1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

giáo án lớp 1D tuần 28

39 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên: Để giúp các em hiểu rõ ý nghĩa về các đèn tín hiệu giao thông và việc chấp hành tín hiệu đèn giao thông như thế nào khi đi trên đường phố, cô mời các em đi vào bài học n[r]

Trang 1

TUẦN 28

Ngày soạn: 29 / 5 / 2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 01 tháng 6 năm 2020

Tập đọc TIẾT 28: NGƯỠNG CỬA ( bài dạy trong 1 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài, phát âm đúng các tiếng, từ khó: ngưỡng cửa, nơi này,

cũng quen, lúc nào, dắt vòng, đi men Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ

thơ

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu

tiên, rồi lớn lên đi xa hơn nữa Trả lời được câu hỏi 1 trong sgk (HSNK học thuộclòng 1 khổ thơ)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tự giác học bài và làm bài tập.

II ĐỒ DÙNG

- Tranh: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên

A KT bài cũ: ( 3-5’)

- Đọc bài: Người bạn tốt

- Em hiểu thế nào là người bạn tốt?

- Viết: sửa lại, ngay ngắn, ngượng

Trang 2

+ đi men: Đi lần theo bên cạnh

+ dắt vòng: Cầm tay đưa đi theo hình

- Hd cách ngắt hơi ở cuối dòng thơ,

nghỉ hơi ở cuối khổ thơ

- Đọc bài trong nhóm

- Hs nối tiếp nhau đọc

- Hs đọc nối tiếp khổ thơ

3 Ôn vần : ăt- ăc ( Giảm tải)

Tóm tắt ND bài, liên hệ, giáo dục:

Bài thơ nói lên ngôi nhà êm ấm của mẹ

- Đọc nối tiếp khổ thơ : 1 dãy

Trang 3

cha là cái nôi hạnh phúc, là nơi khởi

đầu cho cuộc đời của mỗi em thơ

* Đọc diễn cảm - Đọc lại toàn bài

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS nhìn sách hoặc bảng chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài

Ngưỡng cửa: 20 chữ trong khoảng 8 – 10 phút

2 Kĩ năng: HS điền đúng các vần: ăt, ăc, g- gh vào chỗ trống Bài tập 2, 3 trong sgk.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn vở sạch, rèn chữ viết.

- Đọc cho HS viết: cừu, buồn bực

Hoạt động của học sinh

Trang 4

- Đọc cho HS viết tiếng khó - viết bảng con

- NX bảng

3 Tập chép : (13- 15’)

- Đọc lại bài viết

- Chỉnh tư thế ngồi viết

- HD cách trình bày vào vở :

+ Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa

+ Các dòng thơ lui vào lề 3ô

-HS chép lần lượt từng dòng thơtheo hiệu thước

4 Soát lỗi: (5-7’)

- Đọc soát lỗi 2 lần - HS ghi số lỗi ra lề vở

- Nhận xét, chữa những lỗi chung - Đổi vở soát lỗi

5 Bài tập: (3-5’)

- Chữa bài trên bảng phụ - HS điền SGK

- Đọc lại bài hoàn chỉnh b) Điền chữ: g- gh? ( HD tương tự ) HS nhắc lại quy tắc chính tả g- gh

-Ngày giảng: Thứ ba ngày 02 tháng 6 năm 2020

Toán TIẾT 117: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 (trừ không nhớ)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của gv Hoạt động của hs

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Đặt tính rồi tính : - 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào BC

Trang 5

viết 3 ở cột chục dưới 6; 0 que tính rời,

viết 0 ở cột đơn vị, dưới 5

- Số que tính còn lại gồm 3 bó chục và

5 que tính, viết 3 ở cột chục và 5 ở cột

đơn vị

- GV hướng dẫn cách đặt tính:

+ Viết 65 rồi viết 30 sao cho chục

thẳng cột với chục, đơn vị thẳng cột với

- GV hướng dẫn ngay cho HS cách làm

tính trừ (bỏ qua bước thao tác với que

Trang 6

Cho HS làm bài vào vở, 1 em lên

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Nêu cách giải bài toán có lời văn

CC: cách giải bài toán

Bài giảiSợi dây còn lại số xăng- ti – mét là:

52 – 20 = 32 (cm) Đáp số: 32 cm

Thủ công TIẾT 31: CẮT, DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (T2)

-

-

-

Trang 7

-I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh biết cách cắt các nan giấy.

2 Kĩ năng: Học sinh cắt được các nan giấy và dán thành hàng rào.

3 Thái độ: GDHS giữ gìn vệ sinh lớp học

II ĐỒ DÙNG

- GV: Các nan giấy và hàng rào mẫu

- HS: Giấy màu, giấy vở, dụng cụ thủ công

- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại nhanh gọn

- Giáo viên hướng dẫn cách cắt dán hàng rào:

- Kẻ 1 đường chuẩn ( dựa vào đường kẻ ô tờ

giấy)

- Dán 4 nan giấy đứng, các nan cách nhau 1

ô

- Dán 2 nan ngang, nan ngang thứ nhất cách

đường chuẩn 1 ô,nan ngang thứ 2 cách đường

chuẩn 4 ô

* Hoạt động 2: Học sinh thực hành

- Giáo viên khuyến khích học sinh có thể

dùng bút màu trang trí cảnh vật trong vườn

- Học sinh nhắc lại quy trình cắt dán hàng rào

- Học sinh quan sát

- Học sinh làm từng bước theo sự nhắc nhở của giáo viên

- Học sinh thực hành, trình bày sản phẩm

Trang 8

- Chuẩn bị cắt dán và trang trí hình ngôi nhà.

-Tập viết TIẾT 7: TÔ CHỮ HOA: Q, R

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết tô chữ hoa Q, R

2 Kĩ năng: HS viết đúng các vần : ăt- ăc,ươt, ươc ; các từ ngữ : màu sắc, dìu dắt,

dòng nước, xanh mướt kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1 tập hai.

- Chữ Q cao mấy dòng li,

- Được viết bằng mấy nét?

- HS quan sát chữ mẫu

- 1 HS nêuǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

- Gv viết mẫu, nêu cách viết:

- nét 1: Đặt bút trên ĐK6, đưa bút sang

trái viết nét cong kín, phần cuối lượn

vào trong bụng chữ đến DDK thì lượn

lên một chút rồi dừng bút

- Hs quan sát

Q Q

Trang 9

- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia

bút xuống gần ĐK viết nét lượn ngang

từ trong lòng chữ ra ngoài, dừng bút

trên ĐK 2

- Hd viết trên không, viết bảng

- Giới thiệu chữ hoa R

+ Chữ hoa R gồm những mấy nét?

- Chữ hoa R gồm 2 nét: nét móc ngược

trái và sự kết hợp của nét cong trên và

nét móc ngược phải

+ Chữ hoa R cao mấy ly, rộng mấy ly?

- Nét 1: Đặt bút trên ĐK6, hơi lượn bút

sang trái, dừng bút trên ĐK

- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,

lia bút lên DDK viết nét cong trên, cuối

nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng

xoắn nhỏ giữa ĐK 3 và ĐK4, rồi viết

tiếp nét móc ngược phải, dừng bút trên

ĐK2

- Hs viết theo

ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ

*Viết từ: màu sắc, dìu dắt

Trang 10

- Gv viết mẫu

- Viết bảng con

- Nhận xét

ǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮ

- HS luyện viết bảng con, từng từ

*Hướng dẫn viết vở :(15-17') - 2em nêu nội dung bài viết

nét đứt

- Nhận xét từ được viết rộng trong mấy

ô?

- 1 em nêu

- GV nêu quy trình viết

- Cho xem vở mẫu

- Hướng dẫn HS viết lần lượt từng dòng

vào vở

- HS Viết vở

* Gv nhận xét bài viết của Hs : (5-7’)

- Chữa những lỗi phổ biến

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: ầm ĩ, chó vện chăng dây, ăn

no, quay tròn, nấu cơm Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong

nhà, ngoài đồng Trả lời câu hỏi: 2 trong sgk

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.

II ĐỒ DÙNG

- Tranh SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

dòng nưϐ

Trang 11

A Kiểm tra bài cũ : ( 3-5’)

- Đọc thuộc 1 khổ thơ trong bài: Ngưỡng

- Em hiểu thế nào là con trâu sắt ?

- Hỏi đáp theo bài thơ?

Trang 12

M: - Con gì hay nói ầm ĩ?

- Con vịt bầu

+ nói ầm ĩ: Nói to gây ồn ào

Tóm tắt ND bài: bài thơ nói lên cảm

nhận hồn nhiên của tuổi thơ về những sự

vật xung quanh đã nhìn thấy, nghe thấy

- VN : Đọc trước bài: Hai chị em

- 2 HS hỏi đáp theo bài thơ

2-3 HS đọc cả bài

- 1 em đọc

Ngày soạn: 31 / 5 / 2020

-Ngày giảng: Thứ tư ngày 3 tháng 6 năm 2020

SÁNG

Hoạt động ngoài giờ lên lớp VĂN HÓA GIAO THÔNG BÀI 8: NHẮC NHỞ NGƯỜI THÂN CHẤP HÀNH TÍN HIỆU ĐÈN GIAO

THÔNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học sinh biết ý nghĩa các tín hiệu đèn giao thông.

2 Kĩ năng: Học sinh biết nhắc nhở người thân chấp hành tín hiệu đèn giao thông

khi tham gia giao thông

3 Thái độ: Học sinh biết bày tỏ thái độ trước những hành động không chấp hành

tín hiệu đèn giao thông

II ĐỒ DÙNG

1.Giáo viên:

- Sách Văn hóa giao thông lớp 1

- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 1.

- 3 tấm bìa cứng hình tròn màu đỏ, xanh, vàng

2 Học sinh:

Trang 13

- Sách Văn hóa giao thông lớp 1.

- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Trải nghiệm: 2’

Hỏi: Hằng ngày ba mẹ đưa em đến trường

bằng phương tiện gì ?

Hỏi: Khi đi đến ngã tư có đèn tín hiệu giao

thông, em thấy mọi người thường làm gì ?

Giáo viên: Để giúp các em hiểu rõ ý nghĩa

về các đèn tín hiệu giao thông và việc chấp

hành tín hiệu đèn giao thông như thế nào

khi đi trên đường phố, cô mời các em đi

vào bài học ngày hôm nay: Nhắc nhở

người thân chấp hành tín hiệu đèn giao

Trang 14

- Hỏi: Tại sao ở ngã tư thứ nhất, anh Hai

không chấp hành đèn tín hiệu giao thông ?

- Hỏi: Mai đã làm gì để nhắc anh Hai chấp

hành đèn tín hiệu giao thông?

- Hỏi: Nếu Mai không nhắc anh Hai chấp

hành đèn tín hiệu giao thông thì điều gì có

thể xảy ra với anh Hai và Mai?

- Giáo viên: Vì sợ trễ giờ nên khi thấy đèn

vàng anh Hai không những không giảm

tốc độ mà còn chạy thật nhanh qua Nhưng

bạn Mai đã nhắc anh Hai phải chấp hành

đèn tín hiệu giao thông Nếu bạn Mai

không nhắc anh Hai thì có lẽ cả hai đã bị

tai nạn Vì vậy, chúng ta cần nhớ:

Câu ghi nhớ:

Nhắc nhau vàng chuẩn bị dừng

Đỏ dừng quay lại, xanh cùng nhau đi

Nhanh chân vài phút ích gì

Xảy ra tai nạn còn chi cuộc đời

C Hoạt động thực hành: 5’

- Sinh hoạt nhóm lớn 5 phút theo yêu cầu

sau

Hãy đánh dấu vào dưới hình ảnh thể

hiện việc mình không nên làm

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc lại theo cô

- Học sinh thảo luận nhóm và trìnhbày

Trang 15

Hỏi: Em sẽ nói gì với người lớn về các

hình ảnh thể hiện điều không nên làm đó

- Gọi các nhóm trình bày

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm

làm tốt và chốt hình ảnh thể hiện việc

mình không nên làm :

+ Hình 1: Người mẹ dắt con qua đường

khi xe cộ đi lại như vậy là điều không nên

làm vì rất nguy hiểm Khi đi bộ qua đường

chúng ta cần chấp hành theo tín hiệu đèn

giao thông, đèn đỏ xe cộ dừng lại hết thì

chúng ta mới đi bộ qua đường

+ Hình 3 :Người đàn ông trong hình

chở con băng qua gác chắn đường ray xe

lửa như vậy là điều không nên làm Khi đi

đến đoạn đường có tàu lửa chạy chúng ta

cần chú ý chấp hành theo tín hiệu đèn giao

thông, không cố vượt qua gác chắn đường

ray tàu lửa để tránh nguy hiểm

- HS trả lời

Trang 16

GV chốt câu ghi nhớ:

Nhắc nhau những việc nên làm

Người thân tuyệt đối an toàn bạn ơi

Chấp hành luật lệ nơi nơi

Em luôn ghi nhớ cho đời an vui

D Hoạt động ứng dụng: 5’

Sinh hoạt nhóm lớn:

- GV cho HS thảo luận nhóm 2 phút phân

công đóng vai các nhân vật trong các hình

ảnh thể hiện điều không nên làm ở H1,

H3

- GV gọi 2 nhóm trình bày

- Gv nhận xét tuyên dương

GV chốt câu ghi nhớ:

Ngồi sau xe giữ nghiêm mình

Kẻo không tai nạn, cảnh tình xót đau

không nhúc nhích Nếu tấm bìa màu vàng,

các em giậm chân tại chỗ nhẹ nhàng 3 cái

rồi dừng lại Nếu tấm bìa màu xanh, các

em giậm chân tại chỗ mạnh hơn Ai làm

sai quy định sẽ phải dừng chơi

- GV cho cả lớp đứng dậy tham gia trò

chơi

- GV tổng kết trò chơi và chốt bài :

Kết luận: Khi tham gia giao thông chúng

ta cần chấp hành tốt tín hiệu đèn giao

thông và nhắc nhở mọi người cùng tham

gia thực hiện để đảm bảo an toàn cho bản

thân và mọi người

Câu ghi nhớ:

- Học sinh lắng nghe rồi đọc lại

- Học sinh thảo luận

Trang 17

Tham gia giao thông trên đường

Biển báo tín hiệu em luôn thuộc làu

- GV cho HS xem phim về hướng dẫn

chấp hành theo tín hiệu đèn giao thông

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

- Em và các bạn

- Biết chào hỏi, vâng lời thầy cô, biết cư xử tốt với bạn

- Có thói quen tốt đối với thầy cô

I Kiếm tra bài cũ: (5')

- Trong giờ học cần có thái độ như thế nào?

- Mất trật tự trong lớp có tác hại gì?

- Gv nhận xét

II Bài mới: (2')

- Giới thiệu: Học ôn 2 bài: Lễ phép vâng

lời thầy, cô và bài: Em và các bạn

1 Hoạt động 1: (15') Ôn bài: Lễ phép vâng

lời thầy cô

- Cho các nhóm thảo luân theo yêu cầu

- 1 học sinh nêu

- 2 học sinh nêu

- Các nhóm thảo luận

Trang 18

- Con sẽ làm gì nếu bạn chưa lễ phép vâng

lời?

- Trình bày tình huống biết lễ phép vâng lời

thầy cô giáo của nhóm mình

2 Hoạt động 2: (15') Ôn bài: Em và các bạn.

- Cho học sinh chia thành các nhóm vẽ tranh

-Chính tả TIẾT 14: KỂ CHO BÉ NGHE

- Đọc cho HS viết: lúc nào, nơi này

Hoạt động của học sinh

- HS viết bảng con

- GV nhận xét, tuyên dương

B Bài mới:

Trang 19

- HS phân tích tiếng: quay, nghe

- Đọc cho HS viết tiếng khó 2 HS đọc lại, viết bảng con

- NX bảng

3 Tập chép : (13- 15’)

- Đọc lại bài viết

- Chỉnh tư thế ngồi viết

- HD cách trình bầy vào vở:

+ Chữ đầu dòng thơ phải viết hoa

+ Các dòng thơ lui vào lề 3 ô

- HS chép lần lượt từng dòng thơ theohiệu thước

4 Soát lỗi: (5-7’)

- Đọc soát lỗi 2 lần - HS ghi số lỗi ra lề vở

chữa những lỗi chung

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và câu hỏi gợi ý dưới

tranh

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa: Dê con do biết nghe lời mẹ nên đã không mắc mưu sói.

Sói thất bại, tiu nghỉu bỏ đi

Trang 20

3 Thái độ: GDHS không nghe lời dụ dỗ của người lạ Không đi theo người lạ.

- Tranh chuyện: Dê con nghe lời mẹ, mặt nạ Sói, dê mẹ, dê con

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ : ( 3-5’)

- Giờ trước kể chuyện gì?

- Sói hỏi Sóc thế nào?

- Vì sao Sói buồn?

- Kể mẫu lần 1: - Cô vừa kể chuyện gì?

- Kể mẫu lần 2: Có tranh minh hoạ trên bảng - HS QS lần lượt từng tranh

3 HD học sinh kể : ( Có thể cho HS thảo

luận nhóm)

- Mỗi nhóm thảo luận 1 tranh

- Kể lại câu chuyện theo tranh 1 2- 3 HS kể lại (Đại diện nhóm lên

kể)

* Tranh 2, 3, 4(HD tương tự) - HS khác NX, bổ sung

* Thi kể cả câu chuyện - Kể nối tiếp từng tranh

Cho HS phân vai tập kể (2 nhóm tự phân

4 ý nghĩa câu chuyện : - Các nhóm khác NX bổ sung

- Câu chuyện cho các em hiểu ra điều gì? 1- 2 em kể lại toàn bộ câu chuyện

- Qua câu chuyện em rút ra bài học gì? - HS liên hệ trả lời

C Củng cố, dặn dò (2’)

- Em thích nhân vật nào trong câu chuyện?

Trang 21

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết tuần lễ có 7 ngày; biết tên các ngày trong tuần

2 Kĩ năng: Biết đọc thứ, ngày, tháng trên tờ lịch bóc hằng ngày.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.

II ĐỒ DÙNG

- Lịch quyển, lịch tờ

III.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y – H CẠ Ọ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV chỉ vào tờ lịch của ngày hôm nay và

hỏi: Hôm nay là thứ mấy?

- Gọi vài HS nhắc lại

- GV mở từng tờ lịch rồi giới thiệu: Một

tuần lễ có 7 ngày: chủ nhật, thứ hai, thứ ba,

thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy

- Gọi vài HS nhắc lại

- GV chỉ vào tờ lịch ngày hôm nay và hỏi:

Hôm nay là ngày mấy?

- Gọi vài HS nhắc lại

tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy.

- HS trả lời: Hôm nay là ngày

- 5 HS nhắc lại: Hôm nay là ngày

Trang 22

CC: Các ngày liền kề nhau.

* Bài 2: Đọc các tờ lịch trên hình vẽ dưới

đây rồi viết vào chỗ chấm

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Một tuần lễ có mấy ngày?

Nhận xét bài giải

C Củng cố, dặn dò: (3’)

- Trò chơi: Nhìn thứ đoán ngày

+ Chuẩn bị: 7 tấm bìa ghi các thứ trong

tuần và 7 tấm bìa ghi các ngày từ thứ hai

đến chủ nhật

+ Cách chơi: GV gọi 7 HS, mỗi em đeo

một tấm bìa ghi các thứ trong tuần ở trước

ngực và một tấm ghi các ngày ở sau lưng

GV chỉ định 1 trong 7 bạn; bạn ấy phải nêu

được thứ, ngày của mình Sau đó GV hỏi

vài em ở dưới lớp: Bạn đeo bảng thứ ba

mang bảng ngày nào?

Trang 23

phạm vi 100.

Ngày soạn: 1 / 6 / 2020

-Ngày giảng: Thứ năm ngày 04 tháng 6 năm 2020

Tập đọc TIẾT 30,31 : HAI CHI EM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: vui vẻ, một lát, hét lên, dây cót,

buồn Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.

2 Kĩ năng: Hiểu: Cậu em không cho chị chơi đồ chơi của mình Cậu em thấy buồn

chán vì không có người cùng chơi

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức tự giác học bài và làm bài tập.

Hoạt động của học sinh

- Đọc bài : kể cho bé nghe

Ngày đăng: 02/03/2021, 12:33

w