§Ò bµi: - Giáo viên viết đề lên bảng và yêu cầu học sinh làm bài vào vở kiểm tra.. - Häc sinh lµm bµi theo yªu cÇu cña gi¸oviªn..[r]
Trang 1Tuần 22
Ngày soạn: Ngày 23 tháng 1 năm 2010 Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm2010
Tiết 1: Hoạt động đầu tuần
- Chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét
- Tổng phụ trách Đội triển khai của chủ điểm “ Mừng Đảng, mừng xuân”
Tiết 2 + 3: Tập đọc Bài 64 + 65: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi ngời; chớ kiêu căn, xem thờng ngời khác
- Trả lời đợc CH 1, 2, 3, 5 – HS khá, giỏi trả lời đợc CH 4
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài tập Tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các câu, từ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học:
Tiết 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài “Vè chim”
- Gọi học sinh lên đọc thuộc lòng bài vè
chim và trả lời câu hỏi :
+ Tìm tên các loại chim đợc tả trong bài ?
+ Em thích loài chim nào ? Vì sao ?
+ Nêu nội dung bài
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
B Bài mới :
1 Giáo viên giới thiệu bài:
- Luyện đọc từ khó
- Giáo viên đọc mẫu bài một lợt, sau đó gọị
học sinh đọc lại
- Yêu cầu học sinh đọc từ khó trong bài
*Cuống quýt , nấp , reo lên, lấy gậy, thình
lình
- Nghe và bổ sung, sửa sai
- Luyện đọc từng đoạn và ngắt giọng
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn
- 3 em lên bảng đọc bài và TLCH
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Cả lớp theo dõi, 1 HS khá đọc lại bài, cả lớp đọc thầm
- Tìm và nêu từ sau đó đọc cá nhân
và đồng thanh
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gọi HS giải nghĩa các từ mới, giáo viên
ghi bảng
- Giáo viên giảng thêm từ mới
- Giáo viên treo bảng phụ yêu cầu học sinh
tìm cách đọc và luyện đọc câu khó
- Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm có 4 học
sinh và yêu cầu đọc bài trong nhóm Theo
dõi học sinh đọc bài theo nhóm
*Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân / nhng
Chồn vẫn coi thờng bạn.//
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân
- Tuyên dơng các nhóm đọc tốt
- Gọi học sinh đọc lại cả bài
- Dặn chuẩn bị học tiết 2
- Mỗi em đọc 1 đoạn
- Học sinh đọc phần chú giải
- Nghe và ghi nhớ
- Học sinh tìm cách đọc và luyện
đọc
- Lần lợt từng học sinh đọc bài trong nhóm mình các bạn khác nghe và bổ sung, sửa sai
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân từng đoạn
- 1, 2 em đọc cả bài
- Học sinh nghe và ghi nhớ
TIếT 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh
3 Tìm hiểu bài:
- Gọi học sinh đọc đoạn 1 và 2
- Yêu cầu giải nghĩa từ: ngầm , cuống
quýt
+ Ngầm: là kín đáo, không lộ ra ngoài
+ Cuống quýt : vội đến mức rối lên
+ Coi thờng nghĩa là gì?
+ Tìm những câu nói lên thái độ của
Chồn với Gà Rừng ?
+ Chuyện gì xảy ra với đôi bạn khi
chúng dạo chơi trên cánh đồng ?
+ Khi gặp nạn Chồn ta xử lí thế nào ?
- Gọi học sinh đọc đoạn 3, 4
- Yêu cầu giải nghĩa từ: đắn đo, thình
lình
+ Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai
cùng thoát nạn?
+ Gà Rừng có tính tốt gì ?
+ Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn
đối với Gà Rừng ra sao?
+ Vì sao Chồn lại thay đổi nh vậy ?
- 1 em đọc , cả lớp đọc thầm
- Học sinh giải nghĩa
*Tỏ ý coi khinh
*Chồn vẫn ngầm coi thờng bạn: ít thế sao? Mình thì có hàng trăm
*Chúng gặp một ngời thợ săn
*Chồn lúng túng sợ hãi nên không còn trí khôn nào trong đầu
- 2 HS đọc
* Đắn đo: Cân nhắc xem có lợi hay
có hại
* Thình lình: bất ngờ
*Gà giả vờ chết để lừa ngời thợ săn, tạo cơ hội cho Chồn trốn thoát
*Gà rất thông minh, dũng cảm, biết liều mình vì bạn
* Chồn trở nên khiêm tốn hơn
* Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu đợc cả hai thoát nạn
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Gọi học sinh đọc câu hỏi 5
+Em chọn tên nào cho truyện ? Vì sao?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
4 Luyện đọc lại:
- Yêu cầu các nhóm đọc lại bài
- Gọi học sinh đọc cả bài
C.Củng cố dặn dò :
- Gọi học sinh đọc toàn bài và trả lời
câu hỏi: Em thích con vật nào trong
truyện ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài
* Khuyên hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn
- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 số em chọn tên truyện và nêu ý kiến của mình
* Lúc gặp khó khăn hoạn nạn mới biết ai khôn
- Mỗi nhóm 4 em đọc, mỗi em đọc 1
đoạn
- 3, 4 học sinh đọc cả bài
- 2 em đọc bài và trả lời theo suy nghĩ của mình
Tiết 4: Toán Bài: 106: Kiểm tra định kì
I Mục tiêu:
- Kiểm tra HS về:
- Bảng nhân 2, 3, 4, 5
- Nhận dạng và gọi đúng tên đờng gấp khúc, tính độ dài đờng gấp khúc
- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân
II Chuẩn bị:
Giáo viên ghi đề bài kiểm tra lên bảng
III Các hoạt động dạy và học:
1 Đề bài:
- Giáo viên viết đề lên bảng và yêu cầu học sinh làm bài vào vở kiểm tra
- Học sinh làm bài theo yêu cầu của giáoviên
*Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
3 x = 15 4 x = 16
3 x = 21 5 x = 45
*Bài 2: Tính :
a) 2 x 7 + 9 = c) 3 x 8 – 16 =
b) 5 x 8 + 15 = d) 4 x 9 + 27 =
*Bài 3 : Tính độ dài đờng gấp khúc sau :
B C
Trang 4
*Bài 4: Mỗi can chứa 5 lít dầu hỏi 6 can nh thế chứa bao nhiêu lít dầu ?
2 Giáo viên thu bài và chấm
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét bài kiểm tra của cả lớp
- Dặn về xem lại các bài tập, chuẩn bị bài “Phép chia”
_
Chiều
Tiết 1: Âm nhạc Bài 22: Ôn hát bài: Hoa lá mùa xuân
I Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản
- Tham gia tập biểu diễn bài hát
- HSG biết tham gia trò chơi đố vui
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Đài, đĩa nhạc
- HS :Thanh phách
III Các hoạt động dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
- Bài: Hoa lá mùa xuân
B Bài mới.
1.Giới thiệu bài
2.Nội dung bài.
a Học hát: Hoa lá mùa xuân
b Tập hát, vận động theo nhịp của bài
- Gọi 2 HS
- GV nhận xét, đánh giá
- GV giới thiệu bài học
- Ghi đầu bài
- GV mở đài – HS nghe (1 lần)
- Sửa lỗi
- GV nêu YC, HS nhắc lại cánh gõ đệm theo nhịp 2
- HS hát (2 lần)
- GV hướng dẫn HS hát, vận động phụ hoạ:
+ Nhóm 1: Tôi là lá mùa xuân
+ Nhóm 2: Tôi cùng múa mừng xuân + Nhóm 1: Xuân vừa đến đẹp tươi + Nhóm 2: Cho nhựa mới cho đời vui
Cả 2 nhún: Cho người muôn tiếng ca rộn vang nơi nơi
Trang 5
3 Củng cố, dặn dò:
- Học sinh hát lại bài hát 1 lần
- Dặn dò học sinh
- GV mở đài cho HS múa (Chia thành nhiều nhóm và cho HS hát luân phiên)
- GV nêu YC, hướng dẫn HS vận động tại chỗ theo nhịp
- Nghe đài vận động theo nhịp (2 lần)
- Gọi 1 nhóm lên trình bày bài trước lớp (HS nhận xét, GV nhận xét, đánh giá từng tiết mục)
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về học bài
_
Tiết 2: Toán *
Chữa bài kiểm tra
I Mục tiêu:
- Kiểm tra HS về:
- Bảng nhân 2, 3, 4, 5
- Nhận dạng và gọi đúng tên đờng gấp khúc, tính độ dài đờng gấp khúc
- Giải toán có lời văn bằng một phép nhân
II Chuẩn bị:
- Giáo viên ghi đề bài kiểm tra lên bảng
III Các hoạt động dạy và học:
1 Đề bài:
- Giáo viên viết đề lên bảng và yêu cầu học sinh làm bài vào vở kiểm tra
- Học sinh làm bài theo yêu cầu của giáoviên
*Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm : ( 2 điểm)
3 x 5 = 15 4 x 4 = 16.
3 x 7 = 21 5 x 9 = 45
*Bài 2: Tính : ( 2 điểm)
a) 2 x 7 + 9 = 14 +9 c) 3 x 8 – 16 = 24 - 16
= 23 = 8
b) 5 x 8 + 15 = 40 + 15 d) 4 x 9 + 27 = 36 + 27
= 55 = 63
*Bài 3: Tính độ dài đờng gấp khúc sau: (2 điểm)
B D
A C
Trang 6Bài giải
Độ dài đờng gấp khúc là:
6 + 4 + 7 = 17 (cm)
Đáp số: 17 cm
*Bài 4: ( 3 điểm) Mỗi can chứa 5 lít dầu Hỏi 6 can nh thế chứa bao nhiêu lít
dầu ?
Tóm tắt Bài giải
Mỗi can: 5 lít Số lít của 6 can có là:
6 can : … lít? 5 x 6 = 30 ( lít)
Đáp số: 30 lít
Trình bày sạch sẽ 1 điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét bài kiểm tra của cả lớp
- Dặn về xem lại các bài tập, chuẩn bị bài “Phép chia”
_
Tiết 3: Tập đọc *
Luyện đọc bài : Chim rừng Tây Nguyên
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng những tiếng khó: Y- rơ- pao,rung động,mênh mông, ríu rít kơ púc rớn…Ngắt nghỉ hơi sau đúng
- Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả gợi cảm: rung động, mênh mông, ríu rít chao lợn
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới : chao lợn, rợp, hoà âm,thanh mảnh
- Hiểu nội dung bài: Chim rừng Tây Nguyên có rất nhiều loài, với những bộ lông nhiều màu sắc,tiếng hót hay
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc lần lợt đọc bài : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài (trực tiếp)
- GV ghi bảng Gọi HS đọc lại
b Luyện đọc:
- GV đọc mẫu, chia đoạn
- GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ( các từ ngữ theo yêu cầu)
- Đọc từng đoạn trớc lớp:
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trớc lớp, chú ý các từ ngữ: Y- rơ- pao,ríu rít, mênh mông, trắng muốt, lanh lảnh
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
GV yêu cầu 2 HS của 2 nhóm đọc đoạn 1của bài
- HS nhận xét phần đọc của bạn
Trang 7- GV nhận xét phần đọc của các em và cho điểm
c Hớng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc từng câu hỏi và đọc thầm từng đoạn của bài, trả lời các câu hỏi trong SGK
d Luyện đọc lại
- 2 HS thi đọc lại bài văn.
- HS nhận xét phần đọc của bạn
- GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc bài
Ngày soạn: Ngày 24 tháng 1 năm 2010 Ngày giảng: Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm2010
Tiết 1:Toán Bài 107: Phép chia
I Mục tiêu:
- Nhận biết đợc phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành 2 phép chia
- Làm đợc BT 1, 2
II Chuẩn bị:
- 6 bông hoa , 6 hình vuông
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét và sửa bài kiểm tra
1 tiết
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu phép chia.
* Phép chia 6 : 2 = 3
- Giáo viên đính 6 bông hoa và nêu bài
toán: Có 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn
Hỏi mỗi bạn có mấy bông hoa ?
- Yêu cầu học sinh lên nhận 6 bông hoa
và chia cho 2 bạn ngồi bàn 1
- Mỗi bạn có mấy bông hoa?
- Giáo viên thực hiện ví dụ tơng tự với 6
hình vuông và hình thành phép chia 6 : 2
= 3 ghi bảng và giới thiệu dấu chia ( : )
- HS nghe và rút kinh nghiệm
- Nghe và phân tích đề
- 1 HS thực hiện, cả lớp theo dõi
* Mỗi bạn có 3 bông hoa
- Học sinh thực hành theo yêu cầu của giáo viên
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Đọc là : Sáu chia hai bằng ba
* Phép chia 6 : 3 = 2
- Giáo viên đính 6 bông hoa và nêu bài
toán: Có 6 ô vuông chia thành mấy phần
để mỗi phần có 3 ô vuông?
- Giáo viên giới thiệu phép chia 6 : 3 = 2
ghi bảng và hớng dẫn đọc: Sáu chia ba
bằng hai
* Quan hệ giữa phép nhân và phép
chia:
+ Mỗi phần có 3 ô, hai phần có mấy ô?
+ Có 6 ô chia 2 phần bằng nhau, hỏi mỗi
phần có mấy ô vuông ?
+ Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì đợc mấy
phần?
- Giáo viên giới thiệu từ một phép nhân
ta có thể lập đợc hai phép chia tơng ứng
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
3 Thực hành:
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
trong sách, đọc phần mẫu
- Yêu cầu nhìn các hình a, b, c và viết 2
phép tính chia tơng ứng
- Giáo viên nhận xét và nêu kết quả
đúng
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc đề bài 2 và yêu cầu
học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét và sửa bài
C Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn xem lại các bài tập.
- 3 đến 5 em đọc
- Nghe và phân tích đề
- Chia 6 ô thành 2 phần
- 3 đến 5 em đọc
* Có 6 ô vuông vì 3 x 2 = 6
* Có 3 ô vì 6 : 2 = 3
* Đợc 2 phần vì 6 : 3 = 2
- Nghe và ghi nhớ
* Cho phép nhân, viết phép chia theo mẫu
- 1 em đọc phần mẫu
- Học sinh làm bài vào vở, 2 em lên bảng
- HS đổi chéo vở để sửa bài
- Học sinh tự làm bài theo yêu cầu
Tiết 2: Chính tả ( Nghe – viết) Bài 41: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
Trang 9I Mục tiêu:
- Nghe – viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật
- Làm đợc BT 2 a/b hoặc BT 3 a/b
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả
- Ghi sẵn bài tập 3a trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh viết các từ:
+ trảy hội, nớc chảy, trồng cây
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hoạt động 1: Hớng dẫn viết chính tả.
Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
- Giáo viên đọc đoạn viết chính tả 1 lần
- Đoạn văn kể lại chuyện gì?
Hớng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Tìm câu nói của bác thợ săn?
Hớng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu học sinh viết từ khó vào bảng
con
thợ săn, cuống quýt, nấp, reo lên, đằng
trời
- Giáo viên theo dõi, sửa lỗi sai
Viết chính tả:
- Giáo viên đọc bài cho học sinh viết lần
lợt từng câu vào vở
- Đọc lại bài cho học sinh soát lỗi
- Giáo viên chấm bài và nhận xét
b Hoạt động 2: Hớng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2 a:
- Gọi học sinh đọc đề bài tập
Bài 3 a:
- Gọi học sinh đọc đề bài tập
- Treo bảng phụ và yêu cầu học sinh làm
bài
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Đáp án : + Giọt, riêng, giữa
- 3 HS lên bảng viết
- Cả lớp viết vào vở nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
- Nghe và đọc thầm theo
- Gà và Chồn đang dạo chơi thì gặp bác thợ săn Chúng sợ hãi trốn vào hang, bác thợ săn thích chí và tìm bắt chúng
- Có 4 câu
- Chữ: Chợt, Một, Ông, Có, Nói Vì
đây là các chữ đầu câu
- Có mà trốn đằng trời
- Đợc viết trong dấu ngoặc kép
- Học sinh viết các từ vào bảng con
- Học sinh viết bài vào vở theo yêu cầu của giáo viên
- Soát lỗi
- 1 học sinh đọc đề
- GV đọc các ý, lớp viết bảng con reo, giật, gieo
- 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài
sau
Tiết 3: Kể chuyện Bài 22: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục tiêu:
- Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện.(BT1)
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn của câu chuyện (BT2)
- HS khá , giỏi biết kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện.(BT 3)
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
Bảng viết sẵn gợi ý nội dung từng đoạn .
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh lên bảng
kể lại chuyện “Chim sơn ca và bông cúc
trắng”
- Giáo viên nhận xét , cho điểm
2 Bài mới: Giáo viên giới thiệu bài, ghi
đề
a Hoạt động 1: Đặt tên cho từng đoạn
truyện
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1, đọc
luôn phần mẫu
+ Đoạn 1: Chú Chồn kiêu ngạo
+ Đoạn 2: Trí khôn của Chồn
- Vì sao tác giả đặt tên cho đoạn 1 là: Chú
Chồn kiêu ngạo ?
- Yêu cầu hhọc sinh đặt tên khác cho
đoạn 1
- YC HS chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS cùng
đọc truyện, thảo luận và đặt tên cho các
đoạn tiếp theo của truyện
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, đánh giá
b Hoạt động 2: Hớng dẫn kể từng đoạn
chuyện
*Bớc 1: Kể trong nhóm
- 4 em lên kể mỗi em 1 đoạn
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 1 học sinh đọc đề bài 1 và phần mẫu, cả lớp theo dõi
* Vì đoạn truyện này kể về sự kiêu ngạo, hợm hĩnh của Chồn Nó nói với Gà Rừng là nó có một trăm trí khôn
*Ví dụ: + Chú Chồn hợm hĩnh
- Học sinh thảo luận nhóm và đặt tên cho từng đoạn chuyện
- Các nhóm nêu tên cho từng đoạn chuyện