1. Trang chủ
  2. » Y học - Sức khỏe

Giáo án lớp 2 A tuần 17

26 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 322,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và cho biết bạn nhỏ nói gì, lời nói ấy thể hiện thái độ gì của bạn nhỏ.. - Học sinh làm miệng.[r]

Trang 1

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100.

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán về nhiều hơn.

3 Thái độ: HS có ý thức học tập

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, SGK, VBT

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV gọi học sinh lên làm bài 3

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh làm miệng

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Cho học sinh lên thi làm nhanh

- Nhận xét, chốt kết quả đúng

- 2 HS lên làm bài

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu

- Nhẩm rồi nêu kết quả

47+3 5

82

81-2754

63-1845

- HS nêu yêu cầu

- Các nhóm HS lên thi làm nhanh

Trang 2

Bài 4: Bài toán

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS đứng tại chỗ tóm tắt bài

toán

- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở

- GV nhận xét, yêu cầu HS đổi vở kiểm

tra

Bài 5: Số?

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh nêu cách làm

- Học sinh lên thi làm nhanh

- Làm vào VBT, 1HS lên bảng giải

Bài giải

Số cây lớp 2B trồng được là:

48 + 12 = 60 (cây) Đáp số: 60 cây

- HS nêu yêu cầu

- 2 học sinh lên bảng thi làm nhanh

- Cả lớp cùng nhận xét

- HS lắng nghe

-TẬP ĐỌC Tiết 49 + 50: TÌM NGỌC

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* QTE: Quyền được yêu quý các con vật (chó, mèo)

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- GV gọi học sinh lên đọc thuộc lòng

bài “Thời gian biểu” và trả lời câu hỏi

- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câuhỏi SGK

Trang 3

- Gọi HS nhận xét

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới: (35p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (34p)

a GV đọc mẫu

b Luyện đọc phát âm, ngắt giọng

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu

- Từ khó: kim hoàn, đánh tráo, tranh,

rình, ngoạm, trúng kế, sà xuống …

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Cho HS ngắt câu dài

- GV cho HS giải nghĩa từ

c Đọc theo nhóm

d Thi đọc giữa các nhóm

e Đọc cả lớp

Tiết 2 2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (15p)

*KWLH:

- Gọi HS đọc bài để trả lời câu hỏi

+ Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu

- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Xưa có một tràng trai/ thấy bọn trẻ

định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua/ rồi thả rắn đi.//

Mèo liền chạy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến.// (Giọng nhanh hồi hộp)

- Giải nghĩa từ: Long vương, thợ kimhoàn, đánh tráo,…

- Đọc trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài một lần

- 1 HS đọc bài+ Do cứu con của Long vương nênchàng trai được tặng viên ngọc quý + Người thợ kim hoàn

+ Bắt chuột đi tìm ngọc: rình ở bờ sông, phơi bụng vờ chết

+ Những từ khen ngợi chó và mèo:thông minh, tình nghĩa

- Học sinh các nhóm lên thi đọc

Trang 4

2 Kĩ năng: Biết chọn những trò chơi để phòng tránh té ngã.

3 Thái độ: Có ý thức trong việc chọn và chơi những trò chơi để phòng tránh ngã

khi ở trường

II Đồ dùng

- Hình vẽ SGK trang 36, 37

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Cho học sinh làm phiếu

- Trong trường bạn biết những thành viên

nào? Họ làm những việc gì?

- Tình cảm của em đối với các thành viên

đó như thế nào?

- GV nhận xét

B Dạy bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Bài mới

- Khởi động: Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”?

Các em chơi có vui không? Trong khi chơi

Trang 5

- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ.

- Theo em trò chơi này có gây nguy hại

cho bản thân và cho các bạn khi chơi

không?

- Nhận xét

* Hoạt động 3: Làm bài tập.

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- GV phát cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập

- Thảo luận câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày

- HS nêu yêu cầu

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn

3 Thái độ: HS phát triển tư duy.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiếm tra bài cũ (5p)

- Ôn tập về phép cộng và phép trừ

- Chữa bài 4, 5

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Tính nhẩm

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS lắng nghe

Trang 6

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài.

- Yêu cầu HS tự nhẩm, ghi kết quả nhẩm

vào VBT

- GV chốt kết quả đúng

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện

phép tính Gọi 3 HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS khác nhận xét bài bạn trên

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

+ Bài toán yêu cầu ta làm gì?

- Viết lên bảng

- 3 - 6

+ Điền số mấy vào ?

- Ở đây chúng ta thực hiện liên tiếp mấy

phép trừ? Thực hiện từ đâu tới đâu?

- Viết 17 – 3 – 6 = ? và yêu cầu HS nhẩm

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu làm bài

- Nhận xét, đánh giá

Bài 5: Đố vui

Viết phép trừ có hiệu bằng số bị trừ.

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thi viết

phép cộng có tổng bằng 1 số hạng

- Phát cho mỗi đội chơi 1 viên phấn, yêu

- HS nêu yêu cầu

- Tự nhẩm sau đó nối tiếp nêu kết quả

Trang 7

cầu các đội xếp thành hàng sau đó các

thành viên trong đội lần lượt lên bảng ghi

phép tính vào phần bảng của đội mình

theo hình thức tiếp sức Sau 5 phút đội

nào ghi được nhiều hơn là đội thắng cuộc

- HS chia đội chơi

- Tham gia chơi

- Biết giải bài toán về ít hơn, tìm số bị trừ, số trừ, số hạng của một tổng

3 Thái độ: Phát triển tư duy HS.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Yêu cầu HS làm các phép tính sau:

90 – 32; 56 + 44; 100 – 7

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Tính nhẩm

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi 1 HS đọc chữa bài sau đó gọi HS

- HS nêu yêu cầu

- HS đứng tại chỗ nêu kết quả

Trang 8

- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và

thực hiện phép tính: 100 – 2; 100 –75

- Nhận xét và đánh giá

Bài 3: Tìm x

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng: x + 16 = 20 và hỏi: x là

gì trong phép cộng x + 16 = 20?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và đánh giá

.

Bài 4: Giải toán

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét, đánh giá; yêu cầu HS đổi

vở kiểm tra cho nhau

Bài 5: Khoanh vào chữ đặt trước kết

- Chuẩn bị bài sau

bài của mình theo bài của bạn đã chữa

- HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu tìm x+ x là số hạng chưa biết

- 3 HS lên bảng, dưới lớp làm VBT

- HS nhận xét nêu các thành phần têngọi trong các phép tính

- HS nêu yêu cầu

1 Kiến thức: HS biết kể lại toàn bộ câu chuyện.

2 Kĩ năng: Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện.

3 Thái độ: HS thích thú với tiết học.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

Trang 9

- HS: SGK.

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 5 HS lên kể nối tiếp câu chuyện Con

chó nhà hàng xóm

- Gọi 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét, đánh giá từng HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Kể lại từng đoạn chuyện theo

gợi ý (18p)

- Bước 1: Kể trong nhóm.

- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa vào

tranh minh họa để kể cho các bạn trong

- Mỗi nhóm chọn 1 HS kể về 1 bứctranh do GV yêu cầu

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đãnêu

+ Cứu 1 con rắn Con rắn đó là concủa Long Vương Long Vương đãtặng chàng trai viên ngọc quí

+ Bắt được chuột và hứa sẽ không

ăn thịt nếu nó tìm được ngọc

+ Trên bờ sông

+ Ngọc bị cá đớp mất Chó và Mèoliền rình khi người đánh cá mổ cáliền ngậm ngọc chạy biến

Trang 10

2.2 HĐ2: Kể lại toàn bộ câu chuyện (11p)

- Yêu cầu HS kể nối tiếp

- Gọi HS nhận xét

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện

C Củng cố, dặn dò (5p)

+ Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?

+ Khen ngợi về điều gì?

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

+ Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trả lạingọc cho Chó

+ Vì nó đớp ngọc trên đầu Mèo.+ Mừng rỡ

+ Rất thông minh và tình nghĩa

- 6 HS kể nối tiếp hết câu chuyện

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

1 Kiến thức: Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm đổ xe

2 Kĩ năng: Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm đổ xe Đường cắt có thể

mấp mô Biển báo tương đối cân đối

3 Thái độ: Học sinh có ý thức chấp hành luật lệ giao thông góp phần giảm tai nạn.

II Đồ dùng

- GV: Mẫu biển báo cấm đỗ xe Quy trình gấp, cắt, dán

- HS: Giấy thủ công, vở

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp

B Dạy bài mới: (25p)

1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp - HS lắng nghe.

2 Hướng dẫn các hoạt động

Trang 11

* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.

- Yêu cầu HS quan sát tranh

- Hãy nhận xét xem kích thước màu sắc

của biển báo cấm đỗ xe có gì giống và

khác so với biển báo cấm xe đi ngược

- Biển báo cấm là hai vòng tròn đỏxanh, và hình chữ nhật chéo là màuđỏ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn quy trình

gấp, cắt biển báo cấm đỗ xe

- Giáo viên hướng dẫn cách gấp

Bước 1: Gấp, cắt biển báo cấm đỗ xe

Bước 2: Dán biển báo cấm đỗ xe.

+ Dán chân biển báo lên tờ giấy trắng

(H1)

+ Dán hình tròn màu đỏ chờm lên chân

biển báo nửa ô (H2)

+ Dán hình tròn màu xanh ở giữa hình

tròn đỏ (H3)

+ Dán chéo hình chữ nhật màu đỏ vào

giữa hình tròn màu xanh (H4)

- HS quan sát

* Hoạt động 3: Thực hành

- Chia nhóm tập gấp, cắt, dán biển báo

Trang 12

1 Kiến thức: Làm đúng BT2; BT (3) a, b hoặc bài tập do GV soạn.

2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng tóm tắt câu chuyện Tìm ngọc.

3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, bảng phụ

- HS: VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Đọc các từ cho HS viết bảng con: Trâu,

ruộng, nối nghiệp, nông gia

- GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: HD viết chính tả (23p)

- GV đọc mẫu

+ Đoạn trích này nói về những nhân vật

nào?

+ Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?

+ Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được

ngọc quý?

+ Chó và Mèo là những con vật thế nào?

a Hướng dẫn cách trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Trong bài những chữ nào cần viết hoa?

Trang 13

Bài 2: Điền vào chỗ trống vần ui/ uy

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua làm

bài

- GV chữa và chốt lời giải đúng

Bài 3: Điền vào chỗ trống r/gi/d; et/ec

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Tiến hành tương tự bài 2

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm lại bài tập

- Chuẩn bị bài sau

- 2 HS viết vào bảng lớp, HS dướilớp viết bảng con

+ Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọccho Mèo Chó và Mèo vui lắm

1 Kiến thức: Nêu được đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh.

2 Kĩ năng: Bước đầu thêm được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nói câu

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Từ chỉ tính chất Câu kiểu: Ai thế nào? - 3 HS đặt câu có từ ngữ chỉ đặc

Trang 14

- Gọi HS lên bảng.

- Nhận xét, đánh giá từng HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Chọn từ trong ngoặc đơn chỉ đặc

điểm con vật rồi điền vào dưới hình vẽ

mỗi con vật đó (9p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Treo các bức tranh lên bảng

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 4 HS lên bảng nhận thẻ từ

- Nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS tìm câu tục ngữ, thành ngữ,

ca dao nói về các loài vật

Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ hình ảnh so

sánh vào sau mỗi từ dưới đây (10p)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc câu mẫu

- Gọi HS nói câu so sánh

- GV nhận xét, đánh giá HS nói được

nhiều câu hay

Bài 3: Dùng cách nói trên để viết tiếp vào

câu sau (10p)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS đọc câu mẫu

- Gọi HS hoạt động theo cặp

1 Trâu khỏe 2 Thỏ nhanh

3 Rùa chậm 4 Chó trung thành+ Khỏe như trâu

+ Nhanh như thỏ

+ Chậm như rùa…

- HS nêu yêu cầu

- Thêm hình ảnh so sánh vào sau các

từ dưới đây

+ Đẹp như tiên (đẹp như tranh)

- HS nối tiếp nêu

a Đẹp như hoa

b Cao như con sếu (cái sào).

c Khỏe như trâu (như hùm).

d Nhanh như thỏ (gió, cắt).

e Chậm như rùa (sên).

- HS thi đua theo cặp

a Mắt con mèo nhà em tròn như hạt

Trang 15

- Nhận xét, tuyên dương các cặp nói tốt.

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học

- Gọi 2 HS nói câu có từ so sánh

- Dặn HS về nhà học bài chuẩn bị bài sau

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3, 4

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Bài giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng (tiết 1)

- Kể 1 số nơi công cộng mà em biết? Em phải

làm gì khi đến nơi công cộng đó?

- Gv nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1p)

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

- Gv ghi đầu bài

- Hs trình bày các bài thơ, bài hát… và giới

thiệu tranh ảnh bài báo sưu tầm được về chủ đề

giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Lớp đưa ra ý kiến: đồng ý, không đồng ý Giải thích

- Giới thiệu đan xen: đọc thơ - giới thiệu tranh, bài báo sưu tầm được

- Cả lớp quan sát, nhận xét

Trang 16

- Gv kết luận: Khen ngợi hs và khuyến khích

các em thực hiện những sự cần thiết để giữ trật

tự, vệ sinh nơi công cộng

- Kết luận chung: Mọi người đều phải giữ trật

tự vệ sinh nơi công cộng Đó là nếp sống văn

minh giúp cho công việc của mỗi người được

thuận lợi, môi trường trong lành có lợi cho sức

1 Kiến thức: Nhận dạng được và gọi đúng tên hình tứ giác, hình chữ nhật.

2 Kĩ năng: Biết vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.

- Biết vẽ hình theo mẫu

3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài 4

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Viết tên mỗi hình vào chỗ chấm

(theo mẫu)

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS quan sát hình rồi làm bài

- Gọi HS nêu kết quả

- HS lên bảng làm bài

- HS lắng nghe

- HS nêu yêu cầu

- HS quan sát hình rồi làm bài

- HS đứng tại chỗ nêu kết quả

+ hình tam giác + hình tứ giác

+ hình vuông

+ hình chữ nhật

Trang 17

Bài 2: Vẽ đoạn thẳng có độ dài:

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

a Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8 cm

b Vẽ đoạn thẳng có độ dài 1dm

- Gọi HS lên bảng vẽ đoạn thẳng

- GV, HS nhận xét

Bài 3: Nối và nêu tên ba điểm thẳng hàng.

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

a Dùng thước thẳng nối ba điểm thẳng

hàng

b Em đã nối được ba điểm thẳng hàng là:

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 4: Vẽ hình theo mẫu

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài

- HS nêu yêu cầu

- Học sinh lên bảng vẽ, dưới lớp vẽVBT

1dm

- HS nêu yêu cầu

- Trả lời được câu hỏi SGK

2 Kĩ năng: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.

3 Thái độ: HS thêm yêu thích các con vật.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc

- Mỗi HS đọc 2 đoạn và trả lời 1 câu hỏi

- Nhận xét, đánh giá từng HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe

Trang 18

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc (14p)

a GV đọc mẫu

- Chú ý: Giọng kể tâm tình, chậm rãi khi

đọc lời gà mẹ đều đều “cúc… cúc” báo

tin cho các con không có gì nguy hiểm;

nhịp nhanh: khi có mồi

- Cho HS đọc nối tiếp từng câu và tìm

các từ khó

b Đọc từng đoạn

- GV chia đoạn, cho HS đọc nối tiếp

đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ

+ Đoạn 2: “Khi gà mẹ… mồi đi”

+ Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới…nấp mau”

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi

nào?

+ Gà mẹ nói chuyện với con bằng cách

nào?

+ Gà con đáp lại mẹ thế nào?

+ Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu

mẹ?

+ Gà mẹ báo cho con biết không có

chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào?

+ Gọi 1 HS bắt chước tiếng gà?

+ Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Qua câu chuyện, con hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học, dặn dò về nhà

- Lắng nghe

- Bạn trong nhà

- Chó, Mèo

- Nghe, theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS luyện đọc từ khó: gấp gáp, roóc

roóc, nói chuyện, nũng nịu, liên tục

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Khi mẹ “cúc… cúc… cúc” đều đều

- 1 số học sinh đọc lại bài

- Đọc bài

- 1 HS đọc

+ Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng,giống như con người./ Gà cũng nóibằng thứ tiếng riêng của nó/…

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 02/03/2021, 12:36

w