chỉ từ hai người trở lên GV yªu cÇu häc sinh lµm bµi - Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh - Gọi học sinh đọc lại các từ giáo viªn ghi trªn b¶ng Bµi tËp 2: 1 học sinh đọc thành tiếng, lớp đ[r]
Trang 1tuần 4
(Từ ngày 27 đến ngày 01 tháng 10)
Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2010
Chào cờ (Nội dung của nhà trường)
Toán
Luyện tập chung I- Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng thực hành tính cộng, từ các số có ba chữ số có nhớ một lần
- Củng cố kỹ năng thực hành tính nhân, chia trong bảng đã học
- Củng cố kỹ năng tìm thừa số, số bị chia, số chia
Giải toán về tìm phần hơn
- Vẽ hình theo mẫu
Giáo dục hs yêu thích môn học
II- Đồ dùng Dạy - Học:
1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án,
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi
B/ Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức (1')
II- Kiểm tra bài cũ: (4')
3 Học sinh lên bảng làm bài 4
GV: Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới: (30')
16 : 4 < 16 : 2
> 4 8
4 x 7 = 4 x 6 5 x 4 = 4 x 5
= 28 > 24 20 20 Nhận xét
1- Giới thiệu bài: Giáo viên ghi tên bài, nêu mục tiêu.
2- Hướng dẫn học sinh luyện tập.
Bài tập 1:Đặt tính rồi tính
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì.
- Yêu cầu học sinh làm bài
Bài tập 2:Tìm X
? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
ntn.
? Muốn tìm số bị chia ta làm thê nào.
GV: Nhận xét, chữa bài
Đặt tính:
415 356 234 652 162 728
-415 156 432 126 370 245
Học sinh nhận xét Học sinh trả lời
2 học sinh lên bảng, lớp làm vào vở
X x 4 = 32
X = 32 : 4
X = 8
X : 8 = 4
X = 4 x 8 X= 32
Trang 2Học sinh nhận xét Bài tập 3: Tính
? Bài toán yêu cầu ta làm gì
GV: Nhận xét, chữa bài
Bài tập 4: Gọi học sinh đọc bài toán
GV: Nhận xét, chữa bài
Bài tập 5: Vẽ hình theo mẫu
- Yêu cầu học sinh nhìn mẫu vẽ
? Hình cây thông gồm những hình
nào ghép lại
Tính giá trị của biểu thức
2 học sinh lên bảng làm bài, lớp lam vở
5 x 9 + 27 = 45 + 27
= 72
80 : 2 - 13 = 40 - 13
= 27 Học sinh nhận xét
Tóm tắt: Thùng thứ nhất: 125 lít
Thùng thứ hai: 160 lít
Thùng thứ hai nhiều hơn ? Bài giải: Thúng thứ hai nhiều hơn thúng thứ nhấy là: 160 - 125 = 135 (lít)
Đáp số: 135 (lít)
III- Củng cố, dặn dò (5')
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
Tập đọc – Kể Chuyện:
Người mẹ
I Mục tiêu
* Tập đọc.
1 Đọc thành tiếng.
- Phát âm chuẩn: Khẩn khoản, lối nào, nảy lộc, nở hoa, lã chã, lạnh khô - Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ - Đọc trôi chảy toàn bài,
- Bước đầu biết đọc phõn biệt lời người dẫn chuyện với lời cỏc nhõn vật bước đầu biết thay đổi giọng cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Hiểu ND : Người mẹ rất yờu con Vỡ con , người mẹ cú thể làm tất cả ( trả lời
được cỏc CH trong SGK
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã…
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện Câu chuyện ca ngợi tình yêu thươngvô bờ bến của bà mẹ dành cho người con, vì con người mẹ có thể làm tất cả
* Kể chuyện: Bước đầu biết cựng cỏc bạn dựng lại từng đoạn cõu chuyện theo
cỏch phõn vai
- Biết phối hợp cùng bạn để kể lại câu chuyện theo từng vai: Người dẫn chuyện,
bà mẹ, thần đêm tối, bụi gai, hồ nước, thần chết
Trang 3- Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn.
II Đồ dùng dạy học.
- GV: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn nội dung cần hướng dẫn
- HS: Vở ghi, SGK ,
B Hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức : ( 1')
II Kiểm tra bài cũ : ( 4')
- Gọi 4 h/s đọc bài: “ Chú sẻ và bông hoa bằng lăng”
- Nêu nội dung bài
- GV: Nhận xét, ghi điểm
III Dạy bài mới :
* Tập đọc : ( 36 ')
1 Giới thiệu bài.
- Mẹ là người sinh ra và nuôi dưỡng chăm sóc
chúng ta khôn lớn Người mẹ nào cũng nuôi
con sẵn sàng hy sinh cho con, bài tập đọc hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu về câu chuyệncổ
rất xúc độngcủa An- Đéc- Xen đó là truyện
người mẹ
2 Luyện đọc.
a Đọc mẫu
- GV: Đọc toàn bài
- Đoạn 1: Giọng hốt hoảng của người mẹ khi
mất con
- Đoạn 2&3 đọc với giọng tha thiết khẩn
khoản thiết tha tìm con của người mẹ cho dù
phải hy sinh
- Đoạn 4: Lời của thân chết đọc với giọng
thản nhiên, lời của người mẹ giọng khảng khái,
rõ ràng dứt khoát
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- HD đọc nối tiếp câu và đọc từ khó,
- HD đọc nối tiếp đoạn giãi nghĩa từ, chú ý
ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, dấu phẩy, khi
đọc lời các nhân vật
- Giải nghĩa từ:
? Em hiểu từ hớt hải trong câu bà mẹ hớt hải
gọi con là thế nào
? Thế nào là thiếp đi
? khẩn khoản nghĩa là gì, đặt câu với từ khẩn
khoản
Học sinh đọc bài nêu nội dung Bài tập đọc ca ngợi tình cảm đẹp
đẽ của bông hoa bằng lăng và sẻ non dành cho trẻ thơ
H/s nhận xét
Nghe giới thiệu
Nghe đọc mẫu
H/s đọc nối tiếp câu, phát âm chuẩn từ khó
Đọc từng đoạn trong bài
Bà mẹ hoảng hốt tìm con
Là ngủ và lả đi vì quá mệt
Là cố nói để người khác đông ý với yêu cầu của mình
Trang 4- Em hình dung ra cảnh bà mẹ nước mắt ruôn
rơi lã chã như thế nào
- Yêu cầu 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài : ( 18')
? Hãy kể lại vắn tắt truyện sảy ra ở đọan 1
- Khi biết thần chết cướp đi đứa con của
mình, bà mẹ quyết tâm đi tìm con thàn đêm tối
chỉ đường cho bà Trên đường đi bà gặp những
gì? bà có vượt qua được những khó khăn đó
không chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2&3 của
bài
? Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho
mình.
? Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho
mình.
- Sau những hy sinh lớn lao đó bà mẹ được ai
đưa đến nơi lạnh lẽo của thần chết, thần chết
có thái độ như thế nào khi thấy bà
? Bà mẹ đã trả lời thần chết như thế nào.
? Theo em câu trả lời của người mẹ “ Vì tôi là
Mẹ” có nghĩa gì.
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4 thảo luận
nhóm đôi để trả lời cau hỏi
* Kết luận:
- Cả 3 ý đều đúng, bà mẹ rất dũng cảm, vì thế
bà đã thực hiện được những yêu cầu khó khăn
của bụi gai, hồ nước bà mẹ cũng không hề sợ
thần chết sẵn sàng đi tìm thần chếtđể đòi lại
con.Tuy nhiên ý 3 là đúng nhất vì chính sự hy
sinh cao cả đã cho bà lòng dũng cảm vượt qua
mọi thử thách về đến được nơi ở lạnh lẽo của
thần chêt để đòi lại con Vì con, người mẹ có
thể hy sinh tất cả
4 Luyện đọc lại.
- Chia h/s thành 6 nhóm yêu cầu h/s đọc bài
phân vai
- Mời 2 nhóm thi đọc
- GV: Nhận xét, ghi điểm
Nước mắt của bà mẹ rơi nhiều, liên tục không dứt
4 h/s đọc nối tiếp nhau
Suốt mấy đêm ròng trông con
ốm, bà mẹ quá mệt và thiếp đi một lúc.Khi tỉnh dậy không thấy con đâu, bà hớt hải gọi con Thần
đêm tối cho bà biết thần chết đã cướp đi đứa con của bà Bà khẩn khoản cầu xin thần đêm tối chỉ
đường cho bà, thần đêm tối đồng ý
Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai Bà ôm ghì bụi gai vào lòng
để sưởi ấm nó Gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ xuống từng giọt, bụi gai đâm chồi nảy lộc, nở hoa ngay giữa mùa đông buốt giá
Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồ nước Bà đã khóc nước mắt tuôn rơi lã chã cho đến khi đôi mắt rơi xuống và biến thành hai hòn ngọc
Thần chết ngạc nhiên hỏi bà mẹ
“ Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây”
Bà mẹ trả lời: “ Vì tôi là mẹ”và
đòi thần chết “ Hãy trả con cho tôi”
ý muốn nói người mẹ có thể làm tất cả vì con của mình
Thảo luận trả lời
Học sinh nhận vai và đọc bài Hai nhóm thi đọc
Lớp theo dõi nhận xét
Phân vai ( Người dẫn chuyện, bà
Trang 5* Kể chuyện : ( 20')
1 Xác định yêu cầu.
- Gọi h/s đọc yêu cầu của bài
2 Thực hành kể chuyện.
- Chia nhóm 6 yêu cầu h/s nhận vai và kể lại
câu chuyện trong nhóm
- GV: Nhận xét, ghi điểm
IV Củng cố dặn dò : ( 3')
? Theo em chi tiết bụi gai đâm chồi, nảy lộc
nở hoa ngay giữa mùa đông buốt giá của bà mẹ
biến thành 2 hòn ngọc có ý nghĩa gì?
* Về nhà kể lại truyện, chuẩn bị bài sau
mẹ, thần đêm tối, bụi gai,hồ nước, thần chết), dựng lại câu chuyện người mẹ
Thực hành
Theo dõi bình chọn nhóm kể hay nhất
Những chi tiết cho ta thấy đức tính cao quý, sự hy sinh cao cả của người mẹ
Thứ 3ngày 28 tháng9 năm 2010
Toán
Kiểm tra 1 tiết
I- Mục tiêu:
- Kiểm tra việc nắm bắt kiến thức của học sinh trong thời gian ôn tập vừa qua.
II- Chuẩn bị
1- Giáo viên: - Phô tô bài kiểm tra
2- Học sinh: - Bút, thước, đồ dùng học tập
III- Bài mới:
1- ổn định tổ chức (1')
2- Bài mời: (39')
- GV: phát đề kiểm tra, đọc đề
bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính
234 + 347
372 + 255 264 - 127 452 - 261
Học sinh nhận đề kiểm tra, soát lại đề.
Bài 2:
Khoanh tròn vào 1/4 số bó hoa.
Khoanh tròn vào 1/5 số bông
hoa.
Bài 3: Tính chu vi tam giác ABC
biết độ dài của 3 cạnh tam giác
là 5 cm
Bài 4: Lớp 3A có 32 học sinh
Trang 6
xếp thành 4 hàng , mỗi hàng có
bao nhiêu học sinh.
Biểu điểm:
Bài 1 ( 4 điểm ) Bài 2 ( 1
điểm )
Bài 3 ( 2 điểm ) Bài 4 ( 3
điểm )
Thể dục
ÔN đội hình đôi ngũ - Trò chơi thi xếp hàng
I- Mục tiêu:
- Ôn tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm sốm, quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng, yêu cầu thực hiện ở mức tương đối chính xác
- Chơi trò chơi thi xếp hàng, yêu cầu biết cách chơi và biết tham gia chơi
Giáo dục hs yêu thích môn học
Ii - Địa điểm- phương tiện
1- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo điều kiện luyện tập
2- Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi.
III- Các hoạt động dạy học:
1- Phần mở đầu: GV nhận lớp, phổ
biến nội dung yêu cầu giờ học
- Cho học sinh giậm chân tại chỗ và
hát theo nhịp
- Yêu cầu học sinh chạy chậm một
vòng quanh sân
-Cho học sinh ôn đứng nghiêm,
nghỉ, quay phải , quay trái, điểm số
báo cáo
2- Phần cơ bản - ôn tập hợp hàng
ngang, dóng hàng, điểm số, quay
trái, quay phải
- GV điều khiển lần thứ nhất, những
lần sau do học sinh điều khiển
- Chia lớp thành 4 nhóm học trò
chơi Thi xếp hàng nhanh
- GV nêu trò chơi hướng dẫn cách
chơi Cho học sinh học thuộc vần
điệu của trò chơi Cho học sinh chơi
thử 1 lần sau đó chơi chính thức
- Nghe hiệu lệnh học sinh nhanh
5’
25’
Cán sự tập hợp lớp và báo cáo sĩ số Giậm chân tại chỗ, hát theo nhịp Chạy chậm trên sân
Ôn đội hình đội ngũ
Ôn đội hình đội ngũ Học sinh luyện tập theo nhóm
Nghe giáo viên hướng dẫn chơi trò chơi
Học sinh chơi thử
Học sinh chơi chính thức
Trang 7xếp vào hàng và đọc các vận điều
vừa được học Đọc xong là lúc phải
tập hợp xong Yêu cầu phải đọc xong
đúng vị trí của mình Tổ nào tập hợp
nhanh, đứng đúng vị trí thứ tự thẳng
hàng thì tổ đó sẽ thắng
- Cho học sinh chạy chậm trên địa
hình tự nhiên
3- Phần kết thúc
- Học sinh đi thường theo vòng tròn,
vừa đi vừa thả lỏng
- GV cùng học sinh hệ thống lại bài
học - GV nhận xét giờ học, giao bài
về nhà
5’
Chạy trong sân trường
Học sinh đi thường
Chính tả (Nghe viết) Người mẹ
I- Mục tiêu:
- - BTCT phương ngữ do GV soạn Nghe - viết đỳng bài CT ; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài băn xuụi
- Làm đỳng BT ( 2 ) a / b , hoặc BT (3 ) a/ b , Giáo dục hs yêu thích môn học
II- Đồ dùng Dạy - Học:
1- Giáo viên: - Giáo án, Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bài tập 2.
2- Học sinh: - Sách , vở , đồ dùng học tập
C- Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức (1')
II- Kiểm tra bài cũ:(3')
? Đọc cho học sinh lên bảng viết:
- GV: nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới: (29')
1- Giới thiệu bài: Bài hôm nay
chúng ta viết đoạn tóm tắt nội dung
truyện "Người mẹ" và làm một số bài
tập
2- Hướng dẫn viết chính tả
a- Tìm hiểu baì:
- Đọc nội dung bài
? Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa
con ? thần chết ngạc nhiên điều gì?
Học sinh hát
Học sinh viết bài:
Ngắc ngư, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ
1 học sinh đọc bài
- Bà vượt qua bao nhiêu khó khăn và hi sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con đã mất
- Thần chết ngạc nhiên vì người mẹ có thể
Trang 8b- Hướng dẫn cách trình bày.
? Đoạn văn có mấy câu.
? Đoạn văn có mấy từ phải viết hoa.
c- Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc cho học sinh viết, yêu cầu học
sinh đọc lại từ vừa viết
d- Chép chính tả, soát lỗi
- GV đọc bài cho học sinh chép và
đọc soát lỗi
e- Chấm bài Thu 5 bài
- Nhận xét bài viết
3- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 /:
Điền vào chỗ trống và giải câu đố
Bài 3: Tìm các từ chứa vần âm hoặc
ânh có nghĩa như sau:
Cơ thể của người
Cùng nghĩ nghe lời
Dụng cụ đo trọng lượng
làm tất cả vị con
- Có 4 câu
- Viết hoa các từ: Thần Chết, Thần Đêm Tối,
- Học sinh viết Chỉ đường, hi sinh, giành lại
Học sinh viết bài, soát lỗi
1 hS lên bảng
Cái gì mà đất nặn ra
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày Khi ra da đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây của nhà
Là hòn gạch
3 học sinh lên bảng Thân thể
Vâng lời Cái cân Học sinh nhận xét
IV- Củng cố, dặn dò (2')
- GV nhận xét tiết học;
- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng câu đố, về viết lại bài, làm bài trong bở bài tập
- Học sinh về nhà chuẩn bị trước bài học sau
Đạo đức Giữ lời hứa (tiếp theo)
A Mục tiêu:
- Thực hành việc giữ lời hứa đã nói với người khác đó là tôn trọng người khác
- Giáo dục hs yêu thích môn học
B Chuẩn bị
- Vở bài tập đạo đức
- Một số tình huống
C- Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức (1')
II- Kiểm tra bài cũ:(3')
Gọi học sinh trả lời câu hỏi: Thế nào là giữ lời hứa ?
- GV: nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới: (29')
Trang 91- Giới thiệu bài: Tiết hôm nay chúng ta luyện tập thực hành về thái độ đồng
tình với những hành vi thể hiện giữ đúng lời hứa, không đồng tình với hành vi không giữ đúng lời hứa, biết ứng sử đúng trong các tình huống có liên quan đến việc giữ đúng lời hứa và có thái độ đúng
2- Hoạt động 1: Học sinh thảo luận theo nhóm 2 người.
- Phát phiếu học tập cho học sinh và
yêu cầu học sinh làm bài tập trong
phiếu:
? Hãy ghi vào chữ Đ trước những
hành vi đúng và chữ S trước những
hành vi sai.
- Cho học sinh thảo luận nhóm
- Gọi 1 số học sinh trình bày kết
quả
- GV nhận xét, kết luận
Học sinh đọc nội dung phiếu học tập
Học sinh thảo luận nhóm đôi
Đại diện 1 số nhóm lên trình bày kết quả Lớp trao đổi, bổ sung
Học sinh nhắc lại lời giải đúng
3- Hoạt động 2: Đóng vai.
- Chi nhóm, giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai
trong các tình huống
? Em hứa cùng bạn làm một việc gì
đó, những sau đó em hiểu ra việc đó
là sai Khi đó em sẽ làm gì.
? Em có đồng tình với cách trình
bày của bạn không, vì sao.
? Em có cách giải quyết nào tốt hơn
không.
GV: Kết luận: Em cần xin lỗi bạn và
giải thịch cho bạn hiểu, khuyên bạn
không lên làm điều sai trái
Học sinh thảo luận nhóm
Đóng vai
Học sinh phát biểu ý kiến
Học sinh lắng nghe
4- Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
- Lần lượt ghi từng ý kiến, quan
điểm liênn quan đến việc giữ lời hứa,
yêu cầu học sinh bày tỏ thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình hoặc
lưỡng lự bằng cách giơ phiếu mầu:
+ Đỏ: Đồng tình
+ Xanh: Không đồng tình
+ Trắng : Lưỡng lự
- Cho học sinh bày tỏ thái độ từng ý
kiến và giải thích lý do
- GV chốt lại nội dung
Học sinh giơ phiếu bày tỏ ý kiến của mình qua các ý kiến:
- Không lên hứa với ai bất kỳ điều gì
- Chỉ nên hứa những điều mình có thể thực hiện được
- Có thể hứa mọi điều còn thực hiện được hay không không quan trọng
- Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người tôn trọng, tin cậy
- Cần xin lỗi và giải thích rõ lý do khi không thể thực hiện được lời hứa
Trang 10- Chỉ cần thực hiện lời hứa với người lớn tuổi
5- Kể chuyện: "Lời hứa danh dự"
- GV kể chuyện
- Nêu câu hỏi cho học sinh thảo
luận
? Vì sao em bé lại khóc ở gần bụi
cây.
? Tác giả trong câu chuyện đã hiểu
ra điều gì khi hiểu ra đầu đuôi câu
chuyện.
? Thái độ của em bé như thế nào.
? Qua câu chuyện em thấy em bé là
người như thế nào.
Học sinh theo dõi
Học sinh thảo luận, trả lời câu hỏi
- Vì trời tối, cổng vườn sắp đóng, em bé
đang là lính gách đã hứa không được đi
đâu nhưng đứng mãi mà không ai đến thay cả
- Tìm một người quân nhân trong quân nđội để thay gác cho em bé
- Em bé vui vẻ cười nhẹ nhõm, chào tạm biệt đồng chí thiếu tá
- Em bé là người biết giữ lời hứa danh dự của mình
IV- Củng cố, dặn dò (2')
- Cho một số học sinh nhắc lại câu thơ cuối bài
- Dặn học sinh thực hành bài học sau "Tự làm lấy việc của mình"
-Thứ 4 ngày 29 tháng9 năm 2010
Toán
Bảng nhân 6
I Mục tiêu: - Thành lập bảng nhân 6
- áp dụng bảng nhân 6 để làm bài tập, thực hành đếm thêm 6 Giáo dục hs yêu thích môn học
II- Đồ dù ng Dạy - Học:
1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án, 10 tấm bìa, mỗi tấm 6 hình tròn
- Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6 không ghi kết quả
2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi
B/ Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức (1')
II- Kiểm tra bài cũ: (4')
Trả bài kiểm tra, chữa bài, nhận xét
III- Bài mới: (30')
1- Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu Giáo viên
ghi tên bài, gắn một tấm bìa có 6 hình tròn
? Có mấy hình tròn.
? 6 hình tròn được lấy mấy lần. 6 hình tròn.6 được lấy một lần