Kĩ năng: Quan sát tranh về cảnh biển, trả lời đúng được các câu hỏi về cảnh trong tranh.. Thái độ: HS yêu thích môn học.[r]
Trang 11 Kiến thức: Hiểu ND: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh
ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân ta đắp đê chống lụt
2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
3 Thái độ: HS biết được vì sao hàng năm nước ta lại có những trận lũ.
*BVMT: HS hiểu con người chiến thắng thiên nhiên bằng sức lao động của mình.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, tranh sgk, bảng phụ ghi câu hỏi
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh đọc bài “Voi nhà”, trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ (34p)
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài Giọng đọc:
Đoạn 1: Thong thả, trang trọng; lời vua
Hùng - dõng dạc; đoạn 2 tả cuộc chiến
đấu giữa Sơn Tinh, Thủy Tinh hào
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn Giáo
viên hướng dẫn cách đọc một số câu
- Học sinh đọc các từ được chú giải
cuối bài Giáo viên giải nghĩa thêm từ
“kén”
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS lắng nghe
- Học sinh lắng nghe theo dõi
- Học sinh luyện đọc câu (2-3 lần)
- HS đọc từ khó: tuyệt trần, cuồn cuộn,đuối sức, ván, dàng, lũ
- HS luyện đọc đoạn
- HS luyện đọc câu văn dài+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/hai trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà,
gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.//+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được
Mị Nương,/ đùng đùng tức giận choquân đuổi đánh Sơn Tinh.//
Trang 2- Gọi HS đọc bài trả lời câu hỏi.
+ Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
+ Em hiểu chúa miền non cao là thần
gì? Vua vùng nước thẳm là thần gì?
+ Hùng Vuơng phân xử việc hai vị thần
cùng cầu hôn như thế nào?
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
+ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh+ Thần núi và thần nước
+ Vua giao hẹn: Ai mang đủ lễ vật đến trước thì được lấy Mị Nương
+ Học sinh nêu ra
+ Hằng năm, Thủy Tinh dâng nước lên
để đánh Sơn Tinh, gây lũ lụt ở khắp nơi
- Học sinh thảo luận để tìm ra câu trả lời đúng
2 Kĩ năng: Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành năm phần bằng nhau
3 Thái độ: HS phát triển tư duy.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: SGK, VBT
Trang 3III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên làm bài
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Giới thiệu: Có một hình vuông chia làm
5 phần bằng nhau, lấy 1 phần được một
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV đi quan sát HS làm bài, nhận xét
Bài 2: Giảm tải
Bài 3: Giảm tải
Bài 4: Giảm tải
1 Kiến thức: Nêu được tên, lợi ích của một số loài cây sống trên cạn.
2 Kĩ năng: Quan sát và chỉ ra được một số loài cây sống trên cạn.
3 Thái độ: HS yêu quý các loài cây.
II Các kĩ năng sống cơ bản
15
15
Trang 4- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm và xử lí các thông tin về các loài cây sống trên cạn.
- Kĩ năng ra quyết điịnh: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập
- Phát triển kĩ năng hợp tác: Biết hợp tác với mọi người xung quang cùng bảo vệ cây cối
III Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT
- HS: SGK, VBT
IV Hoạt động dạy học
A Kiếm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 - 3 em lên bảng trả lời:
+ Cây có thể sống ở đâu? Kể tên một số
cây sống trên cạn mà em biết
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Quan sát cây cối ở sân trường,
vườn trường và xung quanh trường (10p)
Giáo viên phân công khu vực quan sát cho
các nhóm:
+ Nhóm 1: Quan sát cây cối ở sân trường
+ Nhóm 2: Quan sát cây cối ở vườn trường
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu
tên cây, đặc điểm và ích lợi của cây
1 Tên cây?
2 Đó là loại cây cao cho bóng mát
hay cây hoa, cây cỏ
3 Thân cây và lá có gì đặc biệt?
4 Cây đó có hoa hay không
5 Có thể nhìn thấy phần rễ cây không? Tại
sao? Đối với những cây mọc trên cạn rễ cây
có vai trò gì đặc biệt?
- GV nhận xét
2.2 HĐ2: Làm việc cả lớp (9p)
- GV cho HS quan sát tranh
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi khả năng
quan sát và nhận xét của các em
2.3 HĐ3: Làm việc với SGK (10p)
- Học sinh thảo luận theo cặp Quan sát và
trả lời câu hỏi trong SGK “Nói tên và nêu
ích lợi của những cây có trong hình”
1 Cây mít 2 Cây phi lao
3 Cây ngô 4 Cây đu đủ
5 Cây thanh long 6 Cây sả
7 Cây lạc
- Học sinh lắng nghe
- HS thảo luận cặp đôi
- Học sinh nêu
Trang 5- Sau khi nhận thấy các em đã thảo luận
xong chỉ và nói tên từng cây trong hình
- Trong số các cây được giới thiệu trong
SGK, cây nào là cây ăn quả, cây nào là cây
cho bóng mát, cây nào là cây lương thực,
thực phẩm, cây nào là cây vừa làm thuốc
vừa dùng làm gia vị?
- Giáo viên: Có rất nhiều loài cây sống trên
cạn Chúng là nguồn cung cấp thức ăn cho
người, động vật và ngoài ra chúng còn
nhiều lợi ích khác
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể thêm tên
các cây sống trên cạn theo công dụng của
chúng ngoài các cây trong SGK:
* KNS: Các em phải làm gì để chăm sóc và
bảo vệ cây cối?
+ Cây ăn quả: cây mít, cây đu đủ,cây thanh long
+ Cây cho bóng mát: cây phi lao.+ Cây lương thực, thực phẩm: câyngô, cây lạc
+ Cây vừa làm thuốc vừa dùng làmgia vị: cây sả
1 Kiến thức: Đọc câu chuyện Cuộc phiêu lưu của Giọt Nước tí hon và trả lời
câu hỏi của bài tập 2
2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung
2 Chọn câu trả lời đúng (15’)
- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu
trả lời đúng rồi đánh dấu bằng bút chì
- Tổ chức cho HS chữa bài
a Giọt Nước làm cách nào đi vào đất liền?
b Đi đến đâu thì Giọt Nước nhớ mẹ?
c Ông Sấm giúp giọt nước làm gì ?
d Sau đó ai gúp Giọt Nước trở về với mẹ?
e Dòng nào dưới đây gồm các từ chỉ đặc
- 2 HS đọc lại bài
- HS đọc thầm câu hỏi, tìm câu trảlời đúng
- HS làm bài, chữa bài vào vở
+ Bám vào tia nắng, bay lên khôngtrung, ngồi trên mây
+ Đến cánh rừng líu lo chim hót.+ Trở lại mặt đất
+ Cả Suối và Sông
+ bao la, óng ánh, dịu dàng, trầm
Trang 61 Kiến thức: Củng cố cho HS bảng chia 4, 5 Tính nhẩm, biết khoanh vào một
phần 5 ở mỗi hình Củng cố về giải toán có lời văn
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng tính nhẩm, giải toán có lời văn thành thạo.
3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống (8’)
- GV cho HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV HD HS cách làm
- GV nhận xét chữa
Bài 2: Tính (theo mẫu) (8’)
- Cho HS đọc y/c của bài
- GV HD HS cách làm
- GV nhận xét chữa
Bài 3: Bài toán (8’)
- GV y/c HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì?
- Củng cố giải toán có lời văn
- GV HD HS cách làm
- GV nhận xét chữa
Bài 4: Bài toán (8’)
- GV y/c HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Củng cố giải toán có lời văn
- GV HD HS cách làm
- GV nhận xét chữa
Bài 5: Đố vui
Khoanh vào trước câu trả lời đúng:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc bài
- HS làm bài
- HS lên chữa bài
- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở
- HS đọc y/c của bài
- HS đọc bài
Trang 71 Kiến thức: Thuộc bảng chia 5
2 Kĩ năng: Biết giải toán có một phép tính chia trong bảng chia 5
3 Thái độ: Phát triển tư duy
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, VBT
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên làm bài
- Vẽ một số hình cho HS tô màu 1/ 5 số
hình đó
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: Bài toán (7p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu suy nghĩ và làm bài
Bài giải
Trang 8Bài 4: Bài toán (7p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết có mấy hàng cây dừa được
trồng ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Thu chấm nhận xét
Bài 5: Tính nhẩm (4p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, gọi HS đọc lại bảng nhân và
chia 5
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Về nhà HTL bảng chia
- Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài sau
Mỗi hàng có số cây chuối là:
20 : 5 = 4 (cây) Đáp số: 4cây chuối
- HS nêu yêu cầu
- HS trả lời
Bài giải
Số hàng cây dừa được trồng là:
20 : 5 = 4 (hàng) Đáp số: 4 hàng dừa
- HS nêu yêu cầu
1 Kiến thức: Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện
2 Kĩ năng: Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện.
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, tranh sgk
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 em lên kể câu chuyện tiết trước
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh
theo đúng nội dung câu chuyện (14p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Treo tranh
+ Bức tranh minh hoạ điều gì?
+ Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- Đọc yêu cầu
- HS quan sát + Trận đánh của hai vị thần, ThuỷTinh đang hô mưa gọi gió, dângnước Sơn Tinh bốc từng quả đồichặn từng dòng nước lũ
+ Cuối cùng
Trang 9- Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
+ Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
2.2 HĐ2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe Chuẩn bị tiết sau
+ Sơn Tinh mang lễ vật đến trước
1 Kiến thức: Làm được BT2,3 (a,b)
2 Kĩ năng: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT
- HS: SGK, VBT, VCT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Yêu cầu học sinh viết các từ sau: huơ,
quặp, sâu bọ, xâu kim, xinh đẹp, sinh
sống, … (MB)
- Giáo viên nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS chép bài (22p)
- GV đọc mẫu đoạn viết
- Gọi HS đọc lại bài
- Tìm tên riêng trong đoạn chép?
- GV đọc cho HS viết các từ khó: tuyệt
trần, trai, non cao, nước, giỏi.
- GV hướng dẫn HS chép bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn cho HS khi các em
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS dùng thước kẻ bút chì soát lỗi
- HS lắng nghe
Trang 102.2 Hướng dẫn HS làm bài tập (7p)
Bài 1: Điền tr hay ch vào chỗ trống.
- Gọi học sinh đọc đề bài
- GV tổ chức cho học sinh thi làm bài
nhanh, 5 học sinh làm xong đầu tiên được
chức cho học sinh thi tìm từ giữa các
nhóm Trong cùng một khoảng thời gian,
nhóm nào tìm được nhiều từ đúng hơn thì
thắng cuộc
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò: (5p)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu
- 2 học sinh làm bài trên bảng lớp
Cả lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:
- Trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền cành, chở hàng, trở về, số chẵn, sổ lẻ; chăm chỉ, lỏng lẻo; mệt mỏi, buồn bã.
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh chơi trò tìm từ
Một số đáp án:
+ chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp,…; trú mưa, trang trọng, trung thành, truyện, truyền tin, trường học,…
+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển cả,…; ngõ hẹp, ngã, ngẫm nghĩ; xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn,…
1 Kiến thức: Biết tính giá trị biểu thức số có hai đáu phép tính nhân, chia trong
trường hợp đơn giản
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có mộy phép nhân trong bảng nhân 5 Biết tìm số
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên HTL bảng chia 5
- Nhận xét
B Bài mới
- 3 em đọc
Trang 111 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính theo mẫu (8p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
4 x 3 : 2 = ?
+ Có mấy phép tính?
- Khi thực hiện giá trị của biểu thức này,
chúng ta cũng thực hiện tương tự như
cách tính giá trị của một biểu thức có 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Thu chấm nhận xét cách làm
- Muốn tìm một số hạng, thừa số chưa
biết ta làm thế nào?
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S (6p)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận, làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Bài toán (7p)
- GV gọi HS đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
2 x 6 : 3 = 12 : 3 = 4
- HS nêu yêu cầu
X + 3 = 6 4 + X = 12
X = 6 – 3 X = 12 – 4
X = 3 X = 8
- HS nêu yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi sau đó làm vào vở
- HS lắng nghe
Trang 123 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, sông biển.
* QTE: Quyền đựơc vui chơi, nghỉ ngơi, giải trí (HĐ củng cố)
* BVMT: Yêu cảnh vật thiên nhiên của đất nước.
* Biển đảo: HS hiểu thêm về phong cảnh biển.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, tranh sgk
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS đọc đọc bài cũ
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (19p)
a Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV nêu cách đọc: Giọng vui tươi, hồn
- Cho HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
- Yêu cầu HS luyện đọc khổ thơ 3
- Yêu cầu HS đọc chú giải SGK
- GV giải nghĩa thêm
- HS đọc: sóng lừng, lon ton, khoẻ
- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ
Trang 13- Gọi 1 HS đọc cả bài.
+ Những câu thơ cho thấy biển rất rộng?
+ Biển được so sánh với hình ảnh gì?
+ Những hình ảnh nào cho thấy biển
giống như trẻ con?
- GV giải nghĩa:
+ Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?
2.3 HĐ3: Học thuộc lòng khổ thơ (5p)
- GV tổ chức cho HS luyện học thuộc
lòng bài thơ dựa vào các từ điểm tựa là
các tiếng đầu từng dòng thơ
- Lớp nhận xét – GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Yêu cầu 1 HS đọc thuộc lòng cả bài
thơ
* QTE: Em có hay được đi biển chơi
không? thường đi vào những dịp nào?
* BĐ: Nêu những điều em biết được về
phong cảnh biển?
+ Em có thích biển trong bài thơ này
không? Vì sao?
+ Để giữ cho biển luôn sạch đẹp, đáng
yêu em và mọi người phải làm gì?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS học thuộc lòng bài thơ
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Mà to bằng trời…
+ Bãi giằng với sóng…
+ Giằng: dùng 2 tay kéo về phía mìnhbằng 1 lực rất mạnh
+ Lon ta lon ton: dáng đi của trẻ emnhanh nhẹn và vui vẻ
+ Luôn có ý thức giữ gìn, bảo vệ biển, không vứt rác xuống biển khi đi tham quan…
1 Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ về sông biển
2 Kĩ năng: Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao?
3 Thái độ: HS có ý thức bảo vệ môi trường.
* BVMT: Không vứt giác xuống sông, biển Có ý thức bảo vệ môi trường.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, SGK, VBT
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Yêu cầu 2 HS nêu những cụm từ so
Trang 14B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tìm các từ ngữ có tiếng biển
(7p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
+ Các từ tàu biển, biển cả có mấy
đội thi tiếp sức trong thời gian 3 phút
+ Đội nào ghi đúng được nhiều từ hơn
là thắng cuộc
- Dưới lớp nhận xét, chữa và bổ sung
- HS giải nghĩa một số từ vừa tìm
được
- GV yêu cầu HS dưới lớp tìm thêm
các từ khác
Bài 2: Tìm từ trong ngoặc đơn hợp
với mỗi nghĩa sau (6p)
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS kể tên một số con
sông suối, hồ (sông Hồng, sông Đà,
hồ Y-a-ly, suối Lê Nin )
- Yêu cầu HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3: Đặt câu hỏi cho phần gạch
chân trong câu sau (6p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV phân tích câu mẫu
+ Yêu cầu HS đọc mẫu
+ Dùng câu hỏi nào để hỏi cho bộ
+ Để hỏi về nguyên nhân, lí do ta
dùng câu hỏi nào?
+ Câu hỏi vì sao thường đặt ở vị trí
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
Có 2 tiếng: tàu + biển biển + cả
- Trong từ tàu biển, tiếng biển đứng sau
- Trong từ biển cả, tiếng biển đứng trướcBiển + + Biển
- biển cả, biển rộng, biển khơi, biển xa, biển xanh, biển lớn
- tàu biển, đồ biểnsóng biển, miền biển, nước biển,
cá biển, bãi biển ,
bờ biển, tôm biển,rong biển
- HS tham gia trò chơi
- HS tìm từ
- 1 HS nêu yêu cầu
a Dòng nước chảy tương đối lớn trên cóthuyền bè đi lại được lại (sông)
b Dòng nước chảy tự nhiên ở đồi núi(suối)
c Nơi đất trũng có chứa nước, tương đốirộng và sâu, ở trong đất liền (hồ)
- HS làm bài cá nhân - HS nêu kết quả
- HS nhắc lại khái niệm sông, suối, hồ