1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dạy học Tuần 28, 29 Lớp 3

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 240,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhớ – viết lại chính xác ba khổ thơ cuối bài Cùng vui chơi - Làm đúng các bài tập phân biệt l/n dấu hỏi /dấu ngã II Đồ dùng dạy học - Bảng phụ III Các họat động dạy học chủ yếu Hoạt độ[r]

Trang 1

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

THÚ (Tiếp theo)

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể các con thú rừng được quan sát

- Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng

- Vẽ và tô màu một con thú rừng mà HS ưa thích

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK trang 106, 107

- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú rừng

- Giấy khổ A4, bút màu đủ dùng cho mỗi HS

- Giấy khổ to, hồ dán

III Hoạt động dạy – học chủ yếu :

HĐ1: Chỉ và nói được tên các bộ phận

cơ thể của các loài thú rừng được quan

sát.

- Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Y/C HS quan sát hình và ảnh sưu tầm

thảo luận:

+ Kể tên các loài thú rừng mà em biết?

+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng

loài thú rừng được quan sát?

+ So sánh, tìm ra những điểm giống nhau

và khác nhau giữa một số loài thú rừng và

thú nhà?

- Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Y/C đại diện các nhóm lên trình bày

* GV kết luận giúp HS hiểu:

- Thú rừng cũng có những đặc điểm giống

thú nhà như có lông mao, đẻ con, nuôi con

bằng sữa

- Thú nhà là những loài thú đã được con

người nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất

nhiều đời nay, chúng đã có nhiều biến đổi

và thích nghi với sự nuôi dưỡng, chăm sóc

- HS thảo luận 4 nhóm, quan sát hình và thảo luận theo sự điều khiển của nhóm trưởng

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm giới thiệu về

1 loài Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

Trang 2

của con người Thú rừng là những loài thú

sống hoang dã, chúng còn đặc điểm thích

nghi để có thể tự kiếm sống trong tự

nhiên

HĐ2: Sự cần thiết của việc bảo vệ các

loài thú rừng.

- Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- GV Y/C các nhóm trưởng điều khiển các

bạn phân loại tranh và thảo luận câu hỏi:

+ tại sao chúng ta cần phải bảo vệ các

loài thú rừng?

- Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Y/C các nhóm trưng bày bộ sưu tập của

mình

- GV nhận xét, tuyên dương

HĐ3: Vẽ và tô màu một con thú rừng

mà HS ưa thích.

- Bước 1:

- Y/C HS lấy giấy và bút chì vẽ 1 con thú

rừng ưa thích

- Bước 2: Trình bày.

- Y/C trưởng nhóm thu bài của nhóm dán

vào giấy khổ to để trình bày

- Y/C 1 số HS lên tự giới thiệu về bức

tranh của mình

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá các bức

tranh

* Củng cố dặn dò:

+ Kể tên các loài thú rừng mà em biết?

+ Phân biệt thú rừng và thú nhà?

- Chuẩn bị bút màu cho tiết sau

- Nhận xét giờ học

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại những tranh ảnh các loài thú rừng sưu tầm được theo các tiêu chí do nhóm tự đặt ra và thảo luận 4 nhóm

- Các nhóm trưng bày bộ sưu tập của mình trước lớp và cử người thuyết minh về những loài thú sưu tầm được

- Đại diện các nhóm thi diễn thuyết về đề tài bảo vệ các loài thú rừng trong tự nhiên

- HS vẽ

- Nhóm trưởng tập hợp các bức tranh của các bạn trong nhóm dán vào giấy khổ to và trưng bày trước lớp

- HS kể

Trang 3

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

MẶT TRỜI

I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:

- Biết mặt trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt

- Biết vai trò của mặt trời đối với sự sống trên trái đất

- Kể một số VD về việc con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trong cộc sống hàng ngày

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK trang 110, 111

III Hoạt động dạy – học chủ yếu :

HĐ1: Thảo luận theo nhóm.

- Bước 1:

- Y/C HS thảo luận nhóm qua nội dung:

+ Vì sao ban ngày không nhìn đèn mà chúng

ta vẫn nhìn thấy mọi vật?

+ Khi đi ra ngoài trời nắng , bạn thấy như

thế nào? Tại sao?

+ Nêu ví dụ chứng tỏ mặt trời vừa chiếu

sáng vừa toả nhiệt?

- Bước 2:

- Y/C các nhóm trình bày

- GV sửa chữa hoàn thiện phần trình bày của

các nhóm

* Kết luận: Mặt trời chừa chiếu sáng vừa toả

nhiệt

HĐ2: Vai trò của mặt trời đối với sự sống

trên trái đất.

- Bước 1:

- Y/C HS quan sát cảnh xung quanh trường

và thảo luận nhóm qua gợi ý sau:

+ Nêu ví dụ về vai trò của mặt trời đối với

con người, động vật và thực vật?

+ Nếu không có mặt trời thì điều gì sẽ xảy

ra trên trái đất?

- Bước 2:

- HS thảo luận 4 nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét

- HS ra ngoài trời quan sát cảnh xung quanh trường và thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

Trang 4

- Y/C các nhóm trình bày KQ thảo luận.

- GV nhận xét KL : Nhờ có mặt trời, cây cỏ

xanh tươi, người và động vật khoẻ mạnh

HĐ3: Một số ví dụ về việc con người sử

dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời trong

cuộc sống hàng ngày.

- Bước 1:

- Hường dẫn hS quan sát hình trong SGK

- Bước 2:

- Gọi 1 số HS trả lời câu hỏi trước lớp

+ Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và nhiệt

của mặt trời để làm gì?

- GV nhận xét bổ xung

HĐ4: Thi kể về mặt trời.

- Bước 1:

- Y/C HSkể về mặt trời trong nhóm của

mình

- Bước 2: Đại diện nhóm kể trước lớp.

- GV nhận xét

* Củng cố dặn dò:

+ Nêu vai trò của mặt trời đối với con

người?

+ Nếu không có mặt trời thì điều gì sẽ xảy

ra trên trái đất?

- Về nhà học bài và xem trước bài sau

- Nhận xét giờ học

kết quả thảo luận6 của nhóm mình, Các nhòm khác nhận xét và bổ sung

- HS quan sát các hình 2, 3 , 4 / 111 SGK và kể với bạn những ví dụ về việc con người đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời

- Một số HS nêu

- Phơi quần áo, phơi một số đồ dùng, làm nóng nước.)

- HS kể nhóm đôi

- Đại diện nhóm lên kể trước lớp

- HS nêu

Trang 5

CHÍNH TẢ TIẾT 1 - TUẦN 28

I Mục đích yêu cầu

- Nghe – viết chính xác đoạn tóm tắt Cuộc chạy đua trong rừng

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc dấu hỏi , dấu ngã

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các họat động dạy học chủ yếu

A) Kiểm tra bài cũ

- Đọc cho HS viết : mênh mông , bến bờ,

rên rỉ, mệnh lệnh

- Nhận xét KTBC

B) Bài mới

1) Giới thiệu bài : Nêu MĐYC

2) Hướng dẫn viết chính tả

a) Giới thiệu bài viết.

- Đọc mẫu đoạn văn

- Ngựa Con chuẩn bị hội thi như thế nào?

- Bài học mà Ngựa Con rút ra là gì ?

- Đọan văn có mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?

Vì sao ?

- Trong bài có những chữ nào các em hay

viết sai Tìm ra

- Cho học sinh viết bảng con

+ Nhận xét

b) GV đọc cho HS viết bài

+ Đọc cho học sinh sóat lỗi

c) Thu bài chấm điểm , nhận xét

3) Hướng dẫn làm bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 2

+ Treo bảng phụ

- Hướng dẫn HS làm bài

- Y/C HS làm bài vào vở

C) Củng cố dặn dò

- Hôm nay các em viết chính tả bài gì ?

- Về nhà viết lại các lỗi sai

- Chuẩn bị bài sau Cùng vui chơi

- Nhận xét tiết học

- 1HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

- Nghe

- 1 học sinh đọc lại

- Học sinh nêu

- Đừng bao giờ chủ quan

- Có ba câu

- Học sinh nêu

- Học sinh tìm

- 1 HS lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con : khỏe , giành , nguyệt quế, mải ngắm

- Viết bài

- Soát lỗi

- 7 học sinh nộp bài

- 1 HS đọc , lớp đọc thầm

- Theo dõi

- Nghe

- 1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở

- 5 HS nộp bài

* Lời giải tuổi – nở – đỏ – thẳng – vẻ – của - dũng - sĩ

Trang 6

Thứ ngày tháng năm 2008

CHÍNH TẢ TIẾT 2- TUẦN 28 I) Mục đích yêu cầu

- Nhớ – viết lại chính xác ba khổ thơ cuối bài Cùng vui chơi

- Làm đúng các bài tập phân biệt l/n dấu hỏi /dấu ngã

II) Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III) Các họat động dạy học chủ yếu

A) Kiểm tra bài cũ

- Đọc cho HS viết: nhực nở, da đỏ, hùng

dũng, hiệp sĩ

- Nhận xét KTBC

B) Bài mới

1) Giới thiệu bài : Nêu MĐYC

2) Hướng dẫn viết chính tả

a) HD chuẩn bị

+ Đọc mẫu 3 khổ thơ

- Theo em vì sao“Chơi vui học càng vui” ?

- Đọan thơ cĩ mấy khổ thơ ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?

Vì sao ?

+ Trong bài cĩ những chữ nào các em hay

viết sai Tìm ra

+ Cho học sinh viết bảng con

+ Nhận xét

b) GV đọc cho HS viết chính tả vào vở

+ Đọc cho học sinh sĩat lỗi

c) Thu bài chấm điểm , nhận xét

3) Hướng dẫn HS làm bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 2

+ Treo bảng phụ

- HD HS làm bài 2b

- Y/C HS làm bài vào vở

+ Thu bài chấm điểm nhận xét

C) Củng cố dặn dị

- Hơm nay các em viết chính tả bài gì ?

- Về nhà viết lại các lỗi sai

- Nhận xét tiết học

- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

- Nghe

- 1 học sinh đọc lại

- Học sinh nêu -Ba khổ thơ

- Học sinh nêu

- Học sinh tìm

- 1 HS lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con : quả cầu , quanh quanh, dẻo chân ,

- Viết bài

- Sĩat lỗi

- 7 học sinh nộp bài

- 1 HS đọc , lớp đọc thầm

- Theo dõi

- Nghe

- 1 HS lên bảng , cả lớp làm bài vào vở

- 5 học sinh nộp bài

* Lời giải bĩng rổ – nhảy cao – võ thuật

Trang 7

TẬP LÀM VĂN TUẦN 28

I/ Mục đích, yêu cầu:

1.Rèn kĩ năng nói: Kể được một số nét chính của mộ trận thể thao đã được xem, được nghe tường thuật… ( theo các câu hỏi gợi ý), giúp người nghe hình dung được trận đấu

2.Rèn kĩ năng viết:Viết lại được 1 tin thể thao mới đọc ( hoặc nghe được, xem được trong các buổi phát thanh, truyền hình) viết gọn, rõ, đủ thông tin

II/ Đồ dùng dạy – học:

- Bảng lớp viết các gợi ý kể về 1 trận thi đấu thể thao ( SGK)

- Tranh, ảnh một số cuộc thi đấu thể thao, một vài tờ báo có tin thể thao

III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu :

A Kiểm tra bài cũ:

- GV KT 2 HS đọc lại bài viết về những

trò vui trong ngày hội ( tiết TLV tuần 26)

B Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.Hướng dẫn HS làm bài tập:

* Bài tập 1

- GV ghi bài tập 1 lên bảng

- GV nhắc HS:

+ Có thể kể vầ buổi thi đấu thể thao mà

các em đã tận mắt nhìn thấy trên sân vận

động, sân trường hoặc trên tivi; cũng có

thể kể một buổi thi đấu các em nghe

tương thuật trên đài phát thanh, nghe qua

người khác hoặc đọc trên sách, báo…

- GV gọi HS kể mẫu

- GV nhận xét

- GV cho HS tập kể theo nhóm

- GV cho HS thi kể

- GV nhận xét

* Bài tập 2

- GV ghi đề bài lên bảng

- GV nhắc HS chú ý: Tin cần thông báo

phải là tin thể thao chính xác

-GV cho HS viết bài

- GV gọi HS đọc bài

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS về BT

- 2 HS đọc lại

- 1HS đọc yêu cầu của BT1 Cả lớp theo dõi trong SGK

-1 HS giỏi kể mẫu

-Từng cặp HS tập kể

-Một số HS thi kể trước lớp =>

Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn

kể hấp dẫn nhất -1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2

-HS viết bài

-Một số HS đọc mẫu tin đã viết

=> Cả lớp nhận xét

Trang 8

Thứ ngày tháng năm 2008

TẬP VIẾT TUẦN 28 I) Mục đích yêu cầu

Củng cố cách viết chữ hoa T ( Th ) thông qua bài tập ứng dụng

1) Viết tên riêng Thăng Long bằng mẫu chữ nhỏ

2) Viết câu ứng dụng :Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên thuốc bổ bằng chữ cỡ nhỏ

II) Đồ dùng dạy học:

-GV: Mẫu chữ hoa T ( Th )

Các chữ Thăng Long và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ

- HS : Vở tập viết

III) Các họat động dạy học chủ yếu :

A) Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra bài HS viết ở nhà

B) Bài mới :

1) Giới thiệu bài: Nêu MĐYC

2) HD HS viết trên bảng con.

a) Luyện viết chữ hoa.

- Tìm các chữ hoa có trong bài ?

- Viết mẫu chữ Th , L nhắc lại cách viết

- HS viết bảng con

b) Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng ).

- Treo bảng ghi từ ứng dụng

Thăng Long là tên cũ của thủ đô Hà Nội do

vua Lí Thái Tổ ( Lí Công Uẩn ) đặt Theo

sử sách thì khi dời kinh đôtừ Hoa Lư ra

thành Đại La ,

c) Luyện viết câu ứng dụng.

- Treo bảng câu ứng dụng

* Thể dục thường xuyên bằng nghìn viên

thuốc bổ:Năng tập thể dục làm cho con

người khỏe mạnh như uống nhiều thuốc bổ

3) Cho HS viết vào vở tập viết.

- Theo dõi học sinh viết

4) Thu bài chấm điểm , nhận xét.

C) Củng cố dặn dò

- Về luyện viết lại các chữ hoa cho đẹp

- T (Th ), L

- HS theo dõi

- HS viết trên bảng con.Th, L

- 2 học sinh đọc

- Nghe

-HS viếtbảng Thăng Long

- 1 học sinh đọc

- Nghe

- Viết bảng con thể dục

- Học sinh viết bài vào vở

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU - TUẦN 28

I Mục đích, yêu cầu :

1 Tiếp tục học về nhân hoá

2 Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?

3 Ôn luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than

II Đồ dùng dạy, học :

Bảng phụ ghi nội dung các bài tập

III Hoạt động dạy và học :

A) Kiểm ta bài cũ :

KT VBT của HS

B) Bài mới

1.Giới thiệu bài: Nêu MĐYC

2 HD HS làm các bài tập :

* Bài tập 1 :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Y/C 2 HS đọc đoạn thơ trong bài tập

- Trong những câu thơ vừa đọc, cây

cối và sự vật tự xưng là gì ? Cách

xưng hô như vậy có tác dụng gì ?

- GV kết luận : Tác giả để cây cối,

con vật, sự vật tự xưng bằng các từ tự

xưng của người như tôi, tớ, mình, … là

một cách nhân hoá Khi đó

chúngtathấycây cối, con vật, sự vật

trở nên gần gũi, thân thiết với con

người như bạn bè

* Bài tập 2 :

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi 2 HS đọc các câu văn trong bài

- Y/C HS suy nghĩ và làm bài

vàoVBT Một HS lên bảng làm bài

(Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời

câu hỏi Để làm gì ?)

- GV chốt bài làm đúng :

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS đọc đoạn thơ trong bài

- … Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng là tớ Cách xưng hô như vậy làm cho chúng ta cảm thấy bèo lục bình và xe lu như những người bạn đang nói chuyện với chúng ta

- Nghe

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS đọc các câu văn trong bài

- HS làm bài vào vở bài tập Một HS lên bảng làm bài

- Nhận xét bài của bạn a) Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

Trang 10

* Bài tập 3 :

Y/C HS đọc thầm bài tập trongVBT

- GV nhắc HS : Tất cả các chữ sau các ô

vuông đều đã viết hoa Nhiệm vụ của

các em chỉ là điền dấu chấm, dấu chấm

hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ thích

hợp

- Y/C HS làm bài vào VBT Một HS lên

bảng làm bài

- HD HS nhận xét bài của bạn trên

bảng.GV chốt bài làm đúng :

- Y/C 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi vở

cho nhau để kiểm tra bài lẫn nhau GV

thu một số vở, chấm điểm

C Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS : Về nhà tập đặt câu theo mẫu

câu “ Để làm gì ?”

b) Cả một vùng sông ,mở hội để tưởng nhớ ông

c) Ngày mai, hội thi chạy để chọn con vật chạy nhanh nhất

- HS đọc thầm bài tập

- Nghe

- HS làm bài vào vở bài tập Một HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét bài của bạn

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi vở cho nhau để kiểm tra bài lẫn nhau

- Nghe

Trang 11

ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

( TIẾT 1 ) I) Mục tiêu:

1 HS hiểu:

- Nước là nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống.

- Sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ để nguồn nước không bị ô nhiễm

2 HS biết sử dụng tiết kiệm nước;biết bảo vệ nguồn nước không bịô nhiễm

3 HS có thái độ phản đối hành vi nước sử dụng lãng phí và làm ô nhiễm nguồn

nước

II) Đồ dùng dạy, học :

- Các tư liệu về việc sử dụng nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương

- Các tranh, ảnh trong vở bài tập trang 42, 43, 44

III) Các hoạt động dạy, học chủ yếu:

A) Kiểm tra bài cũ :

+ Vì sao cần phải tôn trọng thư từ, tài

sảncủangười khác ?

+ Nêu những biểu hiện tôn trọng thư từ, tài

sản của người khác

B) Bài mới : Giới thiệu bài :

HĐ1: Xem tranh

- Yêu cầu HS trong nhóm bàn cùng quan

sát các hình ở bài tập 1 trang 42, 43 trong

vở bài tập, thảo luận nêu tác dụng của

nước

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết qủa thảo

luận

- GV nhận xét và kết luận :

+ Nước được sử dụng ở mọi nơi ( miền

núi, miền biển hay đồng bằng )

+ Nước được dùng để ăn, để sản xuất

+ Nước có vai trò rất quan trọng và cần

thiết để duy trì sự sống, sức khoẻ cho con

HĐ2: Thảo luận nhóm

- Chia lớp làm 5 nhóm, chỉ định cho mỗi

nhóm quan sát , thảo luận nhận xét việc

- 1 HS

- 2 HS n

- Nghe

- HS trong nhóm bàn cùng quan sát các hình ở bài tập 1 trang 42, 43 trong vở bài tập, thảo luận nêu tác dụng của nước

- Các nhóm báo cáo kết qủa thảo luận

- Nghe

-Mỗi nhóm quan sát , thảo

Ngày đăng: 31/03/2021, 12:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w