- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi.- Hiểu ND: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con ngư
Trang 1- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi.
- Hiểu ND: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 4.)
- Rèn KN đọc đúng, bước đầu biết đọc diễn cảm, hiểu nd bài đọc
- HS biết yêu quý và chăm sóc các vật nuôi trong nhà
- Tự học và tự giải quyết vấn đề; Giao tiếp, hợp tác
- Giới thiệu bài - ghi đề bài - HS nhắc đề bài
- GV đọc toàn bài - HS theo dõi
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
a Hoạt động 1: Luyện đọc đúng:
*Việc 1: GV (HSNK) đọc toàn bài - Lớp đọc thầm
*Việc 2: Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng.
+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm
+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọcchưa đúng
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến (nếu có) lên bảng và HD cho HS cách đọc:
*Việc 3: Đọc vòng 2: Chia đoạn - đọc nối tiếp đoạn Luyện ngắt nghỉ đúng câu dài kết
Trang 2- HS luyện đọc ngắt nghỉ đúng.
- HD giải nghĩa từ.
* Việc 4: Đọc vòng 3: Đọc nối tiếp đoạn theo nhóm trước lớp.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp (mỗi nhóm một em thi đọc)
- Hs đọc toàn bài
Đánh giá:
+ Tiêu chí :- Đọc đúng các từ khó trong bài Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ.
- Đọc đọc bài to, rõ ràng trôi chảy, lưu loát + PP: Quan sát, vấn đáp
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
TIẾT 2
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Nhóm trưởng điều hành: HS đọc thầm, đọc lướt để trả lời câu hỏi ( GV đưa ra trongphiếu học tập)
* Việc 2: Các nhóm báo cáo kết quả.
* Dự kiến trả lời:
Câu 1: Do đâu chàng trai có viên ngọc quý?
- Chàng cứu con rắn nước Con rắn ấy là con của Long Vương Long Vương tặng chàngviên ngọc quý
Câu 2: Ai đánh tráo viên ngọc?
- Một người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc khi biết nó là viên ngọc quý, hiếm
Câu 3: Mèo và chó đã làm cách nào để lấy lại được viên ngọc?
a Ở nhà người thợ kim hoàn, Mèo nghĩ ra kế gì để để lấy lại viên ngọc?
- Mèo bắt một con chuột đi tìm ngọc Con chuột tìm được.
b Khi ngọc bị cá đớp mất, Mèo và Chó đã làm cách nào để lấy lại ngọc?
- Mèo và Chó rình bên sông, thấy có người đánh được con cá lớn, mổ ruột ra có viênnọc, Mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy
c Khi ngọc bị quạ cướp mất Mèo và Chó đã làm cách nào để lấy lại ngọc?
- Mèo nằm phơi bụng vờ chết Quạ sà xuống toan rỉa thịt, Mèo nhảy xô lên vồ Quạ van
lạy, trả lại ngọc
Câu 4: Tìm trong những từ khen ngợi Mèo và Chó.
- Thông minh, tình nghĩa
* Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính (có thể ghi bảng những từ ngữ hình
ảnh chi tiết nổi bật cần ghi nhớ)
* Việc 4: HS nếu nội dung chính của bài: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong
nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người
Trang 3*Hoạt động 3: Luyện đọc hay
* Giúp HS đọc rõ ràng, diễn cảm, thể hiện được giọng của nhân vật
* Việc 1: GV giới thiệu đoạn cần luyện; GV đọc mẫu HS nghe và nêu
giọng đọc của đoạn
* Việc 2: HS đọc lại vài em Luyện đọc phân vai theo nhóm.
* Việc 3: Thi đọc diễn cảm Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay.
- Đọc lại bài cho người thân, bạn bè mình nghe Thực hiện thân thiết với các vật nuôi
trong gia đình như một người bạn
————{————
I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, trừ cónhớ trong phạm vi 100, biết giải bài toán về nhiều hơn
*Bài tập cần làm: Bài 1, Bài2, Bài 3 (a, c), Bài 4
Trang 4* Nếu còn thời gian, hướng dẫn HS có NL nổi trội làm các bài còn lại.
- Rèn kĩ năng tính toán nhanh, chính xác
- Giáo dục HS tính chính xác, sáng tạo khi làm Toán
- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụ họctập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:: SGK,bảng con, vở ô ly, VBT.
* Việc 1: HS nêu yêu cầu bài tập HS làm bài cá nhân vào vở
* Việc 2: HS thảo luận nhóm thống nhất kết quả
* Việc 3: HS chia sẽ kết quả trước lớp
* Việc 1: HS nêu yêu cầu bài tập HS làm bài cá nhân vào vở
* Việc 2: HS thảo luận nhóm thống nhất kết quả
* Việc 3: HS chia sẽ kết quả trước lớp
* Việc 1: HS nêu yêu cầu bài tập HS làm bài cá nhân vào vở
* Việc 2: HS thảo luận nhóm thống nhất kết quả
Trang 5* Việc 3: HS chia sẽ kết quả trước lớp.
* Việc 4: GV cùng HS nhận xét, chốt bài
Bài 4: Bài giải.
YC nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc đề, phân tích, tóm tắt bài toán và làm bài
Việc 1 : Phân tích bài toán ; lập kế hoạch giải.
- YC học sinh đọc bài toán
- GV hướng dẫn phân tích bài toán
- Bài toán cho biết gì ?( H : Lớp 2 A trồng được 48 cây, lớp 2 B trồng được nhiềuhơn lớp 2A 12 cây .)
- Bài toán y/c tìm gì ? ( H : Hỏi lớp 2 B trồng được bao nhiêu cây?)
Việc 3 : Đổi vở kiểm tra kết quả Nhận xét, chữa bài
Chốt cách giải bài toán
- Biết viết chữ cái viết hoa Ô, Ơ theo cỡ vừa và nhỏ Biết viết câu ứng dụng: “ Ơn sâu
nghĩa nặng ” ; Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
- Rèn ý thức cẩn thận, thẩm mỹ HS có ý thức luyện chữ đẹp, giữ vở sạch
Trang 6Việc 1 : Quan sát chữ hoa Ô, Ơ hoa và so sánh cách viết giống và khác nhau.
Việc 2: Luyện viết chữ Ô, Ơ vào bảng con
Việc 3 : Chia sẻ cách viết
+ Chữ vào bảng con Ô, Ơ cao bao nhiêu li, rộng mấy ô?
+ Chữ Ô, Ơ được viết bằng những nét nào?
Việc 4 : Nêu nội dung cần viết ở vở Thảo luận nhóm, giải thích từ và câu ứng dụng.
- GV theo dõi, hỗ trợ thêm cho những HS viết còn sai quy trình: Chú ý độ cao của các con chữ
- Đọc câu ứng dụng; giải nghĩa và luyện viết
- Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa: Ơn vào bảng con.
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá:HS nắm được quy trình viết chữ Ô, Ơ, Ơn,“ Ơn sâu nghĩa nặng”
; độ cao, rộng của chữ Ô, Ơ và các con chữ Thực hành viết bảng thành thạo Trình bày
Việc 1: HS nhắc tư thế ngồi viết.
Việc 2: HS quan sát mẫu chữ trong vở tập viết.
Việc 3: HS luyện viết vào vở Chú ý khoảng cách giữa các chữ
- GV thu vở chấm, nhận xét
Trang 7- Đánh giá:
+ Tiêu chí::HS viết đúng chữ hoa Ô, Ơ, Ơn và câu ứng dụng:“ Ơn sâu nghĩa nặng”
- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa và chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- Rèn kĩ năng quan sát trả lời, tìm hình ảnh so sánh
- Giáo dục học sinh tự giác tích cực học tập
- Tự quản, hợp tác, tự giải quyết vấn đề
*GV giao việc cho HS, theo dõi, hỗ trợ thêm (Chú ý HS tiếp thu bài chậm)
Bài tập 1: Chọn cho mỗi con vật dưới đây một từ chỉ đúng đặc điểm của nó:
nhanh, chậm, khỏe, trung thành.
Trang 8*Việc 1: - HS làm việc cá nhân ở sgk: Đọc yêu cầu bài tập
* KT: Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
Bài 2: Thêm hình ảnh so sánh vào sau mỗi từ sau đây
*Việc 1: HS đọc yêu cầu ở SGK:
*Việc 2: NT điều hành nhóm; Chia sẻ trước lớp.
- HS thêm hình ảnh so sánh vào sau mỗi từ: đẹp như tiên, cao như cây sào, khỏe như voi, nhanh như sóc, chậm như rùa, hiền như bụt, trắng như trứng gà bóc, xanh như tàu lá, đỏ như son.
*Việc 3: Cùng nhau báo cáo kết quả trước lớp
Đánh giá :
*Tiêu chí : HS biết thêm hình ảnh so sánh vào sau mỗi từ đúng.
- PP : Vấn đáp, quan sát
* KT : Ghi chép ngắn, đặt câu hỏi
Bài 3: Dùng cách nói trên để viết các câu sau:
a, Mắt con Mèo nhà em tròn…
b, Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro, mượt…
c, Hai tai nó nhỏ xíu…
*Việc 1: - HS làm việc cá nhân ở sgk: Đọc yêu cầu bài tập: dùng cách so
sánh trên để viết tiếp vào các câu;
*Việc 2: -NT điều hành nhóm - Chia sẻ trước lớp.
*Việc 3: Thống nhất kết quả đúng:
a, Mắt con Mèo nhà em tròn như hạt nhãn,…
b, Toàn thân nó phủ một lớp lông màu tro, mượt như nhung/ như tơ,…
c, Hai tai nó nhỏ xíu như hai búp lá non/ như hai cái mộc nhĩ tí hon, ….
Trang 9
————{————
LUYỆN TV: EM TỤ ÔN LUYỆN TIẾNG VIẾT TUẦN 17 (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- HS biết đọc và hiểu bài Thêm sừng cho ngựa Cảm nhận được sự hài hước của câu
chuyện; Thể hiện được sự so sánh trong câu; Giúp HS làm tốt bài 1,2,3,4 trang 95, 96,
97 sách Em tự ôn luyện TV
- Rèn kỹ năng đọc hiểu, vận dụng làm tốt các bài tập
- Giáo dục HS tự giác học bài và làm bài.
*GV giao việc cho HS, theo dõi, hỗ trợ thêm (Chú ý HS chậm TV)
Bài 2: Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
Việc 1: Đọc thầm câu chuyện Thêm sừng cho ngựa và TLCH
Việc 2: NT điều hành nhóm; Chia sẻ trước lớp.
* Chốt nội dung câu chuyện
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Đánh giá mức độ hiểu nội dung bài đọc của học sinh
- Tham gia tích cực, thảo luận cùng bạn để tìm ra các câu trả lời
- HS hiểu truyện Thêm sừng cho ngựa
- Trả lời to, rõ ràng, trình bày vở sạch sẽ
+ PP: Vấn đáp
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời.
Trang 10Bài 3 : Viết tên con vật vào chỗ trống cho thích hợp:
Việc 1: HS biết viết tên con vật vào chỗ trống cho thích hợp
A, Chậm như d, Cao như
B, Dữ như e, Nhanh như
C, Khỏe như
Việc 2: HS thảo luận nhóm làm bài tập
Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng.
- Đánh giá:
+ Tiêu chí đánh giá: Hs biết viết tên con vật vào chỗ trống cho thích hợp
+ PP: Quan sát, vấn đáp.
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời, ghi chép ngắn.
Bài 4: Dùng cách nói so sánh viết tiếp các câu dưới đây:
Việc 1: Yêu cầu HS đọc yêu cầu để làm bài
A, Bộ lông của chú thỏ trắng như
B, Voi có cái tai xòe như
C, Bộ mai của chú rùa cứng như
Việc 2: HS thảo luận nhóm làm bài tập
Việc 3: Chia sẻ kết quả bài làm trước lớp – Thống nhất kết quả đúng.
Trang 11Toán: ÔN TẬP PHÉP CỘNG - PHÉP TRỪ( TIẾT 2)
I.MỤC TIÊU:: Giúp HS:
- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, trừ cónhớ trong phạm vi 100, biết giải bài toán về ít hơn
*Bài tập cần làm: Bài 1, Bài , Bài 3 (a, c), Bài 4.
* Nếu còn thời gian, hướng dẫn HS có NL nổi trội làm các bài còn lại.
- Rèn kĩ năng tính toán nhanh, chính xác
- Giáo dục HS tính chính xác, sáng tạo khi làm Toán
- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụ họctập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:: SGK, VBT, bảng con, bảng phụ, vở ô ly.
* Việc 1: HS nêu yêu cầu bài tập HS làm bài cá nhân vào vở
* Việc 2: HS thảo luận nhóm thống nhất kết quả
* Việc 3: HS chia sẽ kết quả trước lớp
* Việc 1: HS nêu yêu cầu bài tập HS làm bài cá nhân vào vở
* Việc 2: HS thảo luận nhóm thống nhất kết quả
* Việc 3: HS chia sẽ kết quả trước lớp
Trang 12-KTĐG: Ghi chép ngắn ; hỏi đáp ; trình bày miệng ; nhận xét bằng lời.
Bài 3a,c: Số
* Việc 1: HS nêu yêu cầu bài tập HS làm bài cá nhân vào vở
* Việc 2: HS thảo luận nhóm thống nhất kết quả
* Việc 3: HS chia sẽ kết quả trước lớp
-KTĐG: Ghi chép ngắn ; hỏi đáp ; trình bày miệng ; nhận xét bằng lời.
Bài 4: Bài giải
GVYC nhóm trưởng điều khiển nhóm mình đọc đề, trả lời các câu hỏi và làm bài
Việc 1 : Phân tích bài toán ; lập kế hoạch giải.
- YC học sinh đọc bài toán
- GV hướng dẫn phân tích bài toán
- Bài toán cho biết gì ?( H : thùng lớn đựng được 60 l nước, thùng bé đựng được íthơn thùng lớn 22 l nước
- Bài toán y/c tìm gì ? ( H : Hỏi thùng bé đựng được bao nhiêu lít nước ?)
-Tiêu chí ĐG: HS giải được bài toán có lời văn bằng một phép trừ
Trang 13- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100, nhận dạng được và gọi đúngtên hình tứ giác, hình chữ nhật.
- Rèn kĩ năng tính toán nhanh, chính xác
- Giáo dục HS tính chính xác, sáng tạo khi làm Toán
- NL: Tích cực trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, cùng nhau giải quyết nhiệm vụ họctập, cẩn thận và sáng tạo trong thực hành
II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ, bảng con, VBT.
Việc 1 : Nhóm trưởng điều hành HS trong nhóm làm BT theo nhóm đôi:
b, Bạn đọc em ghi kết quả vào chỗ chấm
Việc 1: + Đọc yêu cầu bài tập 2 + cá nhân làm vào vở BT - nhóm đôi:
b, Em và bạn đổi vở, chữa bài cho nhau
Trang 14Em và bạn nối hình với tên hình cho đúng:
Việc 1: + Đọc yêu cầu bài tập 3 + cá nhân làm vào vở BT - nhóm đôi:
Việc 2: Em và bạn đổi vở, chữa bài cho nhau
Việc 3: Chia sẻ kết quả làm được trước lớp - nhận xét - Chốt kết quả đúng.
Bài 5: Em và bạn điền các chữ vào đúng cột trong bảng.
Việc 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT
Việc 2: - HĐ cá nhân, N6 –NT điều hành
Việc 3: HS chia sẻ kết quả bài làm trước lớp
Trang 15Bài 6: Em và bạn điền vào chỗ trống rồi tỡm lời giải cho cõu đố:
a, r, d, hay gi?
b, et hay ec?
Việc 1 : Gọi 1 HS đọc yờu cầu BT
Việc 2: - HĐ cỏ nhõn, N6 –NT điều hành
Việc 3: HS chia sẻ kết quả bài làm trước lớp
- Về nhà chia sẻ với người thõn về tỡm từ cú vần ui/uy, từ chứa tiếng bắt đầu bằng r,d,gi
hoặc tiếng cú vần et/ec
————{————
Ngày dạy: 19/12/2018
TẬP ĐỌC: GÀ “ TỈ Tấ” VỚI GÀ
I MỤC TIấU : Giỳp HS:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; Hiểu nội dung: Loài gà cũng có tình cảm với
nhau: che chở, bảo vệ, yêu thơng nhau nh con ngời (Trả lời đợc các câu hỏi ở SGK)
- Rốn KN đọc đỳng, bước đầu biết đọc diễn cảm, hiểu nd b i ài đọc
- Giáo dục HS biết yêu thơng loài vật
- Tự học và tự giải quyết vấn đề; Giao tiếp, hợp tỏc
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Trang 16A HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN:
1 Khởi động:
- TBVN điều khiển cho lớp hát một bài
2 Hình thành kiế n th ứ c:
- Giới thiệu bài- ghi đề bài- HS nhắc đề bài
- GV đọc toàn bài - HS theo dõi
- Đọc mẫu nêu cách đọc chung:
a Hoạ t đ ộ ng 1 : Luyện đọc đúng:
*Việc 1: GV (HSNK) đọc toàn bài - Lớp đọc thầm
Nêu cách đọc
*Việc 2: Đọc vòng 1: Luyện phát âm đúng.
+ Đọc nối tiếp câu trong nhóm
+ HS phát hiện từ khó đọc trong bài và giúp đỡ bạn đọc cho đúng trong nhóm
+ HS báo cáo cho GV kết quả đọc thầm của nhóm và những từ khó đọc mà HS đọc chưađúng
+ GV ghi lại những từ HS phát âm sai phổ biến lên bảng và HD cho HS cách đọc:
*Việc 3: Đọc vòng 2: - Đọc nối tiếp từng đoạn Luyện ngắt nghỉ đúng câu dài kết hợp
giải nghĩa từ
- Từng nhóm HS đọc nối tiếp từng đoạn, phát hiện những câu dài khó đọc Báo cáo cho
GV những câu dài không có dấu câu khó ngắt nghỉ mà HS phát hiện
- GV đưa ra câu dài đọc mẫu, HS nghe và phát hiện chỗ cần ngắt nghỉ
Từ khi gà con còn nằm trong trứng, gà mẹ đã nói chuyện với chúng / bằng cách gõ mỏ
lên vỏ trứng, còn chúng/ thì phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ.
Đàn con xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ, nằm im.
- HS luyện đọc ngắt nghỉ đúng
- HD giải nghĩa từ.
* Việc 4: Đọc vòng 3: Đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm trước lớp.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (mỗi nhóm một em thi đọc)
- Hs đọc đồng thanh toàn bài
Đánh giá:
Trang 17+ Tiêu chí đánh giá: Đọc đúng từ, câu, hiểu được nghĩa các từ khó hiểu, đọc bài to, rõ
ràng, phối hợp tốt với các bạn trong nhóm.
+ PP: Vấn đáp
+ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, nhận xét bằng lời
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Việc 1: HS thảo luận nhóm đọc thầm, đọc lướt để trả lời câu hỏi ( GV đưa ra trong
phiếu học tập)
*Việc 2: Các nhóm báo cáo kết quả:
DKTL:
Câu 1: Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?
- Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi chúng còn nằm trong trứng
Câu 2: Nói lại cách gà mẹ báo cho các con biết:
a Không có gì nguy hiểm (Gà mẹ kêu đều đều “cúc, cúc, cúc”)
b Có mồi ngon, lại đây! (Gà mẹ vừa bới vừa kêu nhanh “cúc, cúc, cúc”)
c Tai họa, nấp nhanh! (Gà mẹ xù lông, miệng kêu liên tục, gấp gáp “rooc, rooc”)
*Việc 3: GV sơ kết ngắn gọn, nhấn mạnh ý chính.
* Việc 4: HS nêu nội dung chính của bài: Chốt: Loài gà cũng có tình cảm với nhau: che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người.
* Liên hệ:
- Ở nhà em có nuôi gà không? Hằng ngày em làm gì cho gà chóng lớn? đẻ nhiều?
* Chốt: Gà là vật nuôi cung cấp nguồn thực phẩm và nhiều chất dinh dưỡng Vì thế chúng ta cần chăm sóc, bảo vệ, yêu thương chúng như con người
a Hoạ t đ ộ ng 3: - Luyện đọc lại
Việc 1: Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn thi đọc trong nhóm, GV theo dõi.
Việc 2: HS thi đọc trong nhóm và nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt trong nhóm.
Việc 3: Thi đọc giữa các nhóm.
*GV củng cố, liên hệ và Giáo dục HS qua bài học
*Đánh giá: