh HS Tú

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Anh Kim Đồng nhanh trí, dũng cảm

như thế nào?

- HS - GV nhận xét, đánh giá

B Dạy bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- Gv giới thiệu trực tiếp vào bài

Trang 19

- Trong bài tác giả thể hiện cách xưng

hô rất thân mật “ta”, “mình” Em hãy

cho biết: “ta” là ai? “mình” là ai?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4

- Hãy tìm những câu thơ cho thấy

người Việt Bắc đánh giặc rất giỏi?

- Tìm vẻ đẹp của người Việt Bắc?

Việt Bắc đánh giặc giỏi.

- “ta” : tác giả là người về xuôi

“ người”: chỉ người Việt Bắc là người ở lại

- Khi về xuôi người cán bộnhớ cảnh vật và con người Việt Bắc

2 Vẻ đẹp của núi rừng

Việt Bắc

- Lắng nghe

- Theo dõi

Ngày đăng: 02/03/2021, 12:50

w