1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 2. Tuần 21CKTKN

39 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 358 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Kiểm tra vở bài tập.. - Tập nói lời đề nghị, yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề nghị của em với bạn nếu e

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 21

NGÀY,

THỨ HAI

17/01/2011

ĐĐ 21 Biết nói lời yêu cầu, đề nghị

TĐ 61;62 Chim sơn ca và bông cúc trắng

KC 21 Chim sơn ca và bông cúc trắng

CC

CT 41 Tập chép: Chim sơn ca và bông cúc trắng

TC 21 Cắt, gấp, trang trí thiếp ( thiệp ) chúc mừng

Trang 2

Thứ hai, ngày 17 tháng 01 năm 2011

MÔN: ĐẠO ĐỨC

Bài: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ

I Mục tiêu

- Giúp HS biết:một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thường gặp hằng ngày

- Mạnh dạn khi nĩi lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hằng ngày

II Chuẩn bị

- GV: Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm

- HS: SGK Vở bài tập

III Các hoạt động

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Kiểm tra vở bài tập.

- Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu biết nói lời yêu cầu đề nghị vận dụng trong giao tiếp hằng ngày.

- Quan sát mẫu hành vi

- Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình huống sau Yêu cầu cả lớp theo dõi

Giờ tan học đã đến Trời mưa to

Ngọc quên không mang áo mưa

Ngọc đề nghị Hà:

+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa với Mình quên không mang

- Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu hành vi:

+ Chuyện gì xảy ra sau giờ học?

+ Ngọc đã làm gì khi đó?

+ Hãy nói lời đề nghị của Ngọc với Hà

+ Hà đã nói lời đề nghị với giọng,

- Hát

- Nghe giới thiệu bài

- 2 HS đóng vai theo tình huống có mẫu hành vi Cả lớp theo dõi

- Nghe và trả lời câu hỏi

+ Trời mưa to, Ngọc quên không mang áo mưa

+ Ngọc đề nghị Hà cho đi chung áo mưa

+ 3 đến 5 HS nói lại

+ Giọng nhẹ nhàng, thái độ

Trang 3

 Hoạt động 2:

 Hoạt động 3:

thái độ ntn?

Kết luận: Để đi chung áo mưa với

Hà, Ngọc đã biết nói lời đề nghị rất nhẹ nhàng, lịch sự thể hiện sự tôn trọng Hà và tôn trọng bản thân

- Đánh giá hành vi

- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm và yêu cầu nhận xét hành vi được đưa ra Nội dung thảo luận của các nhóm như sau:

+ Nhóm 1 – Tình huống 1:

- Trong giờ vẽ, bút màu của Nam bị gãy Nam thò tay sang chỗ Hoa lấy gọt bút chì mà không nói gì với Hoa Việc làm của Nam là đúng hay sai? Vì sao?

+ Nhóm 2 – Tình huống 2:

- Giờ tan học, quai cặp của Chi bị tuột nhưng không biết cài lại khoá quai thế nào Đúng lúc ấy cô giáo

đi đến Chi liền nói: “Thưa cô, quai cặp của em bị tuột, cô làm ơn cài lại giúp em với ạ! Em cảm ơn cô!”

+ Nhóm 3 – Tình huống 3:

- Sáng nay đến lớp, Tuấn thấy ba bạn Lan, Huệ, Hằng say sưa đọc chung quyển truyện tranh mới

Tuấn liền thò tay giật lấy quyển truyện từ tay Hằng và nói: “Đưa đây đọc trước đã” Tuấn làm như thế là đúng hay sai? Vì sao?

+ Nhóm 4 – Tình huống 4:

- Đã đến giờ vào lớp nhưng Hùng muốn sang lớp 2C để gặp bạn Tuấn Thấy Hà đang đứng ở cửa lớp, Hùng liền nhét chiếc cặp của mình vào tay Hà và nói: “Cầm vào lớp hộ mình với” rồi chạy biến đi

Hùng làm như thế là đúng hay sai?

Vì sao?

- Tập nói lời đề nghị, yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề nghị của em với bạn nếu em là Nam trong tình huống 1, là Tuấn trong tình huống 3, là Hùng trong tình huống 4 của hoạt động 2

lịch sự

- Cả lớp chia thành 4 nhóm, nhận phiếu và tổ chức thảo luận Kết quả thảo luận có thể đạt được:

+ Việc làm của Nam là sai Nam không được tự ý lấy gọt bút chì của Hoa mà phải nói lời đề nghị Hoa cho mượn Khi Hoa đồng ý Nam mới

- Việc làm của Chi là đúng vì Chi đã biết nói lời đề nghị cô giáo giúp một cách lễ phép

- Tuấn làm thế là sai vì Tuấn đã giằng lấy truyện từ tay Hằng và nói rất mất lịch sự với ba bạn

- Hùng làm thế là sai vì Hùng đã nói lời đề nghị như

ra lệnh cho Hà, rất mất lịch sự

- Viết lời yêu cầu đề nghị thích hợp vào giấy

Trang 4

4 Củng cố –

Dặn do ø

- Yêu cầu 2 em ngồi cạnh nhau chọn 1 trong 3 tình huống trên và đóng vai

- Gọi một số cặp trình bày trước lớp

Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một

việc gì các em cần nói lời đề nghị yêu cầu một cách chân thành, nhẹ nhàng, lịch sự Không tự ý lấy đồ của người khác để sử dụng khi chưa được phép

- Yêu cầu HS chơi trò Đóng vai

- HS thực hiện theo yêu cầu

MÔN: TẬP ĐỌC Bài: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

- HS trả lời được các CH1,2,4,5 trong SGK HS khá, giỏi trả lời CH3

* KNS: Tư duy phê phán

* PP: Trình bày ý kiến cá nhân

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho điểm

- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

H: Con thấy chú chim và bông cúc

- Hát

- HS lần lượt lên bảng:

+ HS 1: đọc đoạn 1, và trả lời câu hỏi

+ HS 2: Đọc đoạn 2, và trả lời câu hỏi

- Bức tranh vẽ một chú chim

Trang 5

b/Phát triển các

hoạt động

 Hoạt động 1:

thế nào? Có đẹp và vui vẻ không?

- Vậy mà đã có chuyện không tốt xảy

ra với chim sơn ca và bông cúc làm cả hai phải chết một cách rất đáng thương và buồn thảm Muốn biết câu chuyện xảy ra ntn chúng ta cùng học bài hôm nay: Chim sơn ca và bông cúc trắng.

- Luyện đọc a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt giọng của chim nói với bông cúc vui vẻ và ngưỡng mộ Các phần còn lại đọc với giọng tha thiết, thương xót

b) Luyện phát âm

- Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung các từ cần luyện phát âm lên bảng ngoài các từ đã dự kiến

Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng

c) Luyện đọc theo đoạn

- Gọi HS đọc chú giải

Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn? Các đoạn phân chia ntn?

- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau đó gọi 1 HS đọc đoạn 1

H: Trong đoạn văn có lời nói của ai?

- Đó chính là lời khen ngợi của sơn

ca với bông cúc Khi đọc câu văn này, các con cần thể hiện được sự ngưỡng mộ của sơn ca

sơn ca và một bông cúc trắng

- Bông cúc và chim sơn ca rất đẹp

- Mở sgk, trang 23

- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng thanh các từ:

khôn tả, xanh thẳm, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc, khô bỏng, rúc mỏ, ẩm ướt, tỏa hương, an ủi,…

- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi

HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk

- Bài tập đọc có 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Bên bờ rào … xanh thẳm.

+ Đoạn 2: Nhưng sáng hôm sau … chẳng làm gì được + Đoạn 3: Bỗng có hai cậu bé … héo lả đi vì thương xót.

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

- Đoạn văn có lời nói của chim sơn ca với bông cúc trắng

Trang 6

- Gọi HS đọc đoạn 2.

- Hãy tìm cách ngắt giọng câu văn cuối của đoạn này

- Cho HS luyện đọc câu văn trên, sau đó đọc lại cả đoạn văn thứ 2

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Hướng dẫn: Khi đọc đoạn văn này, các con cần đọc với giọng thương cảm, xót xa và chú ý nhấn giọng ở

các từ ngữ gợi cảm, gợi tả như: cầm tù, khô bỏng, ngào ngạt, an ủi, vẫn không đụng đến, chẳng, khốn khổ, lìa đời, héo lả.

- Gọi HS đọc lại đoạn 3

- Gọi HS đọc đoạn 4

- Hướng dẫn HS ngắt giọng

d) Đọc cả bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu đọc bài trong nhóm

Theo dõi HS đọc bài theo nhóm.

- Thi đua đọc bài

e) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc đồng thanh

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

- Luyện đọc câu

- Một số HS đọc lại đoạn 1

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS đọc bài, sau đó nêu cách ngắt giọng Các HS khác nhận xét và thống nhất cách ngắt giọng:

Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được.//

- Luyện đọc đoạn 2

- 1 HS khá đọc bài

- Dùng bút chì gạch dưới các từ cần chú ý nhấn giọng theo hướng dẫn của GV

- Một số HS đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

- Dùng bút chì vạch vào các chỗ cần ngắt giọng trong câu:

Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/ các cậu để mặc nó chết vì đói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các

HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của

Trang 7

4 Củng cố –

Dặn do ø :

g) Đọc đồng thanh

- Nhận xét tiết học

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài

H: Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?

H: Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy thế nào?

H: Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?

H: Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót của sơn ca?

H: Véo von có ý nghĩa là gì?

H: Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống của sơn ca và bông cúc ntn?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất buồn thảm?

H: Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?

H: Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô tâm đối với sơn ca?

- Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai chú bé còn đối xử rất vô tâm với bông cúc trắng, con hãy tìm chi

- Hát

- 1 HS khá đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!

- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả

- Nghĩa là không thể tả hết niềm sung sướng đó

- Chim sơn ca hót véo von.

- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trong trẻo

- Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui vẻ và hạnh phúc

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?

- Có hai chú bé đã nhốt sơn

ca vào lồng

- Hai chú bé không những đã nhốt chim sơn ca vào lồng mà còn không cho sơn ca một giọt nước nào

- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó có cả bông cúc trắng bỏ vào lồng chim

Trang 8

 Hoạt động 2:

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

tiết trong bài nói lên điều ấy

H: Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy

ra với chim sơn ca và bông cúc trắng?

- Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất yêu thương nhau

Con hãy tìm các chi tiết trong bài nói lên điều ấy

H: Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?

H: Long trọng có ý nghĩa là gì?

H: Theo con, việc làm của các cậu bé đúng hay sai?

- Hãy nói lời khuyên của con với các cậu bé (Gợi ý: Để chim vẫn được ca hót và bông cúc vẫn được tắm nắng mặt trời các cậu bé cần làm gì?)

H: Câu chuyện khuyên con điều gì?

- Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu đọc bài cá nhân

- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho HS

- Gv đặt câu hỏi về nội dung bài,

yêu cầu HS trả lời

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về

nhà luyện đọc lại bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị: Thông báo của thư viện vườn chim

- Chim sơn ca chết khát, còn bông cúc trắng thì héo lả đi

vì thương xót

- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Còn bông cúc thì tỏa hương ngào ngạt để an ủi sơn ca Khi sơn

ca chết, cúc cũng héo lả đi và thương xót

- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một chiếc hộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng

- Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi lễ và rất trang nghiêm

- Cậu bé làm như vậy là sai

- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ của mình

Ví dụ: Các cậu thấy không, chim sơn ca đã chết và chúng ta chẳng còn được nghe nó hót, bông cúc cũng đã héo lả đi và chẳng ai được ngắm nó, được ngửi thấy hương thơm của nó nữa Lần sau các cậu đừng bao giờ bắt chim, hái hoa nữa nhé Chim phải được bay bổng trên bầu trời xanh thẳm thì nó mới hót được Hoa phải được tắm ánh nắng mặt trời

- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật và các loài cây, loài hoa

- HS luyện đọc cả bài Chú ý tập cách đọc thể hiện tình cảm

- HS trả lời

Trang 9

MÔN: KỂ CHUYỆN Bài: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

III Các hoạt động

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HSø

- Ôâng Mạnh thắng Thần Gió.

- Gọi 2 HS lên bảng để kiểm tra

- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài kể của bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

- Tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ được nghe và kể lại câu chuyện

“Chim sơn ca và bông cúc trắng”.

-Hướng dẫn kể từng đoạn truyện a) Hướng dẫn kể đoạn 1

H: Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung gì?

H: Bông cúc trắng mọc ở đâu?

H: Bông cúc trắng đẹp ntn?

H: Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với bông hoa cúc trắng?

H: Bông cúc vui ntn khi nghe chim khen ngợi?

- Dựa vào các gợi ý trên hãy kể lại nội dung đoạn 1

- Hát

- 2 HS lên bảng nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện Oâng Mạnh thắng Thần Gió.

- Nhận xét theo các tiêu chí

đã giới thiệu trong Tuần 1.

- Nghe giới thiệu

- Về cuộc sống tự do và sung sướng của chim sơn ca và bông cúc trắng

- Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào

- Bông cúc trắng thật xinh xắn

- Chim sơn ca nói “Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!”

và hót véo von bên cúc

- Bông cúc vui sướng khôn tả khi được chim sơn ca khen ngợi

- HS kể theo gợi ý trên bằng lời của mình

- Ví dụ: Sáng sớm, sơn ca đang bay thì nhìn thấy một

Trang 10

b) Hướng dẫn kể đoạn 2

Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra vào sáng

hôm sau?

H: Nhờ đâu bông cúc trắng biết

được sơn ca bị cầm tù?

H: Bông cúc muốn làm gì?

- Hãy kể lại đoạn 2 dựa vào những

gợi ý trên

c) Hướng dẫn kể đoạn 3

H: Chuyện gì đã xảy ra với bông

cúc trắng?

H: Khi cùng ở trong lồng chim, sơn

ca và bông cúc thương nhau ntn?

- Hãy kể lại nội dung đoạn 3

bông cúc trắng rất đẹp mọc ngay bên bờ rào Chim sơn

ca liền sà xuống bên cúc và nói: “Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!” Được sơn ca khen ngợi, cúc vui mừng khôn tả Chim bay bên cúc và hót véo von một lúc lâu rồi mới bay về trời xanh

- Chim sơn ca bị cầm tù

- Bông cúc nghe thấy tiếng hót buồn thảm của sơn ca

- Bông cúc muốn cứu sơn ca

- 1 HS kể lại đoạn 2

- Ví dụ: Sáng sớm hôm sau khi vừa tỉnh dậy, bông cúc đã nghe thấy tiếng hót buồn thảm của chim sơn ca Bông cúc muốn cứu sơn ca nhưng nó không làm gì được

- Bông cúc đã bị hai cậu bé cắt cùng với đám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim

- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Còn bông cúc thì toả hương thơm ngào ngạt để an ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi và thương xót

- 1 HS kể lại đoạn 3

- Ví dụ: Bỗng có hai cậu bé

đi vào vườn, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc đem về bỏ vào lồng sơn ca Bị cầm tù, sơn

ca khát khô cả cổ, nó rúc mãi đầu vào đám cỏ Bông cúc thương chim lắm, nó toả hương ngào ngạt để an ủi chim Khát quá, chim vặt hết đám cỏ nhưng vẫn không hề động đến bông hoa Đến sáng thì chim lìa đời, bông

Trang 11

 Hoạt động 2:

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

d) Hướng dẫn kể đoạn 4

H: Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì?

H: Các cậu bé có gì đáng trách?

- Yêu cầu 1 HS kể lại đoạn 4

- HS kể từng đoạn truyện

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu các em kể lại từng đoạn truyện trong nhóm của mình HS trong cùng 1 nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

cúc cũng héo lả đi vì thương xót

- Các cậu đã đặt chim sơn ca vào một chiếc hộp rất đẹp và chôn cất thật long trọng

- Nếu các cậu không nhốt chim vào lồng thì chim vẫn còn vui vẻ hót Nếu các cậu không cắt bông hoa thì bây giờ bông hoa vẫn toả hương và tắm nắng mặt trời

- 4 HS thành một nhóm Từng HS lần lượt kể trước nhóm của mình

- 1 HS thực hành kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

MÔN: TOÁN Bài: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Thuộc bảng nhân 5.

- Biết tính giá trị của biểu thức số cĩ 2 dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân( trong bảng nhân 5)

- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số cịn thiếu của dãy số đĩ

- HS làm được các BT1(a), 2,3 trong SGK Các BT cịn lại dành cho HS khá, giỏi

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ Bộ thực hành Toán

- HS: Vở

III Các hoạt động

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trang 12

8 x 5 = 40 ( ngày ) Đáp số: 40 ngày

- Nhận xét cho điểm HS

- Trong giờ toán này, các em sẽ được ôn lại bảng nhân 5 và áp dụng bảng nhân này để giải các bài tập có liên quan.

- Hướng dẫn HS củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5.

GV hướng dẫn HS làm rồi chữa các bài tập theo năng lực của từng HSBài 1:

- Phần a) HS tự làm bài rồi chữa bài Nên kiểm tra việc ghi nhớ bảng nhân 5 của HS

- Phần b) HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài, GV giúp HS tự nhận xét để bước đầu biết tính chất giao hóan của phép nhân và chưa dùng tên gọi “tính chất giao hoán”

Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và trình bày theo mẫu

- Luyện tập, thực hành.

Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán (bằng lời hoặc viết) và giải bài toán

Chẳng hạn:

Bài giảiSố giờ Liên học trong mỗi tuần lễ

Bài 5: Cho HS tự làm bài vào vở rồi

lớp làm bài vào vở nháp

- Nghe giới thiệu

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- HS đọc phép nhân 5

- HS quan sát mẫu và thực hành

- HS làm bài

- HS sửa bài

- Cả lớp đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán và giải vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- Làm bài Sửa bài

- Làm bài tập

Trang 13

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

chữa bài Khi chữa bài nên yêu cầu

HS nêu nhận xét đặc điểm của mỗi dãy số

Chẳng hạn, dãy a) bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số đều bằng số đứng liền trước nó (trong dãy đó) cộng với 5, …

Kết quả làm bài là:

5; 10; 15; 20; 25; 30

5; 8; 11; 14; 17; 20

- HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Đường gấp khúc

-Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu

Thứ ba, ngày 18 tháng 01 năm 2011

MÔN: TOÁN Bài: ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC

I Mục tiêu

- Giúp HS.Nhận biết được và gọi đúng tên đường gấp khúc

- Nhận biết độ dài đường gấp khúc

- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó

- HS làm được các BT1(a), 2,3 ttong SGK Các BT còn lại dành cho HS khá, giỏi

II Chuẩn bị

- GV: Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đọan (có thể ghép kín được thành hình tam giác)

- HS: Vở

III Các hoạt động

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng

bảng nhân 5 Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

-Đường gấp khúc – Độ dài đường gấp khúc

- Luyện tập, thực hành.

1/ Giới thiệu đường gấp khúc, độ dài đường gấp khúc

- GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ đường gấp khúc ABCD (như

- Hát + KTSS

- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét xem hai bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa

- Nghe giới thiệu

- HS quan sát hình vẽ

Trang 14

GV chỉ vào hình vẽ)

- GV hướng dẫn HS nhận dạng đường gấp khúc ABCD Chẳng hạn, giúp HS tự nêu được: Đường gấp khúc này gồm 3 đọan thẳng AB,

BC, CD (B là điểm chung của 3 đọan thẳng AB cà BC, C là điểm chung của 2 đọan thẳng BC và CD)

- GV hướng dẫn HS biết độ dài đường gấp khúc ABCD là gì Chẳng hạn, nhìn vào số đo của từng đoạn thẳng trên hình vẽ, HS nhận ra được độ dài của đoạn thẳng AB là 2cm, của đoạn thẳng BC là 4cm, của đọan thẳng CD là 3cm Từ đó liên hệ sang “độ dài đuớng gấp khúc” để biết được: “Độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD” Gọi vài

HS nhắc lại, rồi cho HS tính:

2cm + 4cm + 3cm = 9cm Vậy độ dài đường gấp khúc ABCD là 9cm

Lưu ý: Vẫn để đơn vị “cm” kèm

theo các số đo ở cả bên trái và bên phải dấu “=”

2/ Thực hành

GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi chữa bài

Bài 1: HS có thể nói theo các cách

khác nhau, với mỗi cách có một đường gấp khác Chẳng hạn:

Đường gấp khúc BC Đường gấp khúc BAC Đường gấp khúc ACB

Bài 2: HS dựa vào mẫu ở phần a)

(SGK) để làm phần b)

Bài giảiĐộ dài đường gấp khúc

Bài giảiĐộ dài đường gấp khúc ABC

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét

- HS đọc bài, cả lớp theo dõi và phân tích đề bài

- Làm bài theo yêu cầu

Trang 15

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

MNPQ là:

3 + 2 + 4 = 9cmĐáp số: 9cm

Chú ý: Khi chữa bài nên cho HS

nhận xét về đường gấp khúc “đặc biệt” này

Chẳng hạn:

- Đường gấp khúc này “khép kín”

(có 3 đọan thẳng, tạo thành hình tam giác), điểm cuối cùng của đọan thẳng thứ ba trùng với điểm đầu của đọan thẳng thứ nhất)

Độ dài mỗi đọan thẳng của đường gấp khúc này đều bằng 4cm, nên dộ dài của đường gấp khúc có thể tính như sau:

4cm + 4cm + 4cm = 12cmhoặc 4cm x 3 = 12cmTrình bày bài làm (như giải toán), chẳng hạn:

Bài giảiĐộ dài đọan dây đồng là:

- Chuẩn bị: Luyện tập

- HS làm bài Sửa bài

- HS làm bài Sửa bài

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5

MÔN: CHÍNH TẢ Bài: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I Mục tiêu

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr, uôt/ uôc.

- HS khá, giỏi giải được câu đố ở BT(3)a/b

Trang 16

* GDBVMT: Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa Từ đó góp phần ý thức GDBVMT.

II Chuẩn bị

- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

- HS: SGK

Trang 17

III Các hoạt động

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho

HS viết các từ sau: chiết cành, chiếc lá, hiểu biết, xanh biếc.

- GV nhận xét

- Hôm nay các em viết chính tả tập chép một đoạn trong bài”Chim sơn

ca và bông cúc trắng”.

- Hướng dẫn viết chính tả a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép một lượt, sau đó yêu cầu

HS đọc lại

H: Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

H: Đoạn trích nói về nội dung gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

H: Đoạn văn có mấy câu?

H: Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các dấu câu nào?

H: Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

H: Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép

các chữ có dấu hỏi, dấu ngã

- Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết

- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai

- Thu và chấm một số bài

- Trò chơi thi tìm từ

- Hát

- HS lên bảng viết các từ GV nêu Bạn nhận xét

- Nghe giới thiệu

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng

- Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.

- Về cuộc sống của chim sơn

ca và bông cúc khi chưa bị nhốt vào lồng

- Đoạn văn có 5 câu

- Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

- Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoa chữ cái đầu tiên

- Tìm và nêu các chữ: mãi, trời, thẳm.

- Viết các từ khó đã tìm được

ở trên

- Nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi theo lời đọc của GV

Trang 18

4 Củng cố:

5 Dặn dò:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2

- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một bảng ghi từ và tổ chức cho các đội thi tìm từ theo yêu cầu của bài tập 2, trong thời gian 5 phút đội nào tìm được nhiều từ hơn là đội thắng cuộc

- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình lên bảng khi đã hết thời gian

- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội thắng cuộc

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa tìm được

- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố

vui trong bài tập 3 và làm các bài

tập chính tả trong Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Sân chim

+ Trâu, trai, trùng trục,…

+ Tuốt lúa, chuốt, nuốt,…

+ Cái cuốc, luộc rau, buộc, chuộc, thuộc, thuốc…

- Các đội dán bảng từ, đội trưởng của từng đội đọc từng từ cho cả lớp đếm để kiểm tra số từ

- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV

MÔN: THỦ CÔNG

Bài: GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ.

I.Mục tiêu:

- HS biết cách gấp , cắt, dán phong bì

- Gấp cắt dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán tương đối thẳng, phẳng Phong bì có thể chưa cân đối

- Với HS khéo tay: Gấp cắt dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán thẳng, phẳng Phong bì cân đối

II GV chuẩb bị.

- Phong bì nhỏ có khổ đủ lớn

- Mẫu thiếp chúc mừng của bài 11

- Qui trình gấp phong bì có hình vẽ minh họa cho từng bước

- Một tờ giấy hình chữ nhật

- Thước kẻ, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán

III.Các hoạt động dạy học:

Các bước lên lớp Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài mới 1/ GV giới thiệu phong bì mẫu và Phong bì hình chữ nhật mặt

Trang 19

đặt câu hỏi để HS quan sát và nhận xét.

trước ghi chữ người gửi, người nhận mặt sau dán theo 2 cạnh để đựng thư hoặc thiếp chúc mừng

-GV cho HS so sánh về kích thước của phong bì và thiếp chúc mừng

2/-GV hướng dẫn mẫu

Bước1: gấp phong bì, theo mẫu

SGK

HS nhìn vào bộ đồ dùng dạy học

Bước2: Dán thành phong bì.

Gấp lại theo các nếp gấp ở hình 5, dsan 2 mép bên và gấp mép trên theo đường dấu gấp(H6) ta được chiếc phong bì

GV tổ chức cho HS tập gấp bước 1

Thứ tư, ngày19 tháng 01 năm 2010

MÔN: TẬP ĐỌC Bài: VÈ CHIM

I Mục tiêu

- Biết ngắt, nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè

- Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người

- HS trả lời được CH1,3; học thuộc được 1 đoạn trong bài vè

- HS khá, giỏi thuộc được bài vè; thực hiện được yêu cầu của CH2

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

Các bước lên lớp Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài

Thông báo của thư viện vườn chim.

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời câu hỏi và cho điểm

Ngày đăng: 21/04/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhân 5 - giáo án lớp 2. Tuần 21CKTKN
Bảng nh ân 5 (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w