Kiểm tra bài cũ GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 22, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.. - GV chữa bài, nhận xét và cho đi[r]
Trang 1Tuaàn 5
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011
TẬP ĐỌC
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
*** KNS:
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân
- Tư duy phê phán
- Trải nghiệm, xử lí tình huống
II Đồ dùng dạy- học:
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre
Việt Nam
-Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc :
1 hs đọc toàn bài
GV chia đoạn : 4 đoạn
GV gọi HS nối tiếp nhau đọc đoạn GV nhận
xét sửa phát âm
Kết hợp rút ra từ khó VD: Chẳng nẩy mầm,
sững sờ, ….
Hd đọc câu : Vua ra lệnh trừng phạt.
Giải nghĩa từ
Gv đọc bài
* Tìm hiểu bài
Nhà vua chọn người như thế nào để truyền
ngôi ?
Nhà vua đã làm cách nào để tìm được người
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi
Hs đọc bài +Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt
+Đoạn 2: Có chú bé … nảy mầm được
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta
+ Đoạn 4: Rồi vua …hiền minh
- 4 HS đọc ( 2 lần) 4-5 hs đọc
1-2 hs đọc câu
HS đọc nghĩa của từ ở SGK
Hs đọc nối tiếp ( 1 lần)
Đọc thầm Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngôi
- Vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc
Trang 2trung thực ?
Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi
người?
+ Theo em, vì sao người trung thực là người
đáng quý? ( HS KHÁ , GIỎI )
Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
* Luyện đọc diễn cảm:
Đọc đoạn : Chôm lo lắng giống của ta
Gv đọc mẫu
Thi đọc diễn cảm
- Nhận xét tuyên dương
4.Củng cố – dặn dò:
Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều
gì?
- Liên hệ gd hs
- Dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị giờ sau: Gà Trống và Cáo
đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt
- Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật
dù em có thể em sẽ bị trừng trị
-Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu
- Vì người trung thực bao giờ cũng nói đúng sự thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung
Nội dung: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực,
dũng cảm, dám nói lên sự thật -4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
Hs nghe
1 hs đọc 3-4 hs thi đọc
Khuyên chúng ta phải biết trung thực thì có kết quả tốt đẹp
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trươc thuộc thế kỉ nào
- Rèn kĩ năng chuyển đổi đơn vị
II Đồ dùng dạy- học:
Bảng phụ BT2
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS lên bảng sửa bài tập
Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
- GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-3 HS lên bảng
1 phút = 60 giây, 3 phút = 180 giây,
1 thế kỉ = 100 năm, 7 thế kỉ = 700 năm
2 phút 10 giây = 130 giây,100 năm = 1 thế kỉ
Trang 3b Giảng bài:
Bài 1: Gọi hs nờu yờu cầu của bài
Hd hs
Nhận xột sửa
Bài 2 : Gọi hs nờu yờu cầu của bài
Hd hs chuyển đổi đơn vị
Nhận xột sửa
Bài 3: GV yờu cầu HS đọc đề bài và trả lời
Nhận xột sửa
Bài 4 : HS KHÁ ,GIỎI
Hd hs giải
Nhận xột sửa
4.Củng cố- Dặn dũ:
- Dặn HS về nhà làm ở vbt
- Chuẩn bị bài sau: Tỡm số trung bỡnh
Hs nờu y/c -1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
+ Những thỏng cú 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những thỏng cú 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Thỏng
2 cú 28 ngày hoặc 29 ngày
b ) Năm nhuận cú 366 ngày Năm khụng nhuận cú 365 ngày
3 HS lờn bảng làm bài,
3 ngày = 72 giờ
3 giờ 10 phỳt= 190 phỳt
4 giờ = 240 phỳt
2 phỳt 5 giõy =125 giõy
8 Phỳt = 480 phỳt,
4 phỳt 20 giõy =260 giõy
Hs nờu nối tiếp nhau trả lời a) Vua Quang Trung đại phỏ quõn Thanh năm
1789 Năm đú thuộc thế kỉ thứ XVIII
b) Nguyễn Trói sinh năm:
1980 – 600 = 1380
Năm đú thuộc thế kỉ XIV
HS đọc bài toỏn
1 hs giải Đổi phỳt = 15 giõy1
4
phỳt = 12 giõy
1 5
Vậy Bỡnh nhanh hơn Nam và nhanh hơn là: 15- 12 = 3 giõy
Mĩ thuật
Bài 5 : Thường thức mĩ thuật
Xem tranh phong cảnh
I Mục tiêu:
- HS thấy được sự phong phú của tranh phong cảnh
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục, các hình ảnh
và màu sắc
- HS yêu thích phong cảnh, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên
II Chuẩn bị :
Trang 4GV:
- SGK, SGV
- Sưu tầm tranh, ảnh phong cảnh và một vài bức tranh về đề tài khác
- Bài vẽ của HS lớp trước
HS:
- SGK
- Sưu tầm tranh, ảnh phong cảnh
- Giấy vẽ, vở thực hành
- Bút chì, màu, tẩy…
III Hoạt động dạy - học:
* ổn định tổ chức lớp:
* Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- GV cho HS lên điền tên tác giả vào tranh phong
cảnh
+ tên tranh
+ tên tác giả
+ các hình ảnh có trong tranh
+ màu sắc, chất liệu dùng để vẽ
- cho nhóm nhận xét về các nhóm đã điền đúng với
yêu cầu của bài chưa
- GV nhận xét bổ sung và nêu lên đặc điểm của tranh
phong cảnh
+ tranh phong cảnh là loại tranh vẽ về cảnh
vật, có thể vẽ thêm người và các con vật cho sinh
động, nhưng cảnh vẫn là chính
+ tranh phong cảnh có thể được vẽ bằng
nhiều chất liệu khác nhau…
+ tranh phong cảnh thường được treo ở
phòng làm việc, ở nhà…
* Hoạt động 2 : Xem tranh
1 Phong cảnh Sài Sơn Tranh khắc gỗ màu của hoạ
sĩ Nguyễn Tiến Chung ( 1913 - 1976 )
- GV đưa nội dung đặt câu hỏi gợi ý cho các nhóm
thảo luận ( GV đưa phiếu bài tập)
- xem tranh ở trang 13 SGK
+ trong bức tranh có những hình ảnh nào?
+ tranh vẽ về đề tài gì?
+ màu sắc trong bức tranh như thế nào? có
những màu gì?
+ hình ảnh chính trong bức tranh là gì? ngoài ra
còn có những hình ảnh nào nữa?
- các nhóm thảo luận xong thì cử đại diện lên trình
bày ý kiến của nhóm mình
- HS chú ý quan sát
- Các nhóm thảo luận và
cử đại diện lên điền tên vào tranh phong cảnh
+ tên tranh + tên tác giả
+ các hình ảnh có trong tranh
+ màu sắc, chất liệu dùng để vẽ
- Các nhóm nhận phiếu bài tập và thảo luận sau đó cử
đại diện lên trình bày ý kiến của nhóm mình
Trang 5- GV tóm tắt:
Tranh khắc gỗ Phong cảnh Sài Sơn thể hiện vẻ đẹp
của miền trung du thuộc huyện Quốc Oai ( Hà Tây ),
nơi có thắng cảnh Chùa Thầy nổi tiếng đây là vùng
quê trù phú và tươi đẹp
Bức tranh đơn giản về hình, phong phú về màu,
đường nét khoẻ khoắn, sinh động mang nét đặc trưng
riêng của tranh khắc gỗ tạo nên một vẻ đẹp bình dị
trong sáng
2 Phố cổ Tranh sơn dầu của hoạ sĩ Bùi Xuân
Phái
( 1920 – 1988 )
- Với nội dung câu hỏi như vậy GV phát phiếu học tập
cho từng nhóm thảo luận
- GV nói sơ qua về hoạ sĩ Bùi Xuân Phái
+ quê hương của hoạ sĩ thuộc huyện Quốc Oai -
Hà Tây
+ Ông say mê vẽ về phố cổ Hà Nội và rất thành
công ở đề tài này
- các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
- cho HS xem một số tranh của hoạ sĩ mà GV sưu
tầm được
- GV bổ sung:
Bức tranh được vẽ với hoà sắc những màu ghi, nâu
trầm, vàng nhẹ….đã thể hiện sinh động các hình ảnh,
những mảnh tường nhà rêu phong, những mái ngói
đỏ đã chuyển thành nâu sẫm, những ô cửa xanh đã
bạc màu…những hình ảnh cho ta thấy dấu ấn thời
gian in đậm nét trong phố cổ Cách vẽ khoẻ khoắn,
khoáng đạt của hoạ sĩ đã diễn tả rất sinh động dáng
vẻ của những ngôi nhà cổ đã có hàng trăm năm tuổi
…
3 Cầu Thê Húc Tranh màu bột của Tạ Kim Chi (
HS tiểu học )
- Với nội dung câu hỏi như vậy GV phát phiếu học tập
cho từng nhóm thảo luận
- GV gợi ý cho HS thấy được vẻ đẹp của Hồ Gươm
không chỉ ở dáng vẻ mà còn ở ý nghĩa lịch sử
- cho HS xem một vài bức tranh khác cũng vẽ về đề
tài này
- GV kết luận: phong cảnh đẹp thường gắn với môi
trường xanh - sạch - đẹp, không chỉ giúp con người có
sức khoẻ tốt, mà còn là nguồn cảm hứng để vẽ tranh
* Hoạt động 3 : Nhận xét đánh giá
GV nhận xét chung tiết hoạ
- HS quan sát.
- Các nhóm nhận phiếu bài tập và thảo luận sau đó cử
đại diện lên trình bày ý kiến của nhóm mình
- Các nhóm nhận phiếu bài tập và thảo luận sau đó cử
đại diện lên trình bày ý kiến của nhóm mình
- HS xem một số tranh của
lớp trước cùng đề tài
Trang 6* dỈn dß : ChuÈn bÞ bµi sau Quan s¸t c¸c lo¹i qu¶
h×nh cÇu
ĐẠO ĐỨC
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)
I Mục tiêu:
- HS nhận thức được các em cĩ quyền cĩ ý kiến, cĩ quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề cĩ liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tơn trọng ý kiến của người khác
*** GDBVMT: Trẻ em cĩ quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề cĩ liên quan đến trẻ
em, trong đĩ cĩ vấn đề mơi trường
*** KNS:
- Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
- Lắng nghe người khác trình bày
- Kiềm chế cảm xúc
- Biết tơn trọng và thể hiện sự tự tin
- Trình bày 1 phút, thảo luận nhĩm, đĩng vai, nĩi cách khác
*** NL:
- Biết bày tỏ với những người xung quanh về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
- Vận động mọi người thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng
II Đồ dùng dạy- học: Thẻ hoa
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ :
kiểm tra bài “Vượt khĩ trong học tập”
GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Giảng bài:
*Hoat động: Tình huống.
- GV nêu tình huống
Em sẽ làm gì trong mỗi tình huống ? Vì
sao?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu em khơng nghĩ đến
-Một số HS trả lời
2 hs đọc tình huống
Hs trả lời:
- Em sẽ gặp cô giáo để xin cô giao việc khác phù hợp với khả năng của em
Em xin phép cô được kể lại để không bị hiểu lầm
- Em sẽ nói với bố mẹ là con muốn đi xem xiếc
- Em sẽ nói với người tổ chức, thầy cô giáo hoặc phụ trách đội nguyện vọng và khả năng của mình
- Nếu khơng bày tỏ ý kiến của mình sẽ bị hại
Trang 7bản thân em, đến lớp em?
Nhận xét bổ sung
*Hoạt động 2: (Bài tập 1- SGK/9)
GV gọi hs nêu yêu cầu
-GV kết luận:
*Hoạt động 3: (Bài tập 2- SGK/10)
GV phổ biến cho HS cách bày tỏ Màu đỏ:
Biểu lộ thái độ tán thành
Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
GV kết luận: Các ý kiến a, b, c, d là đúng
Ý kiến đ là sai
Rút ra ghi nhớ ( sgk)
4.Củng cố - Dặn dò:
Hệ thống bài học
- Về nhà xem lại bài và tìm hiểu những
việc có liên quan đến trẻ em để tiết sau ta
học tiếp
cho bản thân
Hs thảo luận cặp/ trình bày Việc làm của bạn Dung là đúng vì bạn biết bày
tỏ ý kiến Còn việc làm của bạn Hồng và Khánh là không đúng
HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
HS giải thích
4-5 hs đọc
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011
Thể dục
Giáo viên chuyên dạy
TỐN
TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I Mục tiêu:
-Bước đầu hiểu biết số trung bình cộng của nhiều số
-Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- Rèn kĩ năng làm tốn TBC
II Đồ dùng dạy- học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi HS lên bảng làm bài 3 ở vbt -GV
chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b Giảng bài:
-2 HS lên bảng làm bài
-HS nghe
Trang 8*Giơí thiệu số trung bình cộng và cách tìm
số trung bình cộng:
GV yêu cầu HS đọc đề toán
Hd xác định đề
Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can
có bao nhiêu lít dầu ?
GV gọi HS trình bày lời giải bài toán
- GV giới thiệu: trung bình mỗi can có 5 lít
dầu Số 5 được gọi là số trung bình cộng
của hai số 4 và 6
vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu ?
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số
ta làm ntn ?
GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
Bài toán cho ta biết những gì ?
Bài toán hỏi gì ?
Muốn tìm số trung bình cộng của ba số
25,27, 32 ta làm thế nào ?
GV yêu cầu HS làm bài
Nhận xét sửa
* thực hành :
Bài 1 : GV yêu cầu HS đọc đề bài,.
Hd hs làm bài
Nhận xét sửa
Bài 2 : GV yêu cầu HS đọc đề toán.
Hd hs giải
GV nhận xét
4.Củng cố- Dặn dò:
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số
ta làm thế nào ?
Dặn HS về nhà làm bài tập ở VBT
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
HS đọc
2 hs xác định đề + Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
+ Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
-HS nghe giảng
Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số
ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng
HS đọc
Số học sinh của ba lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh
+Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
- Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừa tìm được chia cho 3
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
1-2 hs đọc y/c
3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
a (42+ 52) : 2 = 47
b (36+ 42+ 57) : 3 = 45
c (34+ 43+ 52+ 39) : 4 = 42
- HS đọc
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở
Trung bình mỗi bạn cân nặng là:
( 36 + 38 + 40 + 34 ) : 4 = 37 ( kg )
Đáp số : 37 kg
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số
ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng
Trang 9LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I Mục tiêu:
-Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1, 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với từ vừa tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)
- Rèn kĩ năng tìm từ, đặt câu
II Đồ dùng dạy- học: - Bảng nhóm.
III Các hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Từ ghép có những loại từ nào ? VD?
Từ láy có những loại từ nào? VD?
GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Giảng bài:
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
Cho hs thảo luận nhóm , phát bảng nhóm
Nhận xét bổ sung
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Hd hs đặt câu
Nhận xét bổ sung
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu
- Hd hs khoanh vào ý đúng
Nhận xét sửa
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu
- Hd hs trả lời
Gv giải nghĩa các thành ngữ ,tục ngữ
-Từ ghép có nghĩa phân loại, từ ghép có nghĩa tổng hợp VD: Bạn học, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út, anh rễ, chị dâu…
- Từ láy lặp lại bộ phận âm đầu, từ láy lặp lại
bộ phận vần , từ láy lặp lại bộ phận âm đầu và vần VD: Nhanh nhẹn, vun vút, xinh xinh, nghiêng nghiêng
-1 HS đọc thành tiếng
Hs thảo luận nhóm
- Đại diện một số nhóm trình bày +Từ cùng nghĩa với trung thực: Thẳng thắng, thẳng tính, ngay thẳng, ,
+ Từ trái nghĩa với trung thực: Điêu ngoa, gian dối, sảo trá, gian lận, lưu manh, gian manh,
1 HS đọc thành tiếng yêu cầu Một số hs lên bảng đặt câu +Bạn Minh rất thật thà
+Chúng ta không nên gian dối
+Ông Tô Hiến Thành là người chính trực
Những ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ
1 HS đọc thành tiếng
1 hs lên bảng – lớp làm vbt Khoanh vào ý c
Hs đọc y/c
5 hs trả lời Các thành ngữ, tục ngữ: a, c, d nói về tính trung thực
Các thành ngữ, tục ngữ: b, e nói về lòng tự
Trang 10-Kết luận
4 Củng cố – dặn dị:
Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ nào?
Vì sao?
-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm
được và các tục ngữ, thành ngữ trong bài
** Nhận xét tiết học
trọng
Hs trả lời
KHOA HỌC
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I Mục tiêu:
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo cĩ nguồn gốc động vật và chất béo cĩ nguồn gốc thực vật
- Nêu lợi ích của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thĩi quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
- Rèn kĩ năng trình bày rõ ràng
II Đồ dùng dạy- học:Tranh sgk
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật ?
Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Giảng bài:
*Hoạt động 1: Trị chơi: “Kể tên những mĩn
rán (chiên) hay xào Chia lớp thành 3 đội
Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên
bảng ghi tên các mĩn rán (chiên) hay xào
.Nhận xét tuyên dương
*Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật ?
Chia HS thành nhĩm, Phát bảng nhĩm
Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang
20 / SGK
Những mĩn ăn nào vừa chứa chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật,
vừa chứa chất béo thực vật ?
2 hs lên bảng trả lời
-HS lên bảng viết tên các món ăn
5 nhĩm Đại diện trình bày Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào, …
Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo
no, khó tiêu, trong chất béo thực vật cĩ chứa nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên