1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an lop 2 tuan 21

25 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2 tuần 21
Tác giả Nguyễn Đăng Tuấn
Trường học Trường Tiểu học Hòa Bình
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Phần a HS tự làm bài rồi chữa bài.. - Giáo viên viết tựa bài lên bảng - Học sinh nhắc lại bGiới thiệu đườn

Trang 1

Thứ Hai, ngày 18 tháng 1 năm 2010

TẬP ĐỌC

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I MỤC TIÊU

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ;đọc rành mạch được toàn bài

-Hiểu lời khuyên từ câu chuyện ; Hãy để choc him được tự do ca hát bay lượn;để cho hoađược tự do tắm nắng mặt trời (trả lời được CH 1,2,4,5 )

-Ham thích môn học.

II CHU Ẩ N B Ị :

Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Bài cu õ : Mùa xuân đến Gọi 3 HS lên bảng

kiểm tra bài và trả lời câu hỏi

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho điểm

3 Bài mới Giới thiệu: gtb, ghi tựa

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

b) Đọc từng câu

- Yêu cầu HS đọc từng câu,

c) Luyện đọc theo đoạn

* Đọc đoạn trước lớp:

- Gọi HS đọc chú giải

hướng dẫn HS đọc bài.- - Gọi HS đọc

- Hướng dẫn HS ngắt giọng

* Đọc đoạn trong nhóm

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu cầu

đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo

nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân và đọc

đồng thanh

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

e) Đọc đồng thanh

- Y/c HS đọc đồng thanh đoạn 3, 4

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài

+ Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?

+ Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặcmột HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đóthi đọc đồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

-1 HS khá đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõivà đọc thầm theo

- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn

làm sao!

- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả

- Nghĩa là không thể tả hết niềm sung sướng

Trang 2

+ Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót

của sơn ca?

+ Véo von có ý nghĩa là gì?

- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho

biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống

của sơn ca và bông cúc ntn/ ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

- Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất

buồn thảm?

- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?

- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô

tâm đối với sơn ca?

- Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai chú bé

còn đối xử rất vô tâm với bông cúc trắng, con

hãy tìm chi tiết trong bài nói lên điều ấy

+ Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với chim

sơn ca và bông cúc trắng?

+ Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng

chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất yêu

thương nhau Con hãy tìm các chi tiết trong bài

nói lên điều ấy

+ Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết

- Long trọng có ý nghĩa là gì?

- Theo em, việc làm của các cậu bé đúng hay

sai?

+ Hãy nói lời khuyên của em với các cậu bé

- Câu chuyện khuyên em điều gì?

 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

- Yêu cầu đọc bài cá nhân

4 Củng cố

5 Dặn do ø về nhà luyện đọc lại bài và trả lời

các câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị: Vè chim

- Nhận xét tiết học

đó

- Chim sơn ca hót véo von.

- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trong trẻo

- Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui vẻ vàhạnh phúc

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo

- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?

- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào lồng

- Hai chú bé không những đã nhốt chim sơn cavào lồng mà còn không cho sơn ca một giọtnước nào

- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó có cả bôngcúc trắng bỏ vào lồng chim

- Chim sơn ca chết khát, còn bông cúc trắng thìhéo lả đi vì thương xót

- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ, vẫnkhông đụng đến bông hoa Còn bông cúc thì tỏahương ngào ngạt để an ủi sơn ca Khi sơn cachết, cúc cũng héo lả đi và thương xót

- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một chiếc hộpthật đẹp và chôn cất thật long trọng

- Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi lễ và rấttrang nghiêm

- Cậu bé làm như vậy là sai

- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ của mình

- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật và cácloài cây, loài hoa

- HS luyện đọc cả bài Chú ý tập cách đọc thểhiện tình cảm

Trang 3

-Biết tính giá trị của biểu thưcsố có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản.-Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5 ).

-Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó

-Bài tập cần làm :( 1a ; 2 ; 3 )

-Ham thích học Toán.

II CHU Ẩ N B Ị : Bảng phụ Bộ thực hành Toán.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Phần a) HS tự làm bài rồi chữa bài

-Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở và trình bày

theo mẫu

Chẳng hạn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9

= 11

5 x 7 – 15 = 35 – 15 …

- GV nxét, sửa bài

Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài

toán (bằng lời hoặc viết) và giải bài toán

Chẳng hạn: Bài giải

Số giờ Liên học trong mỗi tuần lễ là:

5 Dặn do ø - HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5

- Chuẩn bị: Đường gấp khúc – Độ dài đường

- HS đọc phép nhân 5

- HS quan sát mẫu và thực hành

- HS làm bài

- HS sửa bài

- Cả lớp đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán vàgiải vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS tự làm bài rồi chữa bài

- Làm bài Sửa bài

- Nhận xét tiết học

Thứ Ba, ngày 19 tháng 1 năm 2010

CHÍNH TẢ( tập chép)

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I MỤC TIÊU:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật

- Làm đúng các bài tập 2a HSKG giải được câu đố ở BT3a

- Ham thích môn học Rèn viết đúng, sạch đẹp.

Trang 4

II CHU ẨN BỊ:

Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Ổn định:

2 Bài cu õ: Mưa bóng mây

- Gọi 3 HS lên bảng, viết các từ sau: sương mù,

cây xương rồng, đất phù sa, đường xa,… GV nhận

xét

3 Bài mới: Chim sơn ca và bông cúc trắng.

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép một

lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại

+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

+ Đoạn trích nói về nội dung gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

-Đoạn văn có mấy câu?

-Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các

dấu câu nào?

-Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

-Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế

nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng con, gọi 2

HS lên bảng viết

-Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai

d) Viết chính tả

-GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng

chép

e) Soát lỗi

GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các từ khó

cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

-Thu và chấm một số bài

 Hoạt động 2:Bài tập

Bài 2 a:

- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình

lên bảng khi đã hết thời gian

- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội thắng

cuộc

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa tìm

được

- Hát

- HS lên bảng viết các từ GV nêu

- Bạn nhận xét

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trênbảng

+ Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.

+ Về cuộc sống của chim sơn ca và bông cúc khichưa bị nhốt vào lồng

+ Đoạn văn có 5 câu

+ Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng.+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

+ Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoa chữ cáiđầu tiên

- Tìm và nêu các chữ: rào, dại trắng, sơn ca, sà,

sung sướng; mãi, trời, thẳm.

- Viết các từ khó đã tìm được ở trên

- Nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi theo lời đọc của GV

- 1 HS đọc bài

- Các đội tìm từ và ghi vào bảng từ Ví dụ:

+ chào mào, chão chàng, chẫu chuộc, châu chấu,

chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột, chuột chũi, chìa vôi,…

+ Trâu, trai, trùng trục,…

- Các đội dán bảng từ, đội trưởng của từng độiđọc từng từ cho cả lớp đếm để kiểm tra số từ

Trang 5

Bài 3:

4 Củng cố

5 Dặn do ø : Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui

trong bài tập 3 và làm các bài tập chính tả

trong Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- Chuẩn bị: Sân chim

- Nhân xét tiết học

HS khá, giỏi làm rồi sửa bài.

- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV

- HS nghe

- Nhân xét tiết học

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

CUỘC SỐNG XUNG QUANH

I MỤC TIÊU:

- Nêu được 1 số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi mình ở

- Mô tả được 1 số nghề nghiệp, cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn hay thành thị

* GDBVMT (Liên hệ): Biết được MT cộng đồng: cảnh quan tự nhiên, các PTGT và các vấn đề

MT của cuộc sống xung quanh Có ý thức BVMT

NX 5(CC 2) TTCC: tổ2

II CHUẨN BỊ:

Tranh, ảnh trong SGK trang 45 – 47 Một số tranh ảnh về các nghề nghiệp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3 Bài mới: Cuộc sống xung quanh.

Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

* Nhận biết về nghề nghiệp và cuọc sống chính ở

nơng thơn và thành thị.

- Hỏi: Bố mẹ và những người trong họ hàng nhà

em làm nghề gì?

- Kết luận: Như vậy, bố mẹ và những người trong

họ hàng nhà em – mỗi người đều làm một nghề

Vậy mọi người xung quanh em có làm những

ngành nghề giống bố mẹ và những người thân của

em không, hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu bài

Cuộc sống xung quanh.

Hoạt động 2: Nĩi về cuộc sống ở địa phương.

* HS cĩ hiểu biết về cuộc sống sinh hoạt của người

dân ở địa phương.

- Yêu cầu: Thảo luận nhóm để quan sát và kể lại

những gì nhìn thấy trong hình

-Hát

- Hs lên bảng trả lời theo yc

- Cá nhân HS phát biểu ý kiến

Chẳng hạn:

+ Bố em là bác sĩ

+ Mẹ em là cô giáo

Trang 6

- GV nxét, kết kuận

4 Củng cố : Liên hệ GDBVMT

5 Dặn dò: HS sưu tầm tranh chuẩn bị tiếp cho bài

sau

- Nxét tiết học

nhiều mảnh vải với màu sắc sặc sỡ khácnhau

+ Hình 2: Trong hình là những cô gái đang

đi hái chè Sau lưng cô là các gùi nhỏ đểđựng lá chè

- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc

- Nhận biết độ dài đường gấp khúc

- Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó

II Chuẩn bị:

* Giáo viên:

- Giáo viên kẽ sẳn đường gấp khúc ABCD lên bảng

- Mô hình gấp khúc ba đoạn thẳng có thể khép kín thành hình tam giác

- Chuẩn bị giấy A4 và bút lông

III Các hoạt động:

1- Ổn định lớp

- Cho học sinh hát một bài - Học sinh hát

2- Kiểm tra bài cũ

- Gọi hai học sinh lên bảng làm bài tập sau:

- Những em còn lại làm vào giấy nháp

- Hai học sinh lên bảng làm

a) 4 x 5 + 20 b) 2 x 7 + 32 a) 4 x 5 + 20 = 20 + 20

3 x 8 – 13 5 x 8 - 25 = 40

3 x 8 – 13 = 24 - 13

= 11b) 2 x 7 + 32 = 14 + 32

= 46

5 x 8 – 25 = 40 - 25

= 15

- Cho học sinh nhận xét - Học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3-Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài

Trang 7

Trong tiết học toán này, các em sẽ được làm

quen với đường gấp khúc và cách tính đường

gấp khúc

- Học sinh lắng nghe

- Giáo viên viết tựa bài lên bảng - Học sinh nhắc lại

b)Giới thiệu đường gấp khúc và cách tính độ

dài đường gấp khúc

- Giáo viên chỉ vào đường gấp khúc trên bảng

và giới thiệu: Đây là đường gấp khúc ABCD

- Học sinh nghe giảng và nhắc lại

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ - Học sinh quan sát hình vẽ

- Em nào cho thầy biết đường gấp khúc ABCD

gồm những đoạn thẳng nào?

- Đường gấp khúc ABCD gồm những đoạnthẳng là: AB; BC; CD

- Em nào cho thầy biết đường gấp khúc ABCD

gồm những điểm nào?

- Đường gấp khúc ABCD gồm những điểm là:A; B; C; D

- Những đoạn thẳng nào có chung một điểm

đầu?

- Đoạn thẳng AB và BC có chung điểm là B.Đoạn thẳng BC và CD có chung điểm là C

- Em hãy nêu độ dài các đoạn thẳng của đường

gấp khúc ABCD

- Độ dài đoạn thẳng AB là: 2cmĐộ dài đoạn thẳng BC là: 4cmĐộ dài đoạn thẳng CD là: 3cm

- Giáo viên giới thiệu: Độ dài đường gấp khúc

ABCD chính là tổng độ dài của các đoạn thẳng

AB, BC và CD.

- Học sinh lắng nghe và nhắc lại: Độ dài đường

gấp khúc ABCD chính là tổng độ dài của các đoạn thẳng AB, BC và CD.

- Giáo viên yêu cầu học sinh tính tổng độ dài

các đoạn thẳng AB, BC và CD

- Học sinh tính

- Tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC và CDlà: 2cm + 4cm + 3cm = 9cm

- Vậy em nào cho thầy biết độ dài của đường

gấp khúc ABCD là bao nhiêu?

- Đường gấp khúc ABCD dàiø 9cm

- Vậy muốn tính độ dài đường gấp khúc khi

biết độ dài các đoạn thẳng thành phần ta làm

như thế nào?

- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng.

- Để xem các em nắm bài đến đâu thầy mời

các em làm bài tập

c) Thực hành

Bài tập 1:Nối các điểm để được đường gấp

khúc gồm:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên phát giấy A3 cho học sinh - Học sinh làm việc theo nhóm

- Học sinh thảo luận nhóm 6 Thời gian là 5

phút - Học sinh thực hành vẽ

- Giáo viên chấm sẳn các điểm vào giấy A4

Trang 8

a)Hai đoạn thẳng

b)Ba đoạn thẳng

- Giáo viên theo dõi hướng dẫn thêm - Học sinh vẽ trong nhóm

- Cho học sinh trình bày - Học sinh trình bày bài của nhóm

- Giáo dán lên bảng - Học sinh quan sát để nhận xét

- Học sinh và giáo nhận xét - Học sinh nhận xét bài của bạn

- Giáo viên kết luận - Học sinh lắng nghe

Bài tập 2: Tính độ dài đường gấp khúc - Học sinh đọc yêu cầu của bài

a) Tính độ dài đường gấp khúc MNPQ

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như

thế nào? - Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta lấy độdài các đoạn thẳng thành phần cộng với nhau

- Giáo viên vẽ đường gấp khúc MNPQ lên

bảng và cho các em đọc tên đường gấp khúc

- Cho học sinh nêu tên đường gấp khúc - Đường gấp khúc MNPQ

- Giáo viên yêu cầu học sinh giải Bài giải

- Giáo viên lưu ý học sinh khi các em viết phép

tính không cần phải viết đơn vị

Độ dài đường gấp khúc MNPQ là:

3 + 2 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9 cmb) Tính độ dài đường gấp khúc ABC

- Giáo viên vẽ hình lên bảng

- Cho một em lên bảng làm những em còn lại

làm bảng con Độ dài đường gấp khúc ABC là:Bài giải

5 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm

- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài của bạn

- Giáo viên kết luận

- Giáo viên vẽ lên bảng cho học sinh quan sát - Học sinh quan sát

Trang 9

- Em nào cho thầy biết hình tam giác có mấy

- Vậy đường gấp khúc này có mấy đoạn thẳng

ghép lại? - Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng ghép lạivới nhau

- Vậy độ dài đường gấp khúc này tính thế nào? - Tính bằng cách cộng ba đoạn thẳng( ba cạnh

của hình tam giác) với nhau

- Cho học sinh làm bài

- 1 học sinh lên bảng làm - 1 học sinh lên bảng làm

- Những em còn lại làm vào vở Bài giải

Độ dài đoạn dây đồng đó là:

4 + 4 + 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cm

- Giáo viên cho học sinh nhận xét bài của bạn - Học sinh nhận xét bài của bạn

- Giáo viên nhận xét

4- Củng cố dặn dò

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế

nào?

- Học sinh trả lời

- Nhắc học sinh về nhà chuẩn bị bài sau: - Luyện tập

ĐẠO ĐỨC

BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ

I MỤC TIÊU:

- Biết một số yêu cầu, lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các hình huống đơn giản, thường gặp hằngngày

- Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hằng ngày

II CHU Ẩ N B Ị :

Kịch bản mẫu hành vi cho HS chuẩn bị Phiếu thảo luận nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Kiểm tra vở bài tập.

3 Bài mớI

Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi

Gọi 2 em lên bảng đóng kịch theo tình huống

sau Yêu cầu cả lớp theo dõi

Giờ tan học đã đến Trời mưa to Ngọc quên

-Hát

-2 HS đóng vai theo tình huống có mẫu hành vi.Cả lớp theo dõi

Trang 10

không mang áo mưa Ngọc đề nghị Hà:

+ Bạn làm ơn cho mình đi chung áo mưa với +

Mình quên không mang

Đặt câu hỏi cho HS khai thác mẫu hành vi:

Kết luận: Để đi chung áo mưa với Hà, Ngọc đã

biết nói lời đề nghị rất nhẹ nhàng, lịch sự thể

hiện sự tôn trọng Hà và tôn trọng bản thân

Hoạt động 2: Đánh giá hành vi

- Y/c HS quan sát tranh nhận xét hành vi trong

tranh Nội dung thảo luận của các nhóm như

sau:

+ Nhóm 1 – tranh 1

+ Nhóm 2 –tranh 2

+ Nhóm 3- tranh 3

- Kết luận HĐ2 – T1:“ phải nói lời tử tế.”

Đ/C: sửa lại là: Là anh, muốn mượn

đồ chơi của em cũng cần phải nói lời yêu

cầu, dề nghị

Hoạt động 3: Tập nói lời đề nghị, yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lại lời đề nghị

của em với bạn

* Kết luận: Khi muốn nhờ ai đó một việc gì các

em cần nói lời đề nghị yêu cầu một cách chân

thành, nhẹ nhàng, lịch sự Không tự ý lấy đồ

của người khác để sử dụng khi chưa được phép

4 Củng cố

5 Dặn do ø GV tổng kết bài, gdhs

- Chuẩn bị: Thực hành

- Nhận xét tiết học

Nghe và trả lời câu hỏi

+ Trời mưa to, Ngọc quên không mang áo mưa.+ Ngọc đề nghị Hà cho đi chung áo mưa

- 3 đến 5 HS nói lại

Giọng nhẹ nhàng, thái độ lịch sự

Cả lớp chia thành 4 nhóm, tổ chức thảo luận.Kết quả thảo luận có thể đạt được:

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Viết lời yêu cầu đề nghị thích hợp vào giấy

- Thực hành đóng vai và nói lời đề nghị yêucầu

- Một số cặp trình bày, cả lớp theo dõi và nhậnxét

-Học sinh biết cách gấp, cắt, dán phong bì

-Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán tương đối thẳng, phẳng phong bì

cĩ thể chưa cân đối

- Với HS khéo tay : Gấp, cắt, dán được phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán thẳng, phẳng Phong bì cân đối

NX 5(CC 2, 3) TTCC: TỔ 2+ 3

II CHUẨN BỊ:

Trang 11

Phong bì mẫu có khổ đủ lớn.Mẫu thiệp chúc mừng của bài 11.Quy trình gấp, cắt, dán phong bìcó hình vẽ minh hoạ cho từng bước.

-Một tờ giấy cỡ A4 Thước kẽ, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét

- Giáo viên giới thiệu phong bì mẫu và đặt câu

hỏi để học sinh quan sát và nhận xét:

+ Phong bì có hình gì?

+ Mặt trước, mặt sau của phong bì như thế nào?

- GV cho HS so sánh về kích thước của phong

bì và thiệp chúc mừng

Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu

Bước 1: Gấp phong bì

- Lấy tờ giấy trắng hoặc giấy thủ công (giấy

màu) gấp thành 2 phần theo chiều rộng như

(H.1) sao cho mép dưới của tờ giấycách mép

trên khoảng 2 , được hình 2

- Gấp hai bên (H.2), mỗi bên vào khoảng 1,5 ô

để lấy đường dấu gấp

- Mở 2 đường mới gấp ra, gấp chéo 4 góc như

(H.3) để lấy đường dấu gấp

Bước 2: Cắt phong bì

-Mở tờ giấy ra, cắt theo đường dấu gấp để bỏ

những phần gạch chéo ở (H.4) được (H.5)

Bước 3: Dán thành phong bì

- Gấp lại theo các nếp gấp ở hình 5, dán 2 mép

bên và gấp mép trên theo đường dấu gấp (H.6)

ta được chiếc phong bì

- GV tổ chức cho HS tập gấp bước 1

- GV theo dõi, uốn nắn HS thực hiện thao tác ở

các nhóm

4 Củng cố Gv tổng kết bài, gdhs

5 Dặn dò Chuẩn bị bài: “Thực hành: gấp, cắt,

dán phong bì” tiết 2

- Hát

- 2 Bước:

+ Bước 1: gấp, cắt thiếp chúc mừng

+ Bước 2: trang trí thiếp chúc mừng.

- Học sinh quan sát và nhận xét

- Hình chữ nhật

- Mặt trước ghi chữ “Người gởi” “Người nhận”:mặt sau dán theo 2 cạnh để đựng thư, thiệp chúc mừng

- Kích thước của phong bì to hơn thiệp chúc mừng

- HS quan sát mẫu quy trình gấp và thao tác mẫu của GV (Hình 1, 2, 3)

- HS quan sát mẫu quy trình cắt và thao tácmẫu của GV (H.4, 5)

- HS quan sát mẫu quy trình dán và thao tácmẫu của GV (H 6)

- HS thực hiện theo nhóm

- HS nghe

Trang 12

- Nhận xét tiết học - Nhận xét tiết học.

Thứ Tư, ngày 20 tháng 1 năm 2010

TẬP ĐỌC

VÈ CHIM

I MỤC TIÊU

– Biết ngắt, nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè

- Hiểu nội dung : Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người

- Trả lời được câu hỏi 1,3; học thuộc được một đoạn trong bài vè HSKG học thuộc được bàivè; thực hiện được yêu cầu của CH 2

-Ham thích học môn Tiếng Việt.

II CHUẨN BỊ:

Tranh minh họa bài tập đọc (phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định:

2 Bài Cũ: chim sơn ca và bông cúc trắng

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài: chim sơn ca

và bông cúc trắng

3 Bài mới

Hoạt động 1: Luyện đọc.

a) Đọc mẫu.

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc giọng kể vui

nhộn Ngắt nghỉ hơi cuối mỗi câu thơ

b) Luyện phát âm.

- Tiến hành tương tự như các tiết học trước

- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa

lỗi cho HS, nếu có

c) Luyện đọc đoạn.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc hai câu

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 5 HS và yêu cầu

đọc bài trong nhóm Theo dõi HS đọc bài theo

nhóm

d) Thi đọc

e) Đọc đồng thanh

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Tìm tên các loài chim trong bài

+ Để gọi chim sáo “tác giả” đã dùng từ gì?

- Hát

- HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- 1 HS khá đọc mẫu lần hai Cả lớp theo dõi bàitrong sgk

- Luyện phát âm các từMỗi HS đọc 1 câu, đọcnối tiếp từ đầu cho đến hết bài

- 10 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc 2câu Đọc 2 vòng

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm củamình, các bạn trong cùng một nhóm nghe vàchỉnh sửa lỗi cho nhau

- HS thi đua đọc bài

- Cả lớp đọc đồng thanh bài vè

- 1 HS đọc bài thành tiếng Cả lớp đọc thầmtheo

+ Các loài chim được nói đến trong bài là: gà,

sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo.

Ngày đăng: 30/10/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả. - giao an lop 2 tuan 21
Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả (Trang 4)
Bảng và cho các em đọc tên đường gấp khúc. - giao an lop 2 tuan 21
Bảng v à cho các em đọc tên đường gấp khúc (Trang 8)
Bảng ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả. - giao an lop 2 tuan 21
Bảng ghi sẵn nội dung các bài tập chính tả (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w