- Reøn kó naêng nghe vaø traû lôøi caâu hoûi : nghe keå laïi moät maãu chuyeän vui nhôù vaø traû lôøi ñuùng caâu hoûi. II[r]
Trang 1TUẦN 24
Thứ hai ngày 16 tháng 02 năm 2009
TẬP ĐỌC
QUẢ TIM KHỈ
I\ Mục đích yêu cầu
1) Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Khỉ, cá Sấu)
2) Rèn kỹ năng đọc – hiểu
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò
- Hiểu nội dung câu chuyện : Khỉ kết bạn với các Sấu, bị cá Sấu nhưng Khỉ đãkhôn khéo nghĩ ra mẹo thoát nạn Những kẻ bội bạc giả dối như cá Sấu khôngbao giờ có bạn
II\ Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III\ Các hoạt động dạy – học
1) Giới thiệu bài
Ghi tựa lên bảng
2) Luyện đọc
2.1) GV đọc mẫu toàn bài
2.2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu
GV chú ý hướng dẫn hs đọc những từ hs
đọc sai trong bài
Hát
- 1 HS đọc bài “Nội quy đảo Khỉ”(Khỉ nâu khoái chí vì bảng nội quynày bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọingười giữ sạch đẹp hòn đảo nơi Khỉsinh sống)
- HS tiết nối nhau đọc từng câu trong bài
Trang 2b) Đọc từng đoạn trước lớp
GV giải nghĩa thêm
Trấn tĩnh :(lấy lại bình tĩnh)
Bội bạc : (xử tệ với người đã
giúp mình) + Khi nào ta cần trấn tĩnh ?
+ Tìm từ đồng nghĩa với từ bội bạc ?
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
GV và hs nhân xét
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
HS đọc các từ chú giải cuối bài
(Khi gặp việc mình lo lắng, sợ hải,không bình tĩnh được)
(phản bội, phản trắc, vô ơn, tệ bạc, bộinghĩa)
- HS chia nhóm đọc cho nhau nghe
+ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?
GV : Câu nói nào của Khỉ làm cá Sấu tin ?
3.4) Câu hỏi 4
+ Tại sao cá Sấu lại tẽn tò lũi mất ?
3.5) Câu hỏi 5
+ Hãy tìm những từ nói lên tính nết của
Khỉ và cá Sấu ?
(Thấy cá Sấu khóc vì không có bạn,Khỉ mời cá Sấu kết bạn, Từ đó ngàynào cá Sấu cũng đến ăn những hoa quảmà Khỉ hái cho)
- HS phát biểu
(Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp cá Sấu, bảocá Sấu quay trở lại bờ, lấy quả tim để ởnhà)
(chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳngnói trước)
(cá Sấu tẽn tò lũi mất vì bị lộ bộ mặtbội bạc, giả dối)
(Khỉ : tốt bụng, thật thà, thông minhCá Sấu : giả dối, bội bạc, độc ác)
Trang 34)Luyện đọc lại
D\ Củng cố
GV hỏi : Câu chuyện nói với em điều gì ?
- Giáo dục hs : Phải chân thực không
giả dối trong tình bạn
- Nhận xét tiết học
E\ Dặn dò
Về đọc lại bài
- 2 HS đọc lại truyện theo các vai(người dẫn truyện, khỉ, cá Sấu)
(HS phát biểu : Phải chân thật trongtình bạn)
- Rèn kỹ năng giải bài tập “Tìm thừa số chưa biết”
- Rèn kỹ năng giải bài toán có phép chia
II\ Các hoạt động dạy – học
Trang 4Đánh giá phần KT
C\ Bài mới
* Hướng dẫn hs làm bài tập
@ Bài 1 : Cho hs nhắc lại cách tìm thừa số
chưa biết
GV nhận xét – sửa chữa
@ Bài 2 : Cho hs làm vào nháp
@ Bài 4 : GV hướng dẫn
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Có bao nhiêu kg gạo ?
+ Chia đều vào mấy túi ?
+ Muốn biết mỗi túi có bao nhiêu kg gạo ta
làm như thế nào ?
GV nhận xét
D\ Củng cố
- Giáo dục hs : Thường xuyên luyện tập
và thuộc các công thức
y = 20 : 2
y = 10
- 1 HS nêu yêu cầu(Muốn tìm một thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia)
HS làm trên bảng cona)X x 2 = 4
x = 4 : 2
x = 2b)2 x X = 12
x = 12 : 2
x = 6c)3 x X = 27
x = 27 : 3
x = 9
- 1 HS nêu yêu cầu
3 HS làm trên bảng
- 1 HS đọc bài toán(Hỏi mỗi túi có mấy kg gạo)(12 kg gạo)
(Chia đều vào 3 túi)(Làm tính chia , lấy 12 : 3)
- HS giải vào vở
Bài giảiSố kg gạo trong mỗi túi
12 : 3 = 4 (túi)Đáp số : 4 túi
Trang 5- Nhận xét tiết học
- Biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại
- Thực hiện nhận và gọi điện thoại lịch sự
3) HS có thái độ
- Tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong nói chuyện điện thoại
II\ Tài liệu và phương tiện
- Bộ đồ chơi điện thoại
- VBT Đạo đức (nếu có)
III\ Các hoạt động dạy – học
Trang 6Hoạt động GV Học sinhA\ Ổn định lớp
Hoạt động 1 : Đóng vai
Cách tiến hành
1)
Tình huống 1 : Bạn Nam gọi điện cho
bà ngoại để hỏi thăm sức khỏe
Tình huống 2 : Mọi người nhằm số
máy nhà Nam
Tình huống 3 : Bạn Tâm định gọi
điện cho bạn nhưng lại bấm nhằm số
máy của người khác
2) Gv mời
3) Cho HS thảo luận
+ Cách trò chuyện qua điện thoại như
vậy đã lịch sự chưa ? Vì sao ?
Hoạt động 2 : Xử lý tình
huống
* Mục tiêu : HS biết lựa chọn cách ứng
xử phù hợp trong một số tình huống nhận
hộ điện thoại
Cách tiến hành
1) Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận xử lí tình
- HS thảo luận đóng vai theo cặp (ngồicạnh nhau)
- Một số cặp lên đóng vai
- HS thảo luận
- Thảo luậna) Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà
b) Có điện thoại gọi cho bố nhưng bố đang bận
Trang 73)
4) GV yêu cầu hs liên hệ
+ Trong lớp chúng ta em nào đã gặp tình
huống tương tự ?
+ Em đã làm gì trong tình huống đó ?
+ Bây giờ nghỉ lại em thấy thế nào ?
+ Em ứng xử như thế nào nếu gặp lại
tình huống đó ?
Kết luận chung
Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại Điều đó thể hiện lòng tự trọng và
tôn trong người khác.
Tập nói lịch sự khi nói chuyện
c) Em đang ở nhà chơi, bạn vừa ra ngoàithì có chuông điện thoại reo
-Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày cách giảiquyết trong mỗi tình huống
- Các nhóm khác bổ xung
Trang 8Thứ ba ngày 17 tháng 02 năm 2009
KỂ CHUYỆN
QUẢ TIM KHỈ
I\ Mục đích yêu cầu
1) Rèn kỹ năng nói
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện
- Biết cùng các bạn phân vai dựng lại câu chuyện, bước đầu thể hiện đúnggiọng người kể chuyện, giọng Khỉ, cá Sấu
2) Rèn kỹ năng nghe
- Tập trung theo dõi bạn kể ; biết nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lờicủa bạn
II\ Đồ dùng dạy – học
- 4 tranh minh họa bài đọc trong chuyện trong chuyện (SGK)
- Mặt nạ Khỉ, cá Sấu (hoặc băng giấy đội trên đầu ghi tên nhân vật Khỉ, cá sấu,người dẫn chuyện) để thực hiện bài tập kể chuyện theo vai
III\ Các hoạt động dạy – học
A\ Ổn định lớp
B\ KTBC
Đánh giá phần KT
C\ Bài mới
1) Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2) Hướng dẫn kể chuyện
2.1) Dựa vào tranh dựng lại câu chuyện
GV ghi bảng
Tranh 1 : Khỉ kết bạn với cá Sấu
Tranh 2 : Cá Sấu vờ mời Khỉ về
nhà chơi
Hát
- 3 HS phân vai (người dẫn chuyện,Ngựa, sói) kể lại câu chuyện Bác sĩsói
- HS quan sát kĩ từng tranh 1, 2nói vắn tắt nội dung từng tranh
Trang 9 Tranh 3 : Khỉ thoát nạn
Tranh 4 : Bị Khỉ mắng cá Sấu
tẽn tò lũi mất
- GV chỉ định 4 HS tiếp nối nhau kể từng
đoạn câu chuyện trước lớp
2.2) Phân vai dựng lại câu chuyện
- Hướng dẫn HS tự lập nhóm phân vai kể lại
toàn bộ câu chuyện
Nhắc hs chú ý thể hiện đúng giọng người
kể, giọng Khỉ, cá Sấu theo lời gợi ý
D\ Củng cố
- Giáo dục hs : Không giả dối, bội bạc
với người khác
- Nhận xét tiết học
4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- Cả lớp nhận xét – bổ xung
- HS lập nhóm, phân vai dựng lại câuchuyện
- HS dựng lại câu chuyện trong nhóm
- TỪng nhóm 3 HS thi kể chuyện theovai trước lớp
- Cả lớp nhận xét bình chọn nhómdựng lại câu chuyện đúng nhất
Trang 10II\ Đồ dùng dạy – học
- Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 4 chấm tròn
III\ Các hoạt động dạy – học
A\ Ổn định lớp
B\ KTBC
Gọi 2 hs lên giải
Đánh giá phần kt
C\ Bài mới
1) Giới thiệu phép chia 4
a)Ôn tập phép nhân 4
- Gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4
chấm tròn
+ Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn Hỏi 3 tấm
bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
b)Giới thiệu phép chia 4
+ Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi
tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy chấm tròn?
y = 10 : 2
y = 5
-HS trả lời và viết phép nhân (4 x 3 = 12 Có 12 chấm tròn)
-HS trả lời và viết
12 : 3 = 4 Có 4 chấm tròn
Trang 11c)Nhận xét
-Từ phép nhân 4 là 4 x 3 = 12 ta có phép chia
4 là
12 : 4 = 3
2)Lập bảng chia 4
Cho hs lập bảng chia 4
-Tổ chức cho hs đọc và HTL bảng chia
3)Thực hành
* Hướng dẫn hs làm bài tập
@ Bài 1 : Cho hs nhẩm – nêu kết quả
GV nhận xét – sửa chữa
@ Bài 2 : GV hướng dẫn
+ Có bao nhiêu hs xếp hàng ?
+ Số HS xếp thành mấy hàng ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Muốn biết mỗi hàng có mấy hs ta làm như
thế nào ?
D\ Củng cố
- Nhận xét – tuyên dương
- Giáo dục hs : Thường xuyên luyện tập
và thuộc các công thức
- Nhận xét tiết học
E\ Dặn dò
Về nhà làm những bài tập chưa hoàn thành
-HS lập bảng chia
(Hỏi mấy hàng có mấy hs)(lấy 32 : 4)
- HS giải vào vở
Bài giảiSố học sinh trong mỗi hàng là
32 : 4 = 8 (học sinh)Đáp số : 8 học sinh
- 3 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 4
Trang 12TIẾT 3
CHÍNH TẢ
QUẢ TIM KHỈ
(nghe – viết)
I\ Mục đích yêu cầu
1) Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Quả tim Khỉ”.2) Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm vần dễ lẫn
II\ Đồ dùng dạy – học
- Bảng nam châm (hoặc bảng phụ) viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
- 5, 6 băng giấy cho các nhóm làm bài 3a
- Tranh ảnh các con vật có tên bắt đầu bằng s (BT3) : sói, sẻ, sư tử, sóc, sò biển,sên, sơn ca, sáo, sếu, sam (nếu có)
- VBT (nếu có)
III\ Các hoạt động dạy – học
1) Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2) Hướng dẫn hs chuẩn bị
GV đọc bài chính tả
- Giúp hs nhận xét
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải viết
hoa ? Vì sao ?
+ Tìm lời của Khỉ và lời của cá Sấu, những
lời đó được đặt sau dấu gì ?
Trang 132.2) Gv đọc bài
2.3) Chấm chữa bài
GV chấm 5 – 7 bài , nêu nhận xét
3)Hướng dẫn làm bài tập chính tả
3.1) Bài tập 2 (lựa chọn)
Cho hs làm bài tập 2a
- Mời 2 HS lên bảng
GV và hs nhận xét – chốt lại lời giải đúng
a) say sưa , xay lúa
xông lên , dòng sông
3.2) BÀi tập 3
Cho hs làm bài 2b
GV chốt lại lời giải đúng
b) rút , xúc , hút
D\ Củng cố
Gv sửa chữa
- Giáo dục hs : Không nên giả dối – biết
chọn bạn mà chơi
- Nhận xét tiết học
E\ Dặn dò
Về nhà sửa những lỗi sai trong bài
vì chả ai chơi với tôi
Được đặt sau dấu hai chấm và dấugạch đầu dòng)
- HS đọc thầm lại bài chính tả ghinhớ những chữ dễ viết sai
- HS chép bài vào vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 2 HS lên bảng gắn âm đầu s / x
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào bảng con
- 2 HS lên bảng viết lại những từ sainhiều trong bài
Trang 14II\ Đồ dùng dạy – học
- Các hình mẫu của bài 7 – 12 để hs xem
III\ Các hoạt động dạy – học
+ Em hãy gấp , cắt , dán một trong những
sản phẩm đã học
Cho hs quan sát các mẫu gấp, cắt , dán đã
học trong chương II
- Thực hiện trong những sản phẩm trên là
nếp gấp, cắt phải thẳng, dán cân đối,
phẳng đúng quy trình kỹ thuật, màu sắc
hài hòa, phù hợp
GV quan sát , gợi ý, giúp đỡ hs còn lúng túng
hoàn thành sản phẩm
Đánh giá sản phẩm KT của hs
- HS hiểu rõ mục đích yêu cầu của bài KT
- HS thực hiện
Trang 15D\ Củng cố
- Giáo dục hs : Tính cẩn thận, ngăn nắp
trong công việc
- Nhận xét tiết học
E\ Dặn dò
Về nhà tập gấp lại các sản phẩm đã học
Thứ tư ngày 18 tháng 02 năm 2009
TẬP ĐỌC
VOI NHÀ
I\ Mục đích yêu cầu
1) Rèn kỹ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, quặt chặt vòi, , Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Biết chuyển động phù hợp với nội dung từng đoạn, đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Tứ, Cần)
2) Rèn kỹ năng đọc – hiểu
- Hiểu các từ ngữ : khựng lại, rú ga, thu lu,
- Hiểu nội dung bài : Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà làm nhiều việc có ích cho con người
II\ Đồ dùng dạy – học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK Thêm tranh ảnh voi thồ hàng, kéo gỗ, tải đạn
III\ Các hoạt động dạy – học
A\ Ổn định lớp
B\ KTBC
Hát
Trang 16+ Câu chuyện muối nói với em điều gì ?
Đánh giá phần KT
C\ Bài mới
1) Giới thiệu bài
- Ghi tựa lên bảng
2) Luyện đọc
2.1) GV đọc mẫu toàn bài
2.2) Hướng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
a) Đọc từng câu
GV chú ý hướng dẫn cho hs đọc những từ hs
đọc sai trong bài
b) Đọc từng đoạn trước lớp
GV chia bài làm 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu – qua đêm
Đoạn 2: gần sáng – phải bắn thôi
Đoạn 3: Phần còn lại
GV giải nghĩa thêm
Hết cách rồi (không còn cách gì)
Chọp (dùng cả hai bàn tay để lấy
nhanh một vật)
Quặt chặt vòi (lấy vòi quấn chặt
vào)c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
GV và hs bình chọn người đọc hay – tuyên
dương
3) Hướng dẫn tìm hiểu bài
3.1) Câu hỏi 1
+ Vì sao những người trong xe phải ngủ đêm
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài “Quả tim Khỉ”
(Không ai thèm kết bạn với những kẻ bội bạc, giã dối)
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
HS đọc các từ chú giải cuối bài(SGK)
- HS chia nhóm đọc cho nhau nghe
Trang 17+ Theo em nếu là voi rừng mà nó định đập
chiếc xe thì có nên bắn nó không ?
- GV giúp hs trả lời đúng
(Không nên bắn vì nó là loài thú qui hiếm
cần bảo vệ, nổ súng củng nguy hiểm vì voi có
thể tức giận, hăng máu xông đến chỗ nó đoán
là có người bắn súng)
3.3) Câu hỏi 3
+ Voi đã giúp họ như thế nào ?
GV : Tại sao mọi người nghĩ đó là voi nhà ?
4) Luyện đọc lại
Tổ chức cho hs đọc lại truyện
- Cả lớp thảo luận
(voi quặt chặt vòi vào đầu xe, lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy)-HS trả lời
Trang 18TIẾT 2
TOÁN
MỘT PHẦN TƯ
I\ Mục tiêu
- Giúp hs hiểu được “Một phần tư” , nhận biết, viết và đọc 41
II\ Đồ dùng dạy – học
- Các tấm bìa (hoặc giấy) hình vuông, hình tròn
III\ Các hoạt động dạy – học
- Hình vuông được chia thành 3 phần bằng
nhau trong đó có một phần được tô màu Như
thế là đã tô màu “Một phần tư” hình vuông,
(Một phần tư còn gọi là một phần bốn)
Kết luận :Chia hình vuông thành 4 phần
bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được
- HS viết và đọc 41
- 1 HS nêu yêu cầu
HS quan sát và trả lời
Trang 19GV nhận xét
@ Bài 2 : Cho hs quan sát các hình rồi trả lời
Cả lớp và GV nhận xét
GV hỏi : Ở hình C có một phần mấy số ô
vuông được tô màu ?
@ Bài 3 :
Gv nhận xét
D\ Củng cố
- Giáo dục hs : Thường xuyên luyện tập
và thuộc các công thức toán
- Nhận xét tiết học
(Một phần hai)
- HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời(Hình ở phần a có 41 con thỏ đượckhoanh vào)
Trang 20TIẾT 3
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ – DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I\ Mục đích yêu cầu
1) Mở rộng vốn từ về loài thú (tên một số đặc điểm riêng của chúng)
2) Luyện tập về dấu chấm, dấu phẩy
II\ Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1, 2
- Bút dạ và 2 tờ giấy khổ to viết nội dung BT3
- VBT (nếu có)
III\ Các hoạt động dạy – học
A\ Ổn định lớp
B\ KTBC
Đánh giá phần KT
C\ Bài mới
1) Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2)Hướng dẫn làm bài tập
2.1) Bài tập 1 (miệng)
GV tổ chức cho hs chơi : Chia lớp thành 6
nhóm mang tên con vật, GV gọi tên con vật
nào HS đó đứng lên đồng thanh nói từ chỉ
đúng đặc điểm của con vật đó
(VD : GV nói “nai” HS đáp “hiền lành” sau
đó gọi ngược lại
Hát
- 1 cặp hs thực hành hỏi đáp
HS 1 nói :thú dữ , nguy hiểm
HS 2 : nói tên các con vật đó là thúnguy hiểm hay không nguy hiểm
- 1 HS đọc yêu cầu cả lớp đọc thầm theo
-HS làm
(Lời giải : cáo tinh ranh, gấu trắng
tò mò, Thỏ nhút nhác, Nai hiền
Trang 21GV nhận xét
2.2) Bài tập 2 (miệng)
- Cách thực hiện như bài tập 1
- Chia lớp thành 4 nhóm
(thỏ, voi, hổ (cọp), sóc, khỉ)
- GV nói thêm : Những thành ngữ trên
thường dùng để nói về người
Khuyến khích hs tìm thêm các từ tương tự
2.3) Bài tập 3 (viết)
GV nêu yêu cầu
Chỉ ghi tiếng hoặc từ cuối câu và
dấu chấm cần điền : VD : sáng sớm
GV dán 2 tờ giấy khổ to đã chép bài tập ,
phát bút dạ mời 3, 4 HS lên bảng thi làm bài
đúng nhanh
GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng
( .sáng sớm , vườn thú cầu thang
Về HTL những thành ngữ đã học
lành, Sóc nhanh nhẹn, Hổ dữ tợn)
- HS nhóm hổ đồng thanh đáp cảcụm từ “Dữ như hổ”
HS đọc thuộc lòng các cụm từ sosánh
- HS làm bài vào vở
- 3, 4 HS lên bảng làm bài đúngnhanh Sau đó từng em đọc kết quả
Trang 22Thứ năm ngày 19 tháng 02 năm 2009
TẬP VIẾT
CHỮ HOA : Ư – U
I\ Mục đích yêu cầu
Rèn kỹ năng viết chữ
1) Biết viết các chữ U – Ư theo cở vừa và nhỏ
2) Biết viết ứng dụng cụm từ “Ươm cây gây rừng” theo cỡ nhỏ, chữ viết đúngmẫu đều nét và nối chữ đúng qui định
II\ Đồ dùng dạy – học
- Mẫu chữ U – Ư đặt trong khung chữ
- Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ li Ươm(dòng 1), Ươm cây gây rừng (dòng 2)
III\ Các hoạt động dạy – học
A\ Ổn định lớp
B\ KTBC
Đánh giá phần KT
C\ Bài mới
1) Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2) Hướng dẫn viết chữ hoa
2.1) Hướng dẫn hs quan sát và nhận xét chữ hoa
U – Ư
a) Chữ U
Cấu tạo : Chữ U cỡ vừa cao 5 li gồm 2 nét là
nét móc ngược 2 đầu (trái – phải) và nét móc
ngược phải
+ Nét 1 : ĐB trên D9K5 và nét móc ngược hai
đầu, móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên
Hát
- 1 HS nhắc lại cụm từ ứng dụng
“Thẳng như ruột ngựa”
- 2 HS viết trên bảng lớp, cả lớpviết vào bảng con
Thẳng
Trang 23phải hướng ra ngoài DB trên ĐK 2
+ Nét 2 : Từ điểm dừng bút của nét 1, xê bút
lên ĐK 6 rồi đổi chiều bút viết nét móc ngược
(phải từ trên xuống dưới) DB ở ĐK 2
- GV viết mẫu chữ U trên bảng vừa viết
vừa nhắc lại cách viết
Ub) Chữ Ư
Cấu tạo : Như chữ U , thêm dấu râu trên dầu
nét
+ Cách viết : Trước hết viết như chữ U, sau đó
từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên ĐK 6,
chỗ gần dầu nét 2, viết một dấu râu nhỏ dính
vào phần đầu nét 2
- GV viết chữ Ư trên bảng
Ư2.2) Hướng dẫn hs viết trên bảng con
GV nhận xét, uốn nắn có thể nhắc lại quy trình
viết để hs viết đúng
3) Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
3.1) Giới thiệu cụm từ ứng dụng
GV nêu lại
(Những việc cần làm thường xuyên để phát
triển rừng, chống lũ lụt, hạn hán, bảo vệ cảnh
quan môi trường)
3.2) HS quan sát cụm từ ứng dụng trên bảng –
nêu nhận xét
- GV viết mẫu câu ứng dụng Nhắc Hs lưu ý
cuối nét 2 của chữ Ư chạm vào nét của chữ ơ
- HS tập viết chữ U, Ư 2, 3 lượt
- HS đọc cụm từ ứng dụng “Ươm cây gây rừng”
- HS nêu cách hiểu cụm từ ứng dụng
- HS nêu nhận xét + Độ cao của các chữ + Cách đặt dấu thanh
Trang 24Ươm cây gây rừng
3.3) Hướng dẫn viết chữ Ươm vào bảng con
GV nhận xét, uốn nắn nhắc lại cách viết
4) Hướng dẫn viết vào vở tập viết
- GV yêu cầu : 1 dòng chữ U cỡ vừa, 1 dòng
chữ U cỡ nhỏ, 1 dòng chữ Ư cỡ nhỏ, 1 dòng chữ
Ươm cỡ nhỏ, 3 dòng ứng dụng cỡ nhỏ
GV theo dõi, giúp đỡ hs
5) Chấm chữa bài
GV chấm 5 – 7 bài, nêu nhận xét
D\ Củng cố
- Giáo dục hs : Nên trồng cây xanh để giữ
sạch môi trường và bảo vệ thiên nhiên
- Nhận xét tiết học
HS luyện viết theo yêu cầu
- 2 HS lên bảng viết lại cụm từ ứng dụng
Trang 25- HS: dụng cụ học toán
III\ Các hoạt động dạy - học
A\Ổn định lớp
B\ Kiểm tra bài cũ:
Đánh giá phần KT
C\ Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV ghi tựa bài lên bảng lớp
* Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1: yêu cầu HS tính nhẩm rồi ghi vào
vở
Bài 2: Thực hiện một phép nhân và hai
phép chia trong một cột Lần lựơt thực
hiện tính theo từng cột
Bài 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3 ,
1 em lên bảng trình bày cách giải
Hát -5 HS đọc thuộc lòng bảng chia 4
- HS lặp lại tựa bài
12 : 4 = 3 ( thuyền)
ĐS : 3 thuyền
Trang 26Bài 4: Gọi 1 em đọc đề bài tóm tắt rồi
giải
1 em giải – lớp giải vào VBT
Bài 5: quan sát tranh rồi trả lời
D\ Củng co á
- Giáo dục hs : Thường xuyên luyện tập
và thuộc các công thức toán
- Nhận xét tiết học
E\ Dặn dò
Về nhà làm những bài tập chưa hoàn
thành
GiảiSố HS trong mỗi tổ:
40 : 4 = 10 (học sinh)Đáp số: 10 HS
Hình a có 41 số con hươu được khoanh vào
TIẾT 3
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CÂY SỐNG Ở ĐÂU
I.MỤC TIÊU:
- HS biết cây sống ở khắp nơi trên cạn, dưới nước và cây có rễ hút được chất bổdưỡng trong không khí
- HS biết thích sưu tầm cây cối
- HS biết bảo vệ cây cối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 27- Hình vẽ trong SGK trang 50, 51
- Sưu tầm tranh ảnh các loài cây sống ở các môi trường khác nhau, các lá cây thậtđem vào lớp
- Giấy khổ to Hồ dán
- Dặn hs quan sát cây cối xung quanh nhà trên đường, ao hồ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A\ Ổn định lớp
B\ Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra dụng cụ môn học của HS
- Nhận xét
C\ Bài mới
* Giới thiệu bài
a) Hoạt động 1: Cây sống ở đâu
Bước 1: Hỏi : bằng kinh nghiệm, kiến
thức đã được học của bản thân và sự
quan sát môi trường sung quanh, hãy kể
về một loại cây mà em biết theo các nội
dung sau
1/ tên cây
2/ Cây được trồng ở đâu?
Bước 2: làm việc với SGK
- Yêu cầu thảo luận nhóm, chỉ và nói tên
cây, nơi cây được trồng
+ Hình 1:
+ Hình2
+ Hình 3
+ Hình 4:
- Yêu cầu các nhóm trình bày Hỏi vậy
cô biết, câycó thể sống được ở những
- Được trồng ngoài vườn, trên cạn
- Các nhóm HS thảo luận, đưa ra kết quả
- Đây là cây thông, được trồng trongrừng, trên cạn Rễ cây đâm sâu dướimặt đất
- Đây là cây hoa súng được trồng trênmặt hồ dưới nước, rễ đâm sâu dướinước
- Đây là cây phong lan, sống bám trêncây khá Rễ cây vươn ra ngoài khôngkhí
- Đây là cây dừa được trồng trên cạn Rễcây ăn sâu dưới đất
- Các nhóm trình bày , 1, 2 HS trả lời
- Cây có thể sống trên cạn, dưới nước,
Trang 28b) Hoạt động 2 : trò chơi Tôi sống ở
Đội 2: 1 bạn nhanh, đứng lên nói loại
cây sống ở đâu
Yêu cầu trả lời nhanh
Ai đúng – 1 điểm
Ai sai - không cộng điểm
Đội nào nhiều điểm thì thắng cuộc
- GV cho HS chơi – nhận xét trò chơi
c) Hoạt động 3: Thi nói về loài cây
- Yêu cầu mỗi HS đã chuẩn bị sẳn mọi
bức tranh, ảnh về một loài cây Bây
giờ các em sẽ lên thuyết trình giới
thiệu cho cả lớp biết về loại cây ấy
theo trình tự sau
1/ Giới thiệu tên cây
2/ Nơi sống của cây
3/ Mô tả qua cho các bạn về đặc điểm
của loài cây đó
GV nghe, nhận xét bổ sung ý kiến của
HS
d) Họat động 4: Phát triển – mở rộng
- Yêu cầu HS nhắc lại cây có thể sống ở
đâu?
Em thấy cây có đẹp không?
- GV chốt lại kiến thức : cây cần thiết và
đem lại nhiều lợi ích cho chúng ta
Chúng ta cũng phải có ý thức chăm
sóc, bảo vệ cây Đối với các em là HS
lớp 2, các em có thể làm những việc
vừa sức mình để bảo vệ cây, trước hết
la cây ở vườn trường, sân trường Vậy
các em có thể làm những việc gì?
trên không
- HS chơi mẫu
- Cá nhân HS lên trình bày
- HS ở dưới nhận xét – bổ sung
- Trên cạn dưới nước trên không
- Trong vườn, trong sân trường, công viên
Trang 29D\ Củng cố :
- Giáo dục hs : Nên bảo vệ cây xanh vì
cây xanh có ích cho sức khỏe
- Nhận xét tiết học
E\ Dặn dò:
Về xem lại bài
Chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 20 tháng 02 năm 2009
CHÍNH TẢ
VOI NHÀ(nghe – viết)
I\ Mục đích yêu cầu
1) Nghe – viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Voi nhà
2) Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng cĩ âm đầu s / x, hoặc uc / ut
1) Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2) Hướng dẫn nghe – viết
Trang 302.1) Hướng dẫn hs chuẩn bị
+ Câu nào trong bài chính tả có dấu gạch
ngang ? Câu nào có dấu chấm than ?
- HS viết vào bảng con(quặp, hươ)
- HS chép bài vào vở
- Cả lớp làm bài vào vở
3 nhóm dán 3 băng giấy lên bảng thi làm tiếp sức
- 2 hs lên bảng viết những từ sai nhiều trong bài
Trang 31TIẾT 2
TOÁN
BẢNG CHIA 5
I.MỤC TIÊU: giúp HS
- Lập bảng chia 5
- Thực hành bảng chia 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài dạy, các tấm bìa, mỗi tấm bìa 5 chấm tròn
- HS : dụng cụ học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A\ On định lớp
B\ Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 hs lên giải
Đánh giá phần KT
C\ Bài mới:
* Giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng lớp
* Giới thiệu bảng chia 5
a) Ơn tập phép nhân 5
GV dán lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có
5 chấm tròn (SGK)
- Mỗi tấm có 5 chấm tròn Hỏi 4 tấm
bìa có mấy chấm tròn?
b) Giới thiệu phép chia 5
- Trên các tấm bìa có tất cả 20 chấm
tròn, mỗi tấm có 4 chấm tròn Hỏi có
Hát
-2 hs giải trên bảng
Bài giảiSố thuyền cần có là
12 : 3 = 4 (thuyền)Đáp số : 4 thuyền
- HS nhắc lại tựa bài
- HS trả lời có 20 chấm tròn Viết 5 x 4 = 20
- HS trả lời
Trang 32mấy tấm bìa?
c) Nhận xét:
Từ phép nhân 5 là 5 x 4 = 20
Ta có phép chia 5 là 20 : 5 = 4
* Lập bảng chia 5
- GV cho HS lập bảng chia 5
- Từ kết quả của phép nhân tìm được
phép chia tương ứng
Bài 1: Vận dụng bảng chia 5 để tính
nhẩm – Thực hiện phép chia viêt thương
tương đương vào ô trống ở dưới
- Bài 2 : Yêu cầu 1 em đọc đề – tóm tắt
và giải
Bài 3: tương tự HS nêu cách tính và giải
– 1 em lên bảng – lớp làm vào vở
- HS đọc bảng chia 5
- HS tính nhẩm (điền số)
SB
Thươ
ng
- HS đọc đề Chọn phép tính rồi tính
GiảiSố bông hoa trong mỗi bình là:
15 : 3 = 5 (bông)ĐS: 3 bông
GiảiSố bình hoa là:
15 : 5 = 3 (bình)ĐS: 3 bình
Trang 33- Giáo dục hs : Thường xuyên luyện tập
và thuộc các công thức toán
- Nhận xét tiết học
E\ Dặn dò:
- Về xem lại bài
- chuẩn bị bài sau
-3 HS đọc thuộc lòng bảng chia 5 (xung phong)
TẬP LÀM VĂN
ĐÁP LỜI PHỦ ĐỊNH - – NGHE VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
I.MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng nói Biết đáp lời phủ định trong giao tiếp đơn giản
- Rèn kĩ năng nghe và trả lời câu hỏi : nghe kể lại một mẫu chuyện vui nhớ và trảlời đúng câu hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy điện thoại (hoặc đồ chơi) để hs thực hành đóng vai (BT1)
Trang 34- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 1
- GV nhắc HS không nhất thiết phải nói
nhanh chính xác từng câu lời chữ của 2
nhân vật Khi trao đổi phải thể hiện thái
độ lịch sự, nhã nhặn
b Bài tập 2 : (miệng)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu, các tình huống
trong bài
- Yêu cầu HS thảo luận từng cặp hỏi
đáp theo từng tình huống
- GV khuyến khích các em đáp lời phủ
định theo những cách diễn đạt khác nhau
- GV nhận xét chốt lại lờigiải
a) - Dạ thế ạ? Cháu xin lỗi! /
- Không sao ạ Cháu chào cô/
b) Thế a? lúc nào rỗi bố mua cho con,
bố nhé./ Bố bạn, thôi để hôm khác vậy/
c) Thế ạ? Mẹ nghỉ ngơi đi cho chóng
khỏi.mọii việc để con lo /
c Bài 3 : (miệng)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi và trả
lời
- GV treo tranh
- Gọi 2 HS nhận xét về tranh
- HS lặp lại tựa bài
- 1 HS đọc – lớp đọc thầm
- HS thực hành nói + Chú bé (lễ phép) Cô cho cháu gặp bạn Hoa ạ / Cháuchào cô Thưa cô bạn Hoa có nhà khôngạ?
+ Người phụ nữ (nhã nhặn)
Ơû đây không có ai là Hoa đâu cháu ạ! / …
+ Chú bé (lịch sự) Thế ạ ? cháu xin lỗi
- 1 em đọc yêucầu – lớp đọc thầm từng mẫu đối thoại để biết ai nói chuyện với ai về việc gì để từ đó có lời đáp phù hợp
- HS thảo luận từng đôi ( hỏi – đáp )
- Lớp nhận xét
- 1 em đọc – lớp đọc thầm theo
- HS quan sát
- Tranh vẽ cảnh đồng quê một cô bé ănmặc kiểu thành thị đang hỏi cậu bé
Trang 35GV nói : vì sao? Là một truyện cười
nói về một cô bé ở thành phố lần đầu về
quê thấy gì cũng lạ Em hãy lắng nghe
cô bé hỏi anh họ mình điều gì?
GV kể – nội dung câu chuyện
Vì sao?
“ Một lần cô bé về quê chơi Thấy
cái gì cũng lạ Thấy 1 con vật đang ăn cỏ
cô hỏi anh họ
- Sao con bò này không có sừng hả
anh?”
Anh họ đáp
- Bò không có sừng vì nhiều lí do lắm
Có con bị gãy sừng, có con còn non chưa
có sừng Riêng con này có sừng vì nói là
con ngựa”
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2, 3
- GV nhận xét – chốt lại lời giải đúng
a) Lần đầu về quê chơi, cô bé thấy cái
gì cũng lạ
b) Thấy con vật đang ăn cỏ, cô bé hỏi
anh họ : “ Sao con bò này không có sừng
hả anh?”
c) Anh họ đáp bò không có sừng vì
nhiều lí do Riêng con này không có sừng
vì nó…… là con ngựa
d) Thực ra con vật mà cô bé nhìn thấy
là con ngựa
D Củng cố
- Hôm nay các em học TLV bài gì?
- Nhận xét tiết học
- Giáo dục hs :Nói năng lịch sự
E\dặn dò:
- Về xem lại bài
ăn mặc kiểu nông thôn điều gì đó.Đứng bên cậu bé là một con ngựa
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS chia nhóm thảo luận trả lời 4 câu hỏi
- HS thi nhau trả lời trước lớp
- Gọi 1, 2 HS khá kể lại câu chuyện theo gợi ý câu hỏi
- Lớp nhận xét
Trang 361 Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc lời phân biệt người kể với lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu
- TN: cầu hôn, lế vật, ván, nộp………
- Hiểu nội dung: truyện giải thích nạn lụt ở nước ta là do Thuỷ Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra Đồng thời phản ánh việc nhân dân ta đắp đê chốnglụt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài dạy, tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG GV HỌC SINH
TIẾT 1
A\ Ổn định lớp
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài “Voi nhà”và trả lời
câu hỏi
+ Vì sao người trong xe phải ngủ đêm
trong rừng ?
+ Mọi người lo lắng như thế nào khi
thấy con voi đến gần xe ?
+ Con voi giúp họ như thế nào ?
- GV nhận xét ghi điểm
Đánh giá phần KT
C Bài mới:
* Giới thiệu bài
Hát
- 2 HS đọc bài Voi nhà
(Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy)
Trang 37- GV ghi tựa bài lên bảng
* Luyện đọc:
1/ GV đọc diễn cảm toàn bài 1 lần
2/ HD luỵên đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu (đọc 2
lượt)
- Luyện đọc và phát âm từ khó : chàng
trai, lễ vật, cơm nếp, giỏi, ván ,
dâng, dãy, chặn, lũ ………
b) Đọc từng đoạn trước lớp
- GV HD đọc một số câu
+ Một người là Sơn Tinh / chúa miền
non cao/ còn người kia là Thuỷ Tinh /
vua vùng nứơc thẳm
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp/
hai trăm nệp bánh chưng/ voi chín ngà,
gà chín cựa, ngựa chín hồng mao//
+ Thuỷ Tinh đến sau không lấy được
Mị Nương/ đùng đùng tức giận/ cho
quân đánh đuổi Sơn Tinh
+ Từ đó năm nào Thủy Tinh cũng
dâng nứơc đánh Sơn Tinh / gây lũ lụt
khắp nơi/ nhưng lần nào cũng thua trận/
- GV yêu cầu HS đọc phần chú giải
(SGK)
- GV giảng thêm “kén” (lựa chọn kĩ)
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d\ Thi đọc giữa các nhóm
e\ Lớp đọc đồng thanh ( đoạn 1,2)
TIẾT 2
* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc từng đoạn và trả lời:
Câu hỏi 1: Những ai đến cầu hôn Mị
-Đại diện nhóm thi đọc một đoạn
Sơn Tinh – chúa miền non cao và Thuỷ Tinh – vua vùng nước thẳm
Trang 38
-Câu hỏi 2: Hùng Vương phân xử việc
hai vị cầu hôn như thế nào?
Lễ vật gồm những gì?
Câu hỏi 3: 1 em đọc câu hỏi
Kể lại cuộc chiến dấu giữa hai vị thần?
(hỏi nhỏ – để HS trả lời)
+ Thủy Tinh đánh Sơn Tinh cách nào?
+ Sơn Tinh chống lại Thuỷ Tinh bằng
cách gì?
+ Cuối cùng ai thắng?
Người thua đã làm gì?
Câu hỏi 4: Gọi một em đọc câu hỏi
* Luyện đọc lại
2, 3 HS phân vai luyện đọc
- GV nhận xét
D Củng cố
- Hôm nay các em học bài gì?
- GV nhận xét tiết học
- Giáo dục hs : Không nên ghen tỵ với
những người giỏi hơn mình
E\ Dặn dò:
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau cho tiết kể chuyện
- Vua giao hẹn ai mang lễ vật đến trướcthì được lấy Mị Nương
- Một trăm ván cơm nếp, ……….ngựa chín hồng mao
- Thần hô mưa gọi gío, dâng nước lên cuồn cuộn khiến cho nước ngập cả nhà cửa ruộng đồng
- Thần bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ, nâng đồi lên cao
- Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh
- Thuỷ Tinh hàng năm dâng nước lên để đánh Sơn Tinh gây lũ lụt khắp nơi
- 1 em đọc – lớp đọc thầm, suy nghĩ thảo luận
- Nhân dân ta chống lũ lụt rất kiên cường
Trang 39- Hiểu được một phần năm , nhận biết viết và đọc 51
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài dạy, các mảnh hình vuông, hình ngôi sao, hcn
- HS: VBT, dụng cụ học toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A\ Ổn định:
B\ Kiểm tra bài cũ:
Đánh giá phần KT
C\ Bài mới:
* Giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng lớp
- GV treo tranh hình vuông (SGK) lên
bảng cho HS nhận xét
+ Hình vuông đựơc chia làm mấy phần
đều nhau?
+ Trong đó có 1 phần tô màu vậy ta đã
tô một phần mấy của hình vuông?
+ Một phần năm ta viết thế nào?
* GV nói : chia hình vuông thành 5
phần bằng nhau, lấy đi một phần ( tô
màu) được 51 hình vuông
* Thực hành
Hát
-5 hs đọc thuộc lòng bảng chia 5
- HS lặp lại tựa bài
- 5 phần đều nhau
- Tô một phần năm của hình vuông
- Số 1 viết trên, số 5 viết dưới dấu gạchngang
- Viết 51
- Đọc một phần năm
- Vài em nhắc lại bài
- HS quan sát
Trang 40Bài 1: hình nào tô màu 51
Bài 2: Tương tự Hình nào tô màu 15 ô
vuông
Bài 3: Hình nào khoanh vào 51 số con
vịt
D\ Củng cố:
- Nhận xét tiết học
- Giáo dục hs : thường xuyên luyện tập
và thuộc các công thức toán
E\ Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài và học bài
- Hình A và D
- Tô màu hình A và tô màu hình C
- HS quan sát và trả lời Hình a)
TIẾT 4
ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KÌ I
Cho học sinh ơn lại các bài đã học
Trả lại của rơi
Biết nĩi lời yêu cầu, đề nghị
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
+ Tại sao phải trả lại của rơi ?
+ Khi nĩi lời yêu cầu, đề nghị ta phải thể hiện thái độ như thế nào ?
+ Nĩi lại quy tắt khi nhận và gọi điện thoại ?