1.Kiến thức: Giúp học sinh: - Nhận biết đường gấp khúc... - Biết độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó.2.. Mục tiêu: Nhận biết đường gấp -Hướng dẫn h
Trang 1Thứ hai, ngày 11 tháng 01 năm 2010
•-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức.
•-Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung bài (đoạn 1: vui tươi, đoạn 2: ngạc nhiên).
•Hiểu: Hiểu nghĩa các từ: khôn tả, véo von.
-Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do ca hát bay lượn Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời.
2 Kĩ năng: Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ: Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, yêu loài vật, biết bảo vệ môi trường.
II/ CHUẨN BỊ:
Tranh: Chim sơn ca và bông cúc trắng Một bông hoa cúc tươi.Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:5’
-Goị 3 em đọc thuộc lòng bài “Mùa
nước nổi”
-Em hiểu thế nào là mùa nước nổi?
-Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng nào?
-Tìm một vài hình ảnh về mùa nước
nổi được tả trong bài?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới:25’ Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Luyện đocï đoạn 1-2.
Mục tiêu: Đọc trôi chảy đoạn 1-2
-3 em đọc bài và TLCH
-Chim sơn ca và bông cúc trắng
Tuần 21
CHÀO CỜ( GV tổng phụ trách Đội )
Trang 2Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức
Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với
nội dung bài, vui tươi, ngạc nhiên.
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 đoạn 1-2,
phát âm rõ, chính xác, giọng đọc
phù hợp với nội dung bài, vui tươi,
ngạc nhiên.
Đọc từng câu:
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần
mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp.
Bảng phụ:Giáo viên giới thiệu các câu
cần chú ý cách đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải: (SGK/ tr 24)
-Giảng thêm từ : trắng tinh: trắng đều
một màu, sạch sẽ
-Tìm từ trái nghĩa với: buồn thảm?
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1-2.
Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa đoạn 1-2,
chim và hoa phải được tự do bay nhảy,
được tắm nắng mặt trời
-Gọi 1 em đọc
-Trực quan:Tranh.
Hỏi đáp: Trước khi bị bỏ vào lồng
chim và hoa sống như thế nào?
-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh
-Theo dõi đọc thầm.
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọcthầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câutrong mỗi đoạn
-HS luyện đọc các từ:sơn ca, sàxuống, sung sướng, véo von, bầutrời
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài
+Chim véo von mãi/ rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm.//
- HS đọc chú giải: Sơn ca, khôntả, véo von, bình minh
-1 em nhắc lại nghĩa từ: trắngtinh
-HS nêu trái nghĩa với buồn thảmlà: hớn hở, sung sướng, vui tươi.-Học sinh đọc từng đoạn trongnhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từngđoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (đoạn 1-2)
-1 em đọc đoạn 1-2
-Chim tự do bay nhảy, hót véovon, sống trong một thế giới rấtrộng lớn là cả bầu trời xanh thẳm.-Cúc sống tự do bên bờ rào giữađám cỏ dại Tươi tắn xinh xắnxoè cánh trắng đón ánh nắng mặt
Trang 3để thấy cuộc sống hạnh phúc của
những ngày còn tự do của sơn ca và
bông cúc trắng.
-Vì sao tiếng chim trở nên buồn thảm?
3.Củng cố: 5’Gọi 1 em đọc lại đoạn
1-2
Chuyển ý: Số phận của sơn ca và bông
cúc trắng sẽ ra sao, chúng ta sẽ tìm
hiểu tiếp qua tiết 2
4 Dặn dò – Đọc bài
Tiết 62: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG ( Ti t 2 ).ết 2 ).
Hoạt động 1:10’ Luyện đọc đoạn
3-4
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4 Ngắt
nghỉ hơi đúng chỗ Biết đọc với
giọng buồn thảm, thương tiếc trách
móc,
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4.
-Luyện phát âm.
-Luyện ngắt giọng:
-Giảng từ: (phần chú giải) cầm tù,
long trọng (SGK/ tr 24)
Đọc từng câu.
Đọc cả đoạn.
Hoạt động 2: 15’Tìm hiểu bài.
Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa đoạn
3-4, biết yêu loài vật, yêu hoa, bảo vệ
-Chim sơn ca và bông cúc trắng/ tiếp
-Theo dõi đọc thầm
-Phát âm các từ: ẩm ướt, an ủi, ngàongạt, vặt hết, lìa đời, héo lả, longtrọng
-Luyện đọc câu dài:
-Tội nghiệp con chim!/ Khi nó còn sống và ca hát/ các cậu đã để mặc nó chết vì đói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//
-HS nhắc lại nghĩa các từ: cầm tù, longtrọng
-HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết.-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
- Đồng thanh (đoạn 3-4).
-1 em giỏi đọc đoạn 4-5 Lớp theo dõi đọc thầm.
Trang 4thiên nhiên tươi đẹp.
Hỏi đáp:
-Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô
tình đối với chim, đối với hoa?
-Hành động của các cậu bé gây ra
chuyện gì đau lòng?
-Em muốn nói gì với các cậu bé?
-Luyện đọc lại:
-Nhận xét.
3 Củng cố:5’
-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì?
-Giáo dục tư tưởng:Nhận xét
- Dặn dò- đọc bài
-1 em trả lời
* Đối với chim: Hai cậu bé bắt chim
nhốt vào lồng, không cho chim ănuống, để chim chết vì đói và khát
* Đối với hoa : Chẳng cần thấy hoa cúc
nở đẹp, cầm dao cắt cả đám cỏ lẫnbông cúc bỏ vào lồng sơn ca
-Sơn ca chết, hoa cúc héo tàn
-Đừng bắt chim, đừng hái hoa! Hãy đểcho chim tự do bay lượn, ca hát! Hãyđể cho hoa tự do tắm nắng mặt trời!Các bạn thật vô tình! Các bạn ác quá!-3-4 em thi đọc lại truyện
-Hãy bảo vệ chim chóc, hãy bảo vệcác loài hoa vì chúng làm cho cuộcsống thêm tươi đẹp Đừng đối vớichúng vô tình như các cậu bé này.-Đọc bài
_
TOÁN
Tiết 101: LUYỆN TẬP.
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
-Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài toán
-Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó
2 Kĩ năng: Làm tính đúng, chính xác
3 Thái độ: Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ:
Các tấm bì, mỗi tấm có 3 chấm tròn
Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 54 + 4 + 4 = 12
9 + 9 = 18
2 Dạy bài mới: 25’Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập.
Mục tiêu: Củng cố việc ghi nhớ bảng
nhân 5 bằng thực hành tính và giải bài
toán Nhận biết đặc điểm của một dãy
số để tìm số còn thiếu của dãy số đó
Bài 1:
-Phần a: Gọi 6 em HTL bảng nhân 5
-Phần b: Em nêu đặc điểm của hai
Bài 3: Gọi 1 em đọc đề toán.
-Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài
toán
-Nhận xét
Bài 4:
-Cho học sinh sử dụng bảng nhân 5
nêu kết quả của bài toán
-Nhận xét, cho điểm
Bài 5: Yêu cầu gì?
4 x 3 = 12
9 x 2 = 18 -Luyện tập.
- 6 em HTL bảng nhân 5
-Khi đổi chỗ các thừa số trong một tíchthì kết quả không thay đổi
-HS tự làm bài, sửa bài
-HS làm nháp, 1 em lên bảng sửa
5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20-Làm tương tự với các bài b.c
-Thực hiện từ trái sang phải,
-1 em đọc đề Lớp đọc thầm
Tóm tắt:
1 ngày: học 5 giờ.
5 ngày: học? giờ.
Giải.
Số giờ Liên học trong mỗi tuần lễ:
5 x 5 = 25 (giờ) Đáp số: 25 giờ.
-2 em lên bảng tóm tắt và giải bài toán.
-Lớp làm nháp
Tóm tắt.
1 can: 5 lít
10 can:? lít.
Giải Số lít dầu 10 can đựng:
5 x 10 = 50 (l) Đáp số: 50 l dầu.
-Điền số
-HS làm vở nhiều em đọc kết quả tính
Trang 6-Nêu nhận xét kết quả tính?
-Nhận xét, cho điểm
3 Củng cố: 5’Giáo dục -Nhận xét tiết
_
ĐẠO ĐỨC
Tiết 21: BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ( Tiết 1 ).
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
•- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau.
•- Lời yêu cầu đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: 5’
-Gọi HS đọc bài và TLCH
-Giờ ra chơi em nhặt được cây bút
đẹp
-Bạn em nhặt được quyển sách
nhưng không trả bạn
-Đánh giá
2.Dạy bài mới: 25’Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Thảo luận.
Mục tiêu: Học sinh biết một số
mẫu câu đề nghị và ý nghĩa của
-Trả lại của rơi/ tiết 2
-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 1
Trang 7-Trực quan : Tranh.
Em hãy phán đoán nội dung
tranh?
-Giới thiệu nội dung tranh : Trong
giờ học vẽ Nam muốn mượn bút
chì của Tâm Em đoán xem Nam
sẽ nói gì với Tâm?
-Kết luận: Muốn mượn bút chì của
Tâm, Nam cần sử dụng những câu yêu
cầu, đề nghị nhẹ nhàng lịch sự Như vậy
là Nam đã tôn trọng bạn và có lòng tự
trọng
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
Mục tiêu : Học sinh biết phân
biệt các hành vi nên làm và không
nên làm khi muốn yêu cầu người
khác giúp đỡ
-Trực quan: Tranh 1.2.3.
-Các bạn trong tranh đang làm
gì?
-Em có đồng tình với việc làm của
các bạn không? Vì sao?
-Nhận xét đưa ý kiến đúng.
Kết luận : Việc làm trong tranh 2 và
3 là đúng vì các bạn đã biết dùng
lời đề nghị lịch sự khi cần được
giúp đỡ
-Việc làm trong tranh 1 là sai vì
bạn đó dù là anh nhưng muốn
mượn đồ chơi của em để xem cũng
phải nói cho tử tế
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ.
Mục tiêu : Học sinh biết bày tỏ
-Quan sát và cho biết nội dungtranh
-Tranh: Cảnh hai em nhỏ đang ngồi
học cạnh nhau Một em quay sangđưa tay muốn mượn bạn bút chì(vòng tròn từ miệng em có đánhdấu? )
-Trao đổi thảo luận lớp (chú ý bạnNam sẽ sử dụng cảm xúc của Tâmkhi được đề nghị)
-Đại diện nhóm cử người trình bày
-Quan sát và thảo luận từng đôi một nội dung 3 tranh.
- 3 học sinh trình bày trước lớp.-Nhận xét
Trang 8thái độ phù hợp trước những hành
vi việc làm trong các tình huống
cần đến sự giúp đỡ của người khác
-Cho HS làm phiếu: Hãy đánh
dấu + vào ô trống trước những ý
kiến mà em tán thành.
c a/Em cảm thấy ngại ngần hoặc
ngượng ngùng và mất thời gian
nếu phải nói lời yêu cầu, đề nghị
khi cần sự giúp đỡ của người
khác.
c b/Nói lời yêu cầu, đề nghị với
bạn bè, người thân là khách sáo,
không cần thiết.
c c/Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề
nghị với người lớn tuổi.
c d/Chỉ cần dùng lời yêu cầu, đề
nghị khi cần nhờ việc quan trọng.
c đ/Biết nói lời yêu cầu đề nghị
lịch sự là tự trọng và tôn trọng
người khác.
-Kết luận: Ý kiến đ là đúng, Ý
kiến a.b.c.d là sai.
Lời nói chẳng mất tiền mua,
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
3.Củng cố:5’
-Giáo dục tư tưởng- Nhận xét tiết
học
Dặn dò- Học bài
-Làm phiếu/ Bài 3 trang 33 vở BT
a/Không tán thành
b/Không tán thành
c/Không tán thành
d/Không tán thành
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Nhận biết đường gấp khúc
Trang 9- Biết độ dài đường gấp khúc (khi biết độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó).
2 Kĩ năng: Vẽ đường gấp khúc nhanh, đúng chính xác
3 Thái độ: Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ:
Mô hình đường gấp khúc Ghi bảng bài 1- 2
Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: 5’
-Tính:
5 x 9 – 38 =
5 x 5 + 25 =
- Một tổ có 9 học sinh, mỗi học sinh
được chia 5 chiếc kẹo Hỏi cả tổ
được bao nhiêu chiếc kẹo?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới: 25’ Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu đường gấp
khúc – Độ dài đường gấp khúc
Mục tiêu: Nhận biết đường gấp
-Hướng dẫn học sinh nhận dạng
đường gấp khúc ABCD
-Đường gấp khúc này gồm mấy đoạn
thẳng?
-Đó là những đoạn thẳng nào?
-Điểm B và C là điểm chung của hai
-Đường gấp khúc-Độ dài đường gấp khúc.
Trang 10đoạn thẳng nào?
-Hướng dẫn học sinh biết độ dài của
đường gấp khúc
-Nhìn vào số đo của từng đoạn thẳng
trên hình vẽ, em hãy nêu độ dài của
từng đoạn thẳng?
-Vậy độ dài của đường gấp khúc
ABCD là tổng độ dài các đoạn thẳng
AB, BC, CD
-Tính tổng độ dài của đường gấp
khúc?
-Nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu: Biết độ dài đường gấp
khúc (khi biết độ dài các đoạn
thẳng của đường gấp khúc đó).
Bài 1 : Yêu cầu gì?
-Nhận xét
Bài 2: Yêu cầu HS làm bài.
a/ Giáo viên vẽ đường gấp khúc
b/ Vẽ tiếp đường gấp khúc
AB và BC, C là điểm chung của haiđoạn thẳng BC và CD
-Độ dài của đoạn thẳng AB dài 2 cm.-Độ dài của đoạn thẳng BC dài 4 cm.-Độ dài của đoạn thẳng CD dài 3 cm
- 5 học sinh nhắc lại
* Chia 3 nhóm: Mỗi nhóm cử đạidiện 1 em lên bảng vẽ Nhận xét
Trang 11-Nhận xét.
Bài 3: Gọi 1 em đọc đề.
-Em có nhận xét gì về đường gấp
khúc đặc biệt này?
-Nhận xét – cho điểm
3 Củng cố: 5’
-Nhận xét tiết học
Dặn dò- Học bài
Độ dài đoạn dây đồng là:
4 + 4 + 4 = 12(cm).
Đáp số 12 cm
-Đường gấp khúc khép kín này gồm có 3 đoạn thẳng tạo thành hình tam giác Điểm cuối của đoạn thẳng thứ ba trùng với điểm đầu của đoạn thẳng thứ nhất.
-Độ dài mỗi đoạn thẳng của đườnggấp khúc này đều bằng 4 cm nên độdài của đường gấp khúc có thể tính như sau:
4cm + 4cm + 4cm = 12 (cm)
4cm x 3 = 12 (cm)-Học cách vẽ đường gấp khúc
Tranh “Chim sơn ca và bông cúc trắng”
Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Bài cũ: 5’ Gọi 2 em nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện “ Ông Mạnh thắng Thần
Gió”
-Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở
thành bạn của mình?
-Truyện “Ông Mạnh thắng Thần Gió”
cho em biết điều gì?
-Cho điểm từng em
-Nhận xét
2 Dạy bài mới: 25’Giới thiệu bài
-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ
quan sát tranh
và kể lại câu chuyện “Chim sơn ca và
bông cúc trắng”
Hoạt động 1: Kể từng đoạn câu chuyện
theo gợi ý
Mục tiêu: Biết kể từng đoạn chuyện
dựa vào gợi ý
Trực quan: 4 bức tranh
-GV nhắc học sinh chú ý: kể từng đoạn
là dàn ý của câu chuyện
-Bảng phụ: Viết câu hỏi gợi ý:
-Bông cúc đẹp như thế nào?
-Sơn ca làm gì và nói gì?
-Bông cúc vui như thế nào?
-GV yêu cầu kể theo nhóm
-2 em kể lại câu chuyện “Ông Mạnh thắng Thần Gió” và TLCH
-Chim sơn ca và bông cúc trắng.-1 em nhắc tựa bài
-1 em kể tiếp: Một chú chim sơn
ca thấy bông cúc đẹp quá sà xuống, hót lời ngợi ca: Cúc ơi! Cúc xinh xắn làm sao!
-1 em kể tiếp: Cúc nghe sơn ca hót như vậy thì vui sướng khôn tả Sơn ca véo von hót mãi rồi mới bay về bầu trời xanh thẳm.-Chia nhóm: HS nối tiếp nhau kể trong nhóm
Trang 13-Nhận xét, chấm điểm nhóm.
Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện
Mục tiêu: Kể lại được toàn bộ câu
chuyện với giọng kể tự nhiên, kết hợp
điệu bộ, cử chỉ nét mặt
-Yêu cầu nhóm trưởng bốc thăm
-Nhận xét: giọng kể, điệu bộ, nét mặt
-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay
3 Củng cố 5’: Khi kể chuyện phải chú
ý điều gì?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-Nhận xét tiết học
Dặn dò- Kể lại câu chuyện
-4 bạn đại diện nhóm nối tiếp nhau thi kể 4 đoạn theo gợi ý.-Nhận xét, bổ sung
-Nhóm trưởng bốc thăm
-Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ
-Phải biết yêu loài vật, yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường.-Tập kể lại chuyện
Trang 14CHÍNH TẢ (TẬP CHÉP)
Tiết 43:CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG PHÂN BIỆT TR/ CH,
2.Kĩ năng: Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ: Giáo dục học sinh biết chim và hoa đều có ích cho cuộc sống.II/ CHUẨN BỊ:
Viết sẵn đoạn truyện:Chim sơn ca và bông cúc trắng” Viết sẵn BT 2a,2b.Vở chính tả, bảng con, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 151.Bài cũ: 5’
-Giáo viên đọc cho học sinh viết những từ
các em hay sai
-Nhận xét
2 Dạy bài mới: 25’ Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép
Mục tiêu: Chép lại chính xác, trình bày
đúng một đoạn trong truyện Chim sơn ca
và bông cúc trắng
a/ Nội dung bài tập chép;
-Trực quan: Bảng phụ
-Giáo viên đọc mẫu đoạn chép
-Bài này cho em biết điều gì về cúc và
chim sơn ca?
b/ Hướng dẫn trình bày
-Đoạn chép có những dấu câu nào?
-Tìm những chữ bắt đầu bằng r, tr s?
-Những chữ nào có dấu hỏi, dấu ngã?
c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS
nêu từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Viết bài
-Giáo viên cho HS nhìn bảng viết
-Đọc lại Chấm vở, nhận xét
Hoạt động 2: Bài tập
Mục tiêu: Học sinh viết đúng và nhớ cách
viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn:tr/ ch,
uốt/ uôc
Bài 2: Yêu cầu gì?
-GV phát giấy khổ to
-Hướng dẫn sửa
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr
-Chính tả (tập chép): Chim sơn ca vàbông cúc trắng
-2-3 em nhìn bảng đọc lại
-Cúc và sơn ca sống vui vẻ, hạnh phúc trong những ngày được tự do
-Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm,dấu gạch ngang, dấu chấm than.-rào, rằng, trắng, trời, sơn, sà, sung, sướng
-giữa, cỏ, tả, mãi, thẳm
-HS nêu từ khó: sung sướng, véo von, xanh thẳm, sà xuống
* Có tiếng bắt đầu bằng ch?
* Có tiếng bắt đầu bằng tr?
-Tìm các từ chỉ vật hay việc có vần uốt/ uôc?
-Trao đổi nhóm ghi ra giấy
- Nhóm trưởng lên dán bài lên bảng.-Đại diên nhóm đọc kết quả Nhận
Trang 16* trâu, cá trắm, cá trê, cá trôi, trai, trùng
trục, trĩ,
* tuốt lúa, chải chuốc, tuột tay, nuốt, vuốt
tóc, chuột
* ngọn đuốc, vị thuốc, ruốc, bắt buộc,
luộc, cuốc đất,
Bài 3: Yêu cầu gì?
-GV: Cho học sinh chọn BTa hoặc BTb
làm vào bảng con
-Nhận xét, chỉnh sửa
-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 30)
3.Củng cố:5’ Nhận xét tiết học, tuyên
dương HS viết đúng chính tả và làm bài
tập đúng
Dặn dò – Sửa lỗi
xét
-Làm bảng con
a/chân trời- chân mây
b/thuốc- thuộc bài
-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng
Trang 17THỦ CÔNG
Tiết 21: GẤP, CẮT DÁN PHONG BÌ.
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh biết gấp, cắt, dán phong bì
2.Kĩ năng: Gấp, cắt, dán được phong bì
3.Thái độ: Thích làm phong bì để sử dụng
II/ CHUẨN BỊ:
•- Phong bì mẫu Mẫu thiệp chúc mừng
•- Quy trình gấp, cắt, dán phong bì
-Giấy trắng hoặc giấy màu Kéo, bút màu
-Giấy thủ công, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 181.Bài cũ: Tiết trước học kĩ thuật bài gì?
Trực quan: Mẫu: Thiệp chúc mừng
-Gọi HS lên bảng thực hiện 3 bước gấp
cắt trang trí
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét
Mục tiêu: Học sinh biết quan sát, nhận
xét cách gấp, cắt, dán phong bì
-Mẫu
-Phong bì có hình gì?
-Mặt trước mặt sau của phong bì như thế
nào?
-Giáo viên hướng dẫn mẫu
-Trực quan: Quy trình gấp, cắt, dán phong
bì
-Bước 1: Gấp phong bì
-Bước 2: Cắt phong bì
-Bước 3: Dán thành phong bì
-Theo dõi giúp đỡ học sinh hoàn thành
sản phẩm
-Chọn những sản phẩm đẹp tuyên dương
-Đánh giá sản phẩm của học sinh
Củng cố: Nhận xét tiết học
Dặn dò – Lần sau mang giấy nháp, GTC,
bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán
-Cắt gấp trang trí thiệp chúc mừng
-2 em lên bảng thực hiện các thao tác gấp.- Nhận xét
-Gấp, cắt, dán phong bì
ta dán nốt cạnh còn lại
-Theo dõi
-Thực hành
Bước 1: Gấp phong bì
Bước 2: Cắt phong bì
Bước 3: Dán thành phong bì
-Hoàn thành và dán vở
-Đem đủ đồ dùng
Trang 19- Học đi thường theo vạch kẻ thẳng.
2.Kĩ năng: Biết và thực hiện đúng, tương đối chính xác
3.Thái độ: Tự giác tích cực chủ động tập các động tác
II/ CHUẨN BỊ:
Vệ sinh sân tập, còi
Tập họp hàng nhanh
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 201.Phần mở đầu:
-Phổ biến nội dung:
-Giáo viên theo dõi
-Nhận xét
2.Phần cơ bản:
* Ôn đứng đưa chân ra sau, hai tay giơ
cao thẳng hướng và đứng hai chân rộng
bằng vai (Hai bàn chân thẳng hướng
phía trước), hai tay đưa ra trước – sang
ngang – lên cao thẳng hướng
-Giáo viên làm mẫu vừa hô nhịp cho
HS tập theo (lần 1-2)
* Ôn đi thường theo vạch kẻ thẳng
-Chú ý: trọng tâm ở tư thế đặt bàn
chân theo vạch kẻ
-Giáo viên sửa tư thế của hai bàn chân
đặt theo vạch kẻ
-Nhắc nhở HS: đi thẳng hướng chân
tay phối hợp nhịp nhàng
-Chia nhóm thi một trong hai động tác
trên
-Nhận xét xem nhóm nào có nhiều
người đi đúng
-Trò chơi “chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
(SGV/ tr 92)
3.Phần kết thúc:
-Giáo viên hệ thống lại bài Nhận xét
giờ học
-Tập hợp hàng
-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên 70-80m, sau đó đi theo vòng tròn.-Xoay một số khớp cổ chân, đầu gối, vai, hông
-Ôn một số động tác của bài thể dục
-Đi thường theo vạch kẻ thẳng chân tay phối hợp nhịp nhàng (2-
-Cúi lắc người thả lỏng
-Nhảy thả lỏng
Trang 21Toán
Tiết 103: LUYỆN TẬP.
I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
•-Củng cố về nhận biết đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc.2.Kĩ năng: Tính đúng, nhanh, chính xác độ dài của đường gấp khúc
3.Thái độ: Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ:
Ghi bảbg bài 3
Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 221.Bài cũ: 5’Tính độ dài của đường gấp
khúc gồm 3 đoạn: AB (2cm), BC (4cm),
CD (6cm)
-Nhận xét
2.Dạy bài mới: 25’
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Làm bài tập
Mục tiêu: Củng cố về nhận biết đường
gấp khúc và tính độ dài đường gấp
khúc
Bài 1: Cho học sinh tự làm bài phần a-b
và sửa bài
-Nhận xét
-Gợi ý học sinh ghi chữ rồi đọc tên
đường gấp khúc
Bài 2:
-Nhận xét
Bài 3: Gọi 1 em đọc đề
-Em hãy ghi tên rồi đọc tên đường gấp
khúc?
-Hướng dẫn học sinh dùng bút chì màu
để tô phân biệt đường gấp khúc có
đoạn thẳng chung
-5-6 em đọc lại tên đường gấp khúc
-HS tự đọc đề và giải
Con ốc sên phải bò một đoạn đường dài là:
5 + 2 + 7 = 14 (dm) Đáp số: 14 dm.
-Học sinh đọc
a/Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng là ABCD
B/Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng là: ABC và BCD
-Tô màu đỏ vào đường ABC, màu xanh vào BCD
-Tập vẽ đường gấp khúc, đo và tính tổng độ dài