1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

giao an lop 2 tuan 25

122 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Reøn kó naêng nghe vaø traû lôøi caâu hoûi : nghe keå laïi moät maãu chuyeän vui nhôù vaø traû lôøi ñuùng caâu hoûi. II[r]

Trang 1

TUẦN 24

Thứ hai ngày 16 tháng 02 năm 2009

TẬP ĐỌC

QUẢ TIM KHỈ

I\ Mục đích yêu cầu

1) Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng

- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Khỉ, cá Sấu)

2) Rèn kỹ năng đọc – hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò

- Hiểu nội dung câu chuyện : Khỉ kết bạn với các Sấu, bị cá Sấu nhưng Khỉ đãkhôn khéo nghĩ ra mẹo thoát nạn Những kẻ bội bạc giả dối như cá Sấu khôngbao giờ có bạn

II\ Đồ dùng dạy – học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III\ Các hoạt động dạy – học

1) Giới thiệu bài

Ghi tựa lên bảng

2) Luyện đọc

2.1) GV đọc mẫu toàn bài

2.2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

a) Đọc từng câu

GV chú ý hướng dẫn hs đọc những từ hs

đọc sai trong bài

Hát

- 1 HS đọc bài “Nội quy đảo Khỉ”(Khỉ nâu khoái chí vì bảng nội quynày bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọingười giữ sạch đẹp hòn đảo nơi Khỉsinh sống)

- HS tiết nối nhau đọc từng câu trong bài

Trang 2

b) Đọc từng đoạn trước lớp

GV giải nghĩa thêm

 Trấn tĩnh :(lấy lại bình tĩnh)

 Bội bạc : (xử tệ với người đã

giúp mình) + Khi nào ta cần trấn tĩnh ?

+ Tìm từ đồng nghĩa với từ bội bạc ?

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm

GV và hs nhân xét

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

HS đọc các từ chú giải cuối bài

(Khi gặp việc mình lo lắng, sợ hải,không bình tĩnh được)

(phản bội, phản trắc, vô ơn, tệ bạc, bộinghĩa)

- HS chia nhóm đọc cho nhau nghe

+ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?

GV : Câu nói nào của Khỉ làm cá Sấu tin ?

3.4) Câu hỏi 4

+ Tại sao cá Sấu lại tẽn tò lũi mất ?

3.5) Câu hỏi 5

+ Hãy tìm những từ nói lên tính nết của

Khỉ và cá Sấu ?

(Thấy cá Sấu khóc vì không có bạn,Khỉ mời cá Sấu kết bạn, Từ đó ngàynào cá Sấu cũng đến ăn những hoa quảmà Khỉ hái cho)

- HS phát biểu

(Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp cá Sấu, bảocá Sấu quay trở lại bờ, lấy quả tim để ởnhà)

(chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳngnói trước)

(cá Sấu tẽn tò lũi mất vì bị lộ bộ mặtbội bạc, giả dối)

(Khỉ : tốt bụng, thật thà, thông minhCá Sấu : giả dối, bội bạc, độc ác)

Trang 3

4)Luyện đọc lại

D\ Củng cố

GV hỏi : Câu chuyện nói với em điều gì ?

- Giáo dục hs : Phải chân thực không

giả dối trong tình bạn

- Nhận xét tiết học

E\ Dặn dò

Về đọc lại bài

- 2 HS đọc lại truyện theo các vai(người dẫn truyện, khỉ, cá Sấu)

(HS phát biểu : Phải chân thật trongtình bạn)

- Rèn kỹ năng giải bài tập “Tìm thừa số chưa biết”

- Rèn kỹ năng giải bài toán có phép chia

II\ Các hoạt động dạy – học

Trang 4

Đánh giá phần KT

C\ Bài mới

* Hướng dẫn hs làm bài tập

@ Bài 1 : Cho hs nhắc lại cách tìm thừa số

chưa biết

GV nhận xét – sửa chữa

@ Bài 2 : Cho hs làm vào nháp

@ Bài 4 : GV hướng dẫn

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Có bao nhiêu kg gạo ?

+ Chia đều vào mấy túi ?

+ Muốn biết mỗi túi có bao nhiêu kg gạo ta

làm như thế nào ?

GV nhận xét

D\ Củng cố

- Giáo dục hs : Thường xuyên luyện tập

và thuộc các công thức

y = 20 : 2

y = 10

- 1 HS nêu yêu cầu(Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia)

HS làm trên bảng cona)X x 2 = 4

x = 4 : 2

x = 2b)2 x X = 12

x = 12 : 2

x = 6c)3 x X = 27

x = 27 : 3

x = 9

- 1 HS nêu yêu cầu

3 HS làm trên bảng

- 1 HS đọc bài toán(Hỏi mỗi túi có mấy kg gạo)(12 kg gạo)

(Chia đều vào 3 túi)(Làm tính chia , lấy 12 : 3)

- HS giải vào vở

Bài giảiSố kg gạo trong mỗi túi

12 : 3 = 4 (túi)Đáp số : 4 túi

Trang 5

- Nhận xét tiết học

- Biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại

- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự

3) HS có thái độ

- Tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong nói chuyện điện thoại

II\ Tài liệu và phương tiện

- Bộ đồ chơi điện thoại

- VBT Đạo đức (nếu có)

III\ Các hoạt động dạy – học

Trang 6

Hoạt động GV Học sinhA\ Ổn định lớp

Hoạt động 1 : Đóng vai

Cách tiến hành

1)

 Tình huống 1 : Bạn Nam gọi điện cho

bà ngoại để hỏi thăm sức khỏe

Tình huống 2 : Mọi người nhằm số

máy nhà Nam

 Tình huống 3 : Bạn Tâm định gọi

điện cho bạn nhưng lại bấm nhằm số

máy của người khác

2) Gv mời

3) Cho HS thảo luận

+ Cách trò chuyện qua điện thoại như

vậy đã lịch sự chưa ? Vì sao ?

Hoạt động 2 : Xử lý tình

huống

* Mục tiêu : HS biết lựa chọn cách ứng

xử phù hợp trong một số tình huống nhận

hộ điện thoại

Cách tiến hành

1) Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận xử lí tình

- HS thảo luận đóng vai theo cặp (ngồicạnh nhau)

- Một số cặp lên đóng vai

- HS thảo luận

- Thảo luậna) Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà

b) Có điện thoại gọi cho bố nhưng bố đang bận

Trang 7

3)

4) GV yêu cầu hs liên hệ

+ Trong lớp chúng ta em nào đã gặp tình

huống tương tự ?

+ Em đã làm gì trong tình huống đó ?

+ Bây giờ nghỉ lại em thấy thế nào ?

+ Em ứng xử như thế nào nếu gặp lại

tình huống đó ?

Kết luận chung

Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện

thoại Điều đó thể hiện lòng tự trọng và

tôn trong người khác.

Tập nói lịch sự khi nói chuyện

c) Em đang ở nhà chơi, bạn vừa ra ngoàithì có chuông điện thoại reo

-Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày cách giảiquyết trong mỗi tình huống

- Các nhóm khác bổ xung

Trang 8

Thứ ba ngày 17 tháng 02 năm 2009

KỂ CHUYỆN

QUẢ TIM KHỈ

I\ Mục đích yêu cầu

1) Rèn kỹ năng nói

- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện

- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện, bước đầu thể hiện đúnggiọng người kể chuyện, giọng Khỉ, cá Sấu

2) Rèn kỹ năng nghe

- Tập trung theo dõi bạn kể ; biết nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lờicủa bạn

II\ Đồ dùng dạy – học

- 4 tranh minh họa bài đọc trong chuyện trong chuyện (SGK)

- Mặt nạ Khỉ, cá Sấu (hoặc băng giấy đội trên đầu ghi tên nhân vật Khỉ, cá sấu,người dẫn chuyện) để thực hiện bài tập kể chuyện theo vai

III\ Các hoạt động dạy – học

A\ Ổn định lớp

B\ KTBC

Đánh giá phần KT

C\ Bài mới

1) Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2) Hướng dẫn kể chuyện

2.1) Dựa vào tranh dựng lại câu chuyện

GV ghi bảng

 Tranh 1 : Khỉ kết bạn với cá Sấu

 Tranh 2 : Cá Sấu vờ mời Khỉ về

nhà chơi

Hát

- 3 HS phân vai (người dẫn chuyện,Ngựa, sói) kể lại câu chuyện Bác sĩsói

- HS quan sát kĩ từng tranh 1, 2nói vắn tắt nội dung từng tranh

Trang 9

 Tranh 3 : Khỉ thoát nạn

 Tranh 4 : Bị Khỉ mắng cá Sấu

tẽn tò lũi mất

- GV chỉ định 4 HS tiếp nối nhau kể từng

đoạn câu chuyện trước lớp

2.2) Phân vai dựng lại câu chuyện

- Hướng dẫn HS tự lập nhóm phân vai kể lại

toàn bộ câu chuyện

Nhắc hs chú ý thể hiện đúng giọng người

kể, giọng Khỉ, cá Sấu theo lời gợi ý

D\ Củng cố

- Giáo dục hs : Không giả dối, bội bạc

với người khác

- Nhận xét tiết học

4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

- Cả lớp nhận xét – bổ xung

- HS lập nhóm, phân vai dựng lại câuchuyện

- HS dựng lại câu chuyện trong nhóm

- TỪng nhóm 3 HS thi kể chuyện theovai trước lớp

- Cả lớp nhận xét bình chọn nhómdựng lại câu chuyện đúng nhất

Trang 10

II\ Đồ dùng dạy – học

- Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn

III\ Các hoạt động dạy – học

A\ Ổn định lớp

B\ KTBC

Gọi 2 hs lên giải

Đánh giá phần kt

C\ Bài mới

1) Giới thiệu phép chia 4

a)Ôn tập phép nhân 4

- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4

chấm tròn

+ Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm

bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?

b)Giới thiệu phép chia 4

+ Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi

tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy chấm tròn?

y = 10 : 2

y = 5

-HS trả lời và viết phép nhân (4 x 3 = 12 Có 12 chấm tròn)

-HS trả lời và viết

12 : 3 = 4 Có 4 chấm tròn

Trang 11

c)Nhận xét

-Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có phép chia

4 là

12 : 4 = 3

2)Lập bảng chia 4

Cho hs lập bảng chia 4

-Tổ chức cho hs đọc và HTL bảng chia

3)Thực hành

* Hướng dẫn hs làm bài tập

@ Bài 1 : Cho hs nhẩm – nêu kết quả

GV nhận xét – sửa chữa

@ Bài 2 : GV hướng dẫn

+ Có bao nhiêu hs xếp hàng ?

+ Số HS xếp thành mấy hàng ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết mỗi hàng có mấy hs ta làm như

thế nào ?

D\ Củng cố

- Nhận xét – tuyên dương

- Giáo dục hs : Thường xuyên luyện tập

và thuộc các công thức

- Nhận xét tiết học

E\ Dặn dò

Về nhà làm những bài tập chưa hoàn thành

-HS lập bảng chia

(Hỏi mấy hàng có mấy hs)(lấy 32 : 4)

- HS giải vào vở

Bài giảiSố học sinh trong mỗi hàng là

32 : 4 = 8 (học sinh)Đáp số : 8 học sinh

- 3 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4

Trang 12

TIẾT 3

CHÍNH TẢ

QUẢ TIM KHỈ

(nghe – viết)

I\ Mục đích yêu cầu

1) Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Quả tim Khỉ”.2) Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn

II\ Đồ dùng dạy – học

- Bảng nam châm (hoặc bảng phụ) viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b

- 5, 6 băng giấy cho các nhóm làm bài 3a

- Tranh ảnh các con vật có tên bắt đầu bằng s (BT3) : sói, sẻ, sư tử, sóc, sò biển,sên, sơn ca, sáo, sếu, sam (nếu có)

- VBT (nếu có)

III\ Các hoạt động dạy – học

1) Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2) Hướng dẫn hs chuẩn bị

GV đọc bài chính tả

- Giúp hs nhận xét

+ Những chữ nào trong bài chính tả phải viết

hoa ? Vì sao ?

+ Tìm lời của Khỉ và lời của cá Sấu, những

lời đó được đặt sau dấu gì ?

Trang 13

2.2) Gv đọc bài

2.3) Chấm chữa bài

GV chấm 5 – 7 bài , nêu nhận xét

3)Hướng dẫn làm bài tập chính tả

3.1) Bài tập 2 (lựa chọn)

Cho hs làm bài tập 2a

- Mời 2 HS lên bảng

GV và hs nhận xét – chốt lại lời giải đúng

a) say sưa , xay lúa

xông lên , dòng sông

3.2) BÀi tập 3

Cho hs làm bài 2b

GV chốt lại lời giải đúng

b) rút , xúc , hút

D\ Củng cố

Gv sửa chữa

- Giáo dục hs : Không nên giả dối – biết

chọn bạn mà chơi

- Nhận xét tiết học

E\ Dặn dò

Về nhà sửa những lỗi sai trong bài

vì chả ai chơi với tôi

Được đặt sau dấu hai chấm và dấugạch đầu dòng)

- HS đọc thầm lại bài chính tả ghinhớ những chữ dễ viết sai

- HS chép bài vào vở

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- 2 HS lên bảng gắn âm đầu s / x

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm vào bảng con

- 2 HS lên bảng viết lại những từ sainhiều trong bài

Trang 14

II\ Đồ dùng dạy – học

- Các hình mẫu của bài 7 – 12 để hs xem

III\ Các hoạt động dạy – học

+ Em hãy gấp , cắt , dán một trong những

sản phẩm đã học

Cho hs quan sát các mẫu gấp, cắt , dán đã

học trong chương II

- Thực hiện trong những sản phẩm trên là

nếp gấp, cắt phải thẳng, dán cân đối,

phẳng đúng quy trình kỹ thuật, màu sắc

hài hòa, phù hợp

GV quan sát , gợi ý, giúp đỡ hs còn lúng túng

hoàn thành sản phẩm

Đánh giá sản phẩm KT của hs

- HS hiểu rõ mục đích yêu cầu của bài KT

- HS thực hiện

Trang 15

D\ Củng cố

- Giáo dục hs : Tính cẩn thận, ngăn nắp

trong công việc

- Nhận xét tiết học

E\ Dặn dò

Về nhà tập gấp lại các sản phẩm đã học

Thứ tư ngày 18 tháng 02 năm 2009

TẬP ĐỌC

VOI NHÀ

I\ Mục đích yêu cầu

1) Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, quặt chặt vòi, , Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Biết chuyển động phù hợp với nội dung từng đoạn, đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Tứ, Cần)

2) Rèn kỹ năng đọc – hiểu

- Hiểu các từ ngữ : khựng lại, rú ga, thu lu,

- Hiểu nội dung bài : Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích cho con người

II\ Đồ dùng dạy – học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK Thêm tranh ảnh voi thồ hàng, kéo gỗ, tải đạn

III\ Các hoạt động dạy – học

A\ Ổn định lớp

B\ KTBC

Hát

Trang 16

+ Câu chuyện muối nói với em điều gì ?

Đánh giá phần KT

C\ Bài mới

1) Giới thiệu bài

- Ghi tựa lên bảng

2) Luyện đọc

2.1) GV đọc mẫu toàn bài

2.2) Hướng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

a) Đọc từng câu

GV chú ý hướng dẫn cho hs đọc những từ hs

đọc sai trong bài

b) Đọc từng đoạn trước lớp

GV chia bài làm 3 đoạn

 Đoạn 1: Từ đầu – qua đêm

 Đoạn 2: gần sáng – phải bắn thôi

 Đoạn 3: Phần còn lại

GV giải nghĩa thêm

 Hết cách rồi (không còn cách gì)

 Chọp (dùng cả hai bàn tay để lấy

nhanh một vật)

 Quặt chặt vòi (lấy vòi quấn chặt

vào)c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d) Thi đọc giữa các nhóm

GV và hs bình chọn người đọc hay – tuyên

dương

3) Hướng dẫn tìm hiểu bài

3.1) Câu hỏi 1

+ Vì sao những người trong xe phải ngủ đêm

- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài “Quả tim Khỉ”

(Không ai thèm kết bạn với những kẻ bội bạc, giã dối)

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài

HS đọc các từ chú giải cuối bài(SGK)

- HS chia nhóm đọc cho nhau nghe

Trang 17

+ Theo em nếu là voi rừng mà nó định đập

chiếc xe thì có nên bắn nó không ?

- GV giúp hs trả lời đúng

(Không nên bắn vì nó là loài thú qui hiếm

cần bảo vệ, nổ súng củng nguy hiểm vì voi có

thể tức giận, hăng máu xông đến chỗ nó đoán

là có người bắn súng)

3.3) Câu hỏi 3

+ Voi đã giúp họ như thế nào ?

GV : Tại sao mọi người nghĩ đó là voi nhà ?

4) Luyện đọc lại

Tổ chức cho hs đọc lại truyện

- Cả lớp thảo luận

(voi quặt chặt vòi vào đầu xe, lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy)-HS trả lời

Trang 18

TIẾT 2

TOÁN

MỘT PHẦN TƯ

I\ Mục tiêu

- Giúp hs hiểu được “Một phần tư” , nhận biết, viết và đọc 41

II\ Đồ dùng dạy – học

- Các tấm bìa (hoặc giấy) hình vuông, hình tròn

III\ Các hoạt động dạy – học

- Hình vuông được chia thành 3 phần bằng

nhau trong đó có một phần được tô màu Như

thế là đã tô màu “Một phần tư” hình vuông,

(Một phần tư còn gọi là một phần bốn)

Kết luận :Chia hình vuông thành 4 phần

bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được

- HS viết và đọc 41

- 1 HS nêu yêu cầu

HS quan sát và trả lời

Trang 19

GV nhận xét

@ Bài 2 : Cho hs quan sát các hình rồi trả lời

Cả lớp và GV nhận xét

GV hỏi : Ở hình C có một phần mấy số ô

vuông được tô màu ?

@ Bài 3 :

Gv nhận xét

D\ Củng cố

- Giáo dục hs : Thường xuyên luyện tập

và thuộc các công thức toán

- Nhận xét tiết học

(Một phần hai)

- HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời(Hình ở phần a có 41 con thỏ đượckhoanh vào)

Trang 20

TIẾT 3

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ – DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

I\ Mục đích yêu cầu

1) Mở rộng vốn từ về loài thú (tên một số đặc điểm riêng của chúng)

2) Luyện tập về dấu chấm, dấu phẩy

II\ Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 2

- Bút dạ và 2 tờ giấy khổ to viết nội dung BT3

- VBT (nếu có)

III\ Các hoạt động dạy – học

A\ Ổn định lớp

B\ KTBC

Đánh giá phần KT

C\ Bài mới

1) Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2)Hướng dẫn làm bài tập

2.1) Bài tập 1 (miệng)

GV tổ chức cho hs chơi : Chia lớp thành 6

nhóm mang tên con vật, GV gọi tên con vật

nào HS đó đứng lên đồng thanh nói từ chỉ

đúng đặc điểm của con vật đó

(VD : GV nói “nai” HS đáp “hiền lành” sau

đó gọi ngược lại

Hát

- 1 cặp hs thực hành hỏi đáp

HS 1 nói :thú dữ , nguy hiểm

HS 2 : nói tên các con vật đó là thúnguy hiểm hay không nguy hiểm

- 1 HS đọc yêu cầu cả lớp đọc thầm theo

-HS làm

(Lời giải : cáo tinh ranh, gấu trắng

tò mò, Thỏ nhút nhác, Nai hiền

Trang 21

GV nhận xét

2.2) Bài tập 2 (miệng)

- Cách thực hiện như bài tập 1

- Chia lớp thành 4 nhóm

(thỏ, voi, hổ (cọp), sóc, khỉ)

- GV nói thêm : Những thành ngữ trên

thường dùng để nói về người

Khuyến khích hs tìm thêm các từ tương tự

2.3) Bài tập 3 (viết)

GV nêu yêu cầu

 Chỉ ghi tiếng hoặc từ cuối câu và

dấu chấm cần điền : VD : sáng sớm

GV dán 2 tờ giấy khổ to đã chép bài tập ,

phát bút dạ mời 3, 4 HS lên bảng thi làm bài

đúng nhanh

GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng

( .sáng sớm , vườn thú cầu thang

Về HTL những thành ngữ đã học

lành, Sóc nhanh nhẹn, Hổ dữ tợn)

- HS nhóm hổ đồng thanh đáp cảcụm từ “Dữ như hổ”

HS đọc thuộc lòng các cụm từ sosánh

- HS làm bài vào vở

- 3, 4 HS lên bảng làm bài đúngnhanh Sau đó từng em đọc kết quả

Trang 22

Thứ năm ngày 19 tháng 02 năm 2009

TẬP VIẾT

CHỮ HOA : Ư – U

I\ Mục đích yêu cầu

Rèn kỹ năng viết chữ

1) Biết viết các chữ U – Ư theo cở vừa và nhỏ

2) Biết viết ứng dụng cụm từ “Ươm cây gây rừng” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúngmẫu đều nét và nối chữ đúng qui định

II\ Đồ dùng dạy – học

- Mẫu chữ U – Ư đặt trong khung chữ

- Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li Ươm(dòng 1), Ươm cây gây rừng (dòng 2)

III\ Các hoạt động dạy – học

A\ Ổn định lớp

B\ KTBC

Đánh giá phần KT

C\ Bài mới

1) Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2) Hướng dẫn viết chữ hoa

2.1) Hướng dẫn hs quan sát và nhận xét chữ hoa

U – Ư

a) Chữ U

 Cấu tạo : Chữ U cỡ vừa cao 5 li gồm 2 nét là

nét móc ngược 2 đầu (trái – phải) và nét móc

ngược phải

+ Nét 1 : ĐB trên D9K5 và nét móc ngược hai

đầu, móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên

Hát

- 1 HS nhắc lại cụm từ ứng dụng

“Thẳng như ruột ngựa”

- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớpviết vào bảng con

Thẳng

Trang 23

phải hướng ra ngoài DB trên ĐK 2

+ Nét 2 : Từ điểm dừng bút của nét 1, xê bút

lên ĐK 6 rồi đổi chiều bút viết nét móc ngược

(phải từ trên xuống dưới) DB ở ĐK 2

- GV viết mẫu chữ U trên bảng vừa viết

vừa nhắc lại cách viết

Ub) Chữ Ư

 Cấu tạo : Như chữ U , thêm dấu râu trên dầu

nét

+ Cách viết : Trước hết viết như chữ U, sau đó

từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên ĐK 6,

chỗ gần dầu nét 2, viết một dấu râu nhỏ dính

vào phần đầu nét 2

- GV viết chữ Ư trên bảng

Ư2.2) Hướng dẫn hs viết trên bảng con

GV nhận xét, uốn nắn có thể nhắc lại quy trình

viết để hs viết đúng

3) Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

3.1) Giới thiệu cụm từ ứng dụng

GV nêu lại

(Những việc cần làm thường xuyên để phát

triển rừng, chống lũ lụt, hạn hán, bảo vệ cảnh

quan môi trường)

3.2) HS quan sát cụm từ ứng dụng trên bảng –

nêu nhận xét

- GV viết mẫu câu ứng dụng Nhắc Hs lưu ý

cuối nét 2 của chữ Ư chạm vào nét của chữ ơ

- HS tập viết chữ U, Ư 2, 3 lượt

- HS đọc cụm từ ứng dụng “Ươm cây gây rừng”

- HS nêu cách hiểu cụm từ ứng dụng

- HS nêu nhận xét + Độ cao của các chữ + Cách đặt dấu thanh

Trang 24

Ươm cây gây rừng

3.3) Hướng dẫn viết chữ Ươm vào bảng con

GV nhận xét, uốn nắn nhắc lại cách viết

4) Hướng dẫn viết vào vở tập viết

- GV yêu cầu : 1 dòng chữ U cỡ vừa, 1 dòng

chữ U cỡ nhỏ, 1 dòng chữ Ư cỡ nhỏ, 1 dòng chữ

Ươm cỡ nhỏ, 3 dòng ứng dụng cỡ nhỏ

GV theo dõi, giúp đỡ hs

5) Chấm chữa bài

GV chấm 5 – 7 bài, nêu nhận xét

D\ Củng cố

- Giáo dục hs : Nên trồng cây xanh để giữ

sạch môi trường và bảo vệ thiên nhiên

- Nhận xét tiết học

HS luyện viết theo yêu cầu

- 2 HS lên bảng viết lại cụm từ ứng dụng

Trang 25

- HS: dụng cụ học toán

III\ Các hoạt động dạy - học

A\Ổn định lớp

B\ Kiểm tra bài cũ:

Đánh giá phần KT

C\ Bài mới:

* Giới thiệu bài:

- GV ghi tựa bài lên bảng lớp

* Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài 1: yêu cầu HS tính nhẩm rồi ghi vào

vở

Bài 2: Thực hiện một phép nhân và hai

phép chia trong một cột Lần lựơt thực

hiện tính theo từng cột

Bài 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3 ,

1 em lên bảng trình bày cách giải

Hát -5 HS đọc thuộc lòng bảng chia 4

- HS lặp lại tựa bài

12 : 4 = 3 ( thuyền)

ĐS : 3 thuyền

Trang 26

Bài 4: Gọi 1 em đọc đề bài tóm tắt rồi

giải

1 em giải – lớp giải vào VBT

Bài 5: quan sát tranh rồi trả lời

D\ Củng co á

- Giáo dục hs : Thường xuyên luyện tập

và thuộc các công thức toán

- Nhận xét tiết học

E\ Dặn dò

Về nhà làm những bài tập chưa hoàn

thành

GiảiSố HS trong mỗi tổ:

40 : 4 = 10 (học sinh)Đáp số: 10 HS

Hình a có 41 số con hươu được khoanh vào

TIẾT 3

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

CÂY SỐNG Ở ĐÂU

I.MỤC TIÊU:

- HS biết cây sống ở khắp nơi trên cạn, dưới nước và cây có rễ hút được chất bổdưỡng trong không khí

- HS biết thích sưu tầm cây cối

- HS biết bảo vệ cây cối

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 27

- Hình vẽ trong SGK trang 50, 51

- Sưu tầm tranh ảnh các loài cây sống ở các môi trường khác nhau, các lá cây thậtđem vào lớp

- Giấy khổ to Hồ dán

- Dặn hs quan sát cây cối xung quanh nhà trên đường, ao hồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A\ Ổn định lớp

B\ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra dụng cụ môn học của HS

- Nhận xét

C\ Bài mới

* Giới thiệu bài

a) Hoạt động 1: Cây sống ở đâu

Bước 1: Hỏi : bằng kinh nghiệm, kiến

thức đã được học của bản thân và sự

quan sát môi trường sung quanh, hãy kể

về một loại cây mà em biết theo các nội

dung sau

1/ tên cây

2/ Cây được trồng ở đâu?

Bước 2: làm việc với SGK

- Yêu cầu thảo luận nhóm, chỉ và nói tên

cây, nơi cây được trồng

+ Hình 1:

+ Hình2

+ Hình 3

+ Hình 4:

- Yêu cầu các nhóm trình bày Hỏi vậy

cô biết, câycó thể sống được ở những

- Được trồng ngoài vườn, trên cạn

- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra kết quả

- Đây là cây thông, được trồng trongrừng, trên cạn Rễ cây đâm sâu dướimặt đất

- Đây là cây hoa súng được trồng trênmặt hồ dưới nước, rễ đâm sâu dướinước

- Đây là cây phong lan, sống bám trêncây khá Rễ cây vươn ra ngoài khôngkhí

- Đây là cây dừa được trồng trên cạn Rễcây ăn sâu dưới đất

- Các nhóm trình bày , 1, 2 HS trả lời

- Cây có thể sống trên cạn, dưới nước,

Trang 28

b) Hoạt động 2 : trò chơi Tôi sống ở

Đội 2: 1 bạn nhanh, đứng lên nói loại

cây sống ở đâu

Yêu cầu trả lời nhanh

Ai đúng – 1 điểm

Ai sai - không cộng điểm

Đội nào nhiều điểm thì thắng cuộc

- GV cho HS chơi – nhận xét trò chơi

c) Hoạt động 3: Thi nói về loài cây

- Yêu cầu mỗi HS đã chuẩn bị sẳn mọi

bức tranh, ảnh về một loài cây Bây

giờ các em sẽ lên thuyết trình giới

thiệu cho cả lớp biết về loại cây ấy

theo trình tự sau

1/ Giới thiệu tên cây

2/ Nơi sống của cây

3/ Mô tả qua cho các bạn về đặc điểm

của loài cây đó

GV nghe, nhận xét bổ sung ý kiến của

HS

d) Họat động 4: Phát triển – mở rộng

- Yêu cầu HS nhắc lại cây có thể sống ở

đâu?

Em thấy cây có đẹp không?

- GV chốt lại kiến thức : cây cần thiết và

đem lại nhiều lợi ích cho chúng ta

Chúng ta cũng phải có ý thức chăm

sóc, bảo vệ cây Đối với các em là HS

lớp 2, các em có thể làm những việc

vừa sức mình để bảo vệ cây, trước hết

la cây ở vườn trường, sân trường Vậy

các em có thể làm những việc gì?

trên không

- HS chơi mẫu

- Cá nhân HS lên trình bày

- HS ở dưới nhận xét – bổ sung

- Trên cạn dưới nước trên không

- Trong vườn, trong sân trường, công viên

Trang 29

D\ Củng cố :

- Giáo dục hs : Nên bảo vệ cây xanh vì

cây xanh có ích cho sức khỏe

- Nhận xét tiết học

E\ Dặn dò:

Về xem lại bài

Chuẩn bị bài sau

Thứ sáu ngày 20 tháng 02 năm 2009

CHÍNH TẢ

VOI NHÀ(nghe – viết)

I\ Mục đích yêu cầu

1) Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Voi nhà

2) Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng cĩ âm đầu s / x, hoặc uc / ut

1) Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2) Hướng dẫn nghe – viết

Trang 30

2.1) Hướng dẫn hs chuẩn bị

+ Câu nào trong bài chính tả có dấu gạch

ngang ? Câu nào có dấu chấm than ?

- HS viết vào bảng con(quặp, hươ)

- HS chép bài vào vở

- Cả lớp làm bài vào vở

3 nhóm dán 3 băng giấy lên bảng thi làm tiếp sức

- 2 hs lên bảng viết những từ sai nhiều trong bài

Trang 31

TIẾT 2

TOÁN

BẢNG CHIA 5

I.MỤC TIÊU: giúp HS

- Lập bảng chia 5

- Thực hành bảng chia 5

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bài dạy, các tấm bìa, mỗi tấm bìa 5 chấm tròn

- HS : dụng cụ học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A\ On định lớp

B\ Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 hs lên giải

Đánh giá phần KT

C\ Bài mới:

* Giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng lớp

* Giới thiệu bảng chia 5

a) Ơn tập phép nhân 5

GV dán lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có

5 chấm tròn (SGK)

- Mỗi tấm có 5 chấm tròn Hỏi 4 tấm

bìa có mấy chấm tròn?

b) Giới thiệu phép chia 5

- Trên các tấm bìa có tất cả 20 chấm

tròn, mỗi tấm có 4 chấm tròn Hỏi có

Hát

-2 hs giải trên bảng

Bài giảiSố thuyền cần có là

12 : 3 = 4 (thuyền)Đáp số : 4 thuyền

- HS nhắc lại tựa bài

- HS trả lời có 20 chấm tròn Viết 5 x 4 = 20

- HS trả lời

Trang 32

mấy tấm bìa?

c) Nhận xét:

Từ phép nhân 5 là 5 x 4 = 20

Ta có phép chia 5 là 20 : 5 = 4

* Lập bảng chia 5

- GV cho HS lập bảng chia 5

- Từ kết quả của phép nhân tìm được

phép chia tương ứng

Bài 1: Vận dụng bảng chia 5 để tính

nhẩm – Thực hiện phép chia viêt thương

tương đương vào ô trống ở dưới

- Bài 2 : Yêu cầu 1 em đọc đề – tóm tắt

và giải

Bài 3: tương tự HS nêu cách tính và giải

– 1 em lên bảng – lớp làm vào vở

- HS đọc bảng chia 5

- HS tính nhẩm (điền số)

SB

Thươ

ng

- HS đọc đề Chọn phép tính rồi tính

GiảiSố bông hoa trong mỗi bình là:

15 : 3 = 5 (bông)ĐS: 3 bông

GiảiSố bình hoa là:

15 : 5 = 3 (bình)ĐS: 3 bình

Trang 33

- Giáo dục hs : Thường xuyên luyện tập

và thuộc các công thức toán

- Nhận xét tiết học

E\ Dặn dò:

- Về xem lại bài

- chuẩn bị bài sau

-3 HS đọc thuộc lòng bảng chia 5 (xung phong)

TẬP LÀM VĂN

ĐÁP LỜI PHỦ ĐỊNH - – NGHE VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI

I.MỤC TIÊU:

- Rèn kĩ năng nói Biết đáp lời phủ định trong giao tiếp đơn giản

- Rèn kĩ năng nghe và trả lời câu hỏi : nghe kể lại một mẫu chuyện vui nhớ và trảlời đúng câu hỏi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Máy điện thoại (hoặc đồ chơi) để hs thực hành đóng vai (BT1)

Trang 34

- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 1

- GV nhắc HS không nhất thiết phải nói

nhanh chính xác từng câu lời chữ của 2

nhân vật Khi trao đổi phải thể hiện thái

độ lịch sự, nhã nhặn

b Bài tập 2 : (miệng)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, các tình huống

trong bài

- Yêu cầu HS thảo luận từng cặp hỏi

đáp theo từng tình huống

- GV khuyến khích các em đáp lời phủ

định theo những cách diễn đạt khác nhau

- GV nhận xét chốt lại lờigiải

a) - Dạ thế ạ? Cháu xin lỗi! /

- Không sao ạ Cháu chào cô/

b) Thế a? lúc nào rỗi bố mua cho con,

bố nhé./ Bố bạn, thôi để hôm khác vậy/

c) Thế ạ? Mẹ nghỉ ngơi đi cho chóng

khỏi.mọii việc để con lo /

c Bài 3 : (miệng)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi và trả

lời

- GV treo tranh

- Gọi 2 HS nhận xét về tranh

- HS lặp lại tựa bài

- 1 HS đọc – lớp đọc thầm

- HS thực hành nói + Chú bé (lễ phép) Cô cho cháu gặp bạn Hoa ạ / Cháuchào cô Thưa cô bạn Hoa có nhà khôngạ?

+ Người phụ nữ (nhã nhặn)

Ơû đây không có ai là Hoa đâu cháu ạ! / …

+ Chú bé (lịch sự) Thế ạ ? cháu xin lỗi

- 1 em đọc yêucầu – lớp đọc thầm từng mẫu đối thoại để biết ai nói chuyện với ai về việc gì để từ đó có lời đáp phù hợp

- HS thảo luận từng đôi ( hỏi – đáp )

- Lớp nhận xét

- 1 em đọc – lớp đọc thầm theo

- HS quan sát

- Tranh vẽ cảnh đồng quê một cô bé ănmặc kiểu thành thị đang hỏi cậu bé

Trang 35

GV nói : vì sao? Là một truyện cười

nói về một cô bé ở thành phố lần đầu về

quê thấy gì cũng lạ Em hãy lắng nghe

cô bé hỏi anh họ mình điều gì?

GV kể – nội dung câu chuyện

Vì sao?

“ Một lần cô bé về quê chơi Thấy

cái gì cũng lạ Thấy 1 con vật đang ăn cỏ

cô hỏi anh họ

- Sao con bò này không có sừng hả

anh?”

Anh họ đáp

- Bò không có sừng vì nhiều lí do lắm

Có con bị gãy sừng, có con còn non chưa

có sừng Riêng con này có sừng vì nói là

con ngựa”

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2, 3

- GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng

a) Lần đầu về quê chơi, cô bé thấy cái

gì cũng lạ

b) Thấy con vật đang ăn cỏ, cô bé hỏi

anh họ : “ Sao con bò này không có sừng

hả anh?”

c) Anh họ đáp bò không có sừng vì

nhiều lí do Riêng con này không có sừng

vì nó…… là con ngựa

d) Thực ra con vật mà cô bé nhìn thấy

là con ngựa

D Củng cố

- Hôm nay các em học TLV bài gì?

- Nhận xét tiết học

- Giáo dục hs :Nói năng lịch sự

E\dặn dò:

- Về xem lại bài

ăn mặc kiểu nông thôn điều gì đó.Đứng bên cậu bé là một con ngựa

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS chia nhóm thảo luận trả lời 4 câu hỏi

- HS thi nhau trả lời trước lớp

- Gọi 1, 2 HS khá kể lại câu chuyện theo gợi ý câu hỏi

- Lớp nhận xét

Trang 36

1 Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng

- Biết đọc lời phân biệt người kể với lời nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- TN: cầu hôn, lế vật, ván, nộp………

- Hiểu nội dung: truyện giải thích nạn lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra Đồng thời phản ánh việc nhân dân ta đắp đê chốnglụt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bài dạy, tranh minh hoạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GV HỌC SINH

TIẾT 1

A\ Ổn định lớp

B Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài “Voi nhà”và trả lời

câu hỏi

+ Vì sao người trong xe phải ngủ đêm

trong rừng ?

+ Mọi người lo lắng như thế nào khi

thấy con voi đến gần xe ?

+ Con voi giúp họ như thế nào ?

- GV nhận xét ghi điểm

Đánh giá phần KT

C Bài mới:

* Giới thiệu bài

Hát

- 2 HS đọc bài Voi nhà

(Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy)

Trang 37

- GV ghi tựa bài lên bảng

* Luyện đọc:

1/ GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lần

2/ HD luỵên đọc, kết hợp giải nghĩa từ

a) Đọc từng câu

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu (đọc 2

lượt)

- Luyện đọc và phát âm từ khó : chàng

trai, lễ vật, cơm nếp, giỏi, ván ,

dâng, dãy, chặn, lũ ………

b) Đọc từng đoạn trước lớp

- GV HD đọc một số câu

+ Một người là Sơn Tinh / chúa miền

non cao/ còn người kia là Thuỷ Tinh /

vua vùng nứơc thẳm

+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp/

hai trăm nệp bánh chưng/ voi chín ngà,

gà chín cựa, ngựa chín hồng mao//

+ Thuỷ Tinh đến sau không lấy được

Mị Nương/ đùng đùng tức giận/ cho

quân đánh đuổi Sơn Tinh

+ Từ đó năm nào Thủy Tinh cũng

dâng nứơc đánh Sơn Tinh / gây lũ lụt

khắp nơi/ nhưng lần nào cũng thua trận/

- GV yêu cầu HS đọc phần chú giải

(SGK)

- GV giảng thêm “kén” (lựa chọn kĩ)

c) Đọc từng đoạn trong nhóm

d\ Thi đọc giữa các nhóm

e\ Lớp đọc đồng thanh ( đoạn 1,2)

TIẾT 2

* Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc từng đoạn và trả lời:

Câu hỏi 1: Những ai đến cầu hôn Mị

-Đại diện nhóm thi đọc một đoạn

Sơn Tinh – chúa miền non cao và Thuỷ Tinh – vua vùng nước thẳm

Trang 38

-Câu hỏi 2: Hùng Vương phân xử việc

hai vị cầu hôn như thế nào?

Lễ vật gồm những gì?

Câu hỏi 3: 1 em đọc câu hỏi

Kể lại cuộc chiến dấu giữa hai vị thần?

(hỏi nhỏ – để HS trả lời)

+ Thủy Tinh đánh Sơn Tinh cách nào?

+ Sơn Tinh chống lại Thuỷ Tinh bằng

cách gì?

+ Cuối cùng ai thắng?

Người thua đã làm gì?

Câu hỏi 4: Gọi một em đọc câu hỏi

* Luyện đọc lại

2, 3 HS phân vai luyện đọc

- GV nhận xét

D Củng cố

- Hôm nay các em học bài gì?

- GV nhận xét tiết học

- Giáo dục hs : Không nên ghen tỵ với

những người giỏi hơn mình

E\ Dặn dò:

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau cho tiết kể chuyện

- Vua giao hẹn ai mang lễ vật đến trướcthì được lấy Mị Nương

- Một trăm ván cơm nếp, ……….ngựa chín hồng mao

- Thần hô mưa gọi gío, dâng nước lên cuồn cuộn khiến cho nước ngập cả nhà cửa ruộng đồng

- Thần bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ, nâng đồi lên cao

- Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh

- Thuỷ Tinh hàng năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh gây lũ lụt khắp nơi

- 1 em đọc – lớp đọc thầm, suy nghĩ thảo luận

- Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường

Trang 39

- Hiểu được một phần năm , nhận biết viết và đọc 51

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: bài dạy, các mảnh hình vuông, hình ngôi sao, hcn

- HS: VBT, dụng cụ học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A\ Ổn định:

B\ Kiểm tra bài cũ:

Đánh giá phần KT

C\ Bài mới:

* Giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng lớp

- GV treo tranh hình vuông (SGK) lên

bảng cho HS nhận xét

+ Hình vuông đựơc chia làm mấy phần

đều nhau?

+ Trong đó có 1 phần tô màu vậy ta đã

tô một phần mấy của hình vuông?

+ Một phần năm ta viết thế nào?

* GV nói : chia hình vuông thành 5

phần bằng nhau, lấy đi một phần ( tô

màu) được 51 hình vuông

* Thực hành

Hát

-5 hs đọc thuộc lòng bảng chia 5

- HS lặp lại tựa bài

- 5 phần đều nhau

- Tô một phần năm của hình vuông

- Số 1 viết trên, số 5 viết dưới dấu gạchngang

- Viết 51

- Đọc một phần năm

- Vài em nhắc lại bài

- HS quan sát

Trang 40

Bài 1: hình nào tô màu 51

Bài 2: Tương tự Hình nào tô màu 15 ô

vuông

Bài 3: Hình nào khoanh vào 51 số con

vịt

D\ Củng cố:

- Nhận xét tiết học

- Giáo dục hs : thường xuyên luyện tập

và thuộc các công thức toán

E\ Dặn dò:

- Về nhà xem lại bài và học bài

- Hình A và D

- Tô màu hình A và tô màu hình C

- HS quan sát và trả lời Hình a)

TIẾT 4

ĐẠO ĐỨC

THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KÌ I

Cho học sinh ơn lại các bài đã học

Trả lại của rơi

Biết nĩi lời yêu cầu, đề nghị

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

+ Tại sao phải trả lại của rơi ?

+ Khi nĩi lời yêu cầu, đề nghị ta phải thể hiện thái độ như thế nào ?

+ Nĩi lại quy tắt khi nhận và gọi điện thoại ?

Ngày đăng: 19/04/2021, 23:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w