+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét.. d/ Đọc theo đoạn, bài + HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp + Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm e/ Thi đọc giữa các nhóm + Tổ chức thi
Trang 1TẬP ĐỌC : KHO BÁU.
A/ MỤC TIÊU :SGV
MTR : Tân : luyện phát âm các tiếng có âm đôi ươ,uô,âu ao,yê…
Huyền luyện đọc đề bài và một vài câu ngắn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
I/ KTBC : + Kiểm tra HS chuẩn bị.
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
HĐ1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.
HĐ2/Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
trên bảng phụ
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét
c/ Luyện đọc đoạn
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?
Các đoạn được phân chia như thế nào?
+ Yêu cầu giải thích thành ngữ: hai sương
một nắng
Yêu cầu giải thích thành ngữ: cuốc bẫm cày
sâu
+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu
khó, câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như
phần mục tiêu.
d/ Đọc theo đoạn, bài
+ HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong
nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc CN, đọc đồng thanh cả
lớp
g/ Đọc đồng thanh
Nhắc lại đề bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầmtheo
+ Đọc các từ trên bảng phụ nhưphần mục tiêu, đọc cá nhân sau đóđọc đồng thanh
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theobàn, mỗi HS đọc 1 câu
+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:
Đ1:Ngày xưa … cơ ngơi đànghoàng Đ2:Nhưng rồi … đào lên màdùng
Đ 3:Đoạn còn lại + Chỉ công việc của người nông dânvất vả từ sớm tới khuya
+ Nói lên sự chăm chỉ cần cù trongcông việc nhà nông
Ngày xưa,/có hai nông dân kia/quanh nắng,/cuốc .cày sâu.//
Cha không được.//Ruộng nhà kho báu,/ các con đào lên mà dùng.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đếnhết bài
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trongnhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi vànhận xét
+ Đại diện các nhóm thi đọc
Lắng nghe
Tân luyện phát âm như MTHuyền luyện đọcnhư MT
Tân thamgia cùng các bạn
Huyền theo dõi
Trang 2* GV chuyển ý để vào tiết 2.
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
* GV đọc lại bài lần 2
Gọi HS đọc chú giải
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù
chịu khó của vợ chồng người nông dân ?
+ Nhờ chăm chỉ làm ăn, họ đã đạt được
những điều gì?
+ Tính nết hai người con trai của họ ntn ?
+ Tìm từ ngữ thể hiện sự mệt mỏi, già nua
của hai ông bà ?
+ Trước khi mất, người cha cho các con biết
điều gì?
+ Theo lời cha, hai người con đã làm gì?
+ Kết quả ra sao?
+ Treo bảng phụ có 3 phương án trả lời.Yêu
cầu HS thảo luận để chọn phương án đúng
+ Gọi HS phát biểu ý kiến
GV kết luận: Vì ruộng được hai anh em
đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên
lúa tốt
+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài
tốt
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật
nào nhất? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều
gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết
sau GV nhận xét tiết học
* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
1 HS đọc bài+ Quanh năm hai sương một nắng,cuốc bẫm cày sâu, ra đồng từ lúc gàgáy .ngơi tay
+ Họ gây dựng được một cơ ngơiđàng hoàng
+ lười biếng, ngại làm ruộng, chỉ
mơ chuyện hão huyền
+ già lão, qua đời, lâm bệnh nặng
+ Người cha dặn: Ruộng nhà ta cómột kho báu, các con hãy đào lênmà dùng
+ Họ đào bới cả đám ruộng lên đểtìm kho báu
+ Họ chẳng thấy kho báu đâu vàđành phải trồng lúa
+ HS thảo luận theo 4 nhóm tìm 1trong 3 phương án dưới:
1 Vì đất ruộng vốn là đất tốt
2 Vì ruộng được hai anh em đàobới để tìm kho báu, đất được làm kĩnên lúa tốt
3 Vì hai anh em trồng lúa giỏi
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm
-HS trả lời
Tân hoạt động như các bạn
Huyền luyện đọctheo sự hướng dẫn của GV
Tân tham gia với các bạn
Trang 3TUẦN 28 Thứ hai, ngày 30 tháng 03 năm 2009.
TOÁN : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
ĐỀ KHỐI RA
Trang 4ĐẠO ĐỨC : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT (T2) A/ MỤC TIÊU: SGV
MTR :Giúp em hòa đồng với các bạn và tự tin khi tiếp xúc vơi các bạn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời.
+ Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn tìm hiểu:
Hoạt động 1 : Xử lí tình huống
+ Vì sao cần phải giúp đỡ ngườikhuyết tật?
Nhắc lại đề bài
Theo dõi
Lắng nghe
+ GV nêu tình huống:Đi học về đến đầu làng thì Thuý và Quân gặp một người bị hỏng mắt.Thuý chào: “Chúng cháu chào chú ạ!” Người đó bảo: “Chú chào các cháu Nhờ các cháu giúpchú tìm đến nhà ông Tuấn xóm này với” Quân liền bảo: “Về nhanh để xem phim hoạt hìnhtrên ti vi, cậu ạ!?
+ Nếu là Thuỷ, em sẽ làm gì khi đó?
+ Cho HS thảo luận các câu hỏi:
+ Gọi đại diện nhóm trình bày và nhận xét
+ Các nhóm thảo luận các câu hỏi
+ Đại diện nhóm nêu và nhận xét
Tham gia với các bạn
KL:û Nên khuyên bạn: Cần chỉ đường hoặc dẫn người bị hỏng mắt đến tận nhà người cần tìm Hoạt động 2 : Giới thiệu tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật
Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu bài học về cách cư xử đối với người khuyết tật.
+ Các nhóm thảo luận về cách trình bày
+ Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
+ Nhận xét bổ sung
+ Các nhóm thảo luận
+ Đại diện từng nhóm báo cáo
+ Nhận xét
Theo dõivà lắngnghe
Kết luận chung: Người khuyết tật chịu nhiều đau khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó
khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người khuyết tật để họ bớt buồn tủi, vất vả, thêm tự tin vàocuộc sống Chúng ta cần làm những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
Mục tiêu: Giúp HS có thái độ đúng đối với việc giúp đỡ người khuyết tật.
Cách tiến hành: GV lần lượt nêu từng ý kiến và yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặckhông đồng tình
+ Đồng tình: đưa phiếu màu đỏ + Không đồng tình : đưa phiếu màu xanh
+ Lưỡng lự : đưa phiếu màu vàng
Các ý kiến như sau:
a/ Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người nên làm
b/ Chỉ giúp đỡ người khuyết tật là bà con họ hàng
c/ Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm quyền trẻ em
d/ Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm bớt đi những khó khăn, thiệt thòi của họ
Kết luận chung: Ý kiến a; c ; d là đúng Ý kiến b là chưa hoàn toàn đúng vì mọi người khuyết
tật đều cần được giúp đỡ
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?
- Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật?
- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
Trang 5
TOÁN : ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
A/ MỤC TIÊU : SGV
MTR :Giúp em biết được đơn vị ,chục,trăm ,tập đọc và viết lại các số đó
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :+ Kiểm tra HS chuẩn bị
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
HĐ1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
HĐ2.1/ Ôn tập về đơn vị, chục, trăm
+ Gắn lên bảng 1 ô và hỏi có mấy đvị?
+ Tiếp tục gắn 2; 3 10 ô vuông như phần
bài học và Y/C HS nêu số đơn vị tương tự
+ 10 đơn vị gọi là mấy chục?
+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
+ Viết lên bảng: 10 đơn vị = 1 chục
+ 10 chục bằng mấy trăm?
+ Viết bảng 10 chục = 100
2.2/ Giới thiệu số tròn trăm
+ Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100
và hỏi có mấy trăm?
+ Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 100
và hỏi có mấy trăm?
+ Gọi HS lên bảng viết số 200
+ Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì
chung? GV nêu: Những số này được gọi là
những số tròn trăm
2.3/ Giới thiệu 1000
+ Gắn lên bảng 10 hình vuông và hỏi có
mấy trăm? + Giới thiệu: 10 trăm được gọi
là 1 nghìn
+ Viết lên bảng 10 trăm = 1 nghìn
+ 1 chục bằng mấy đơn vị?
+ 1 trăm bằng mấy chục?
+ 1 nghìn bằng mấy trăm?
+ HS nêu lại các mqh giữa các đơn vị và
chục, giữa chục và trăm, giữa trăm vànghìn
3/ Luyện tập – thực hành
-HS làm BT 1,2 ở VBT
-GV theo dõi hấm một số bài nhận xét chữa
chung-(nếu sai )
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Một số HS nhắc lại các mối quan hệ giữa
các đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa
trăm và nghìn
Nhắc lại đềbài
+ Có 1 đơn vị
+ Có 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 đơn vị
+ 10 đơn vị gọi là 1 chục
+ 1 chục bằng 10 đơn vị
+ Nêu: 1 chục là 10 ; 2 chục là
+ 1 trăm bằng 10 chục
Theo dõi
Tập viết các số đơn
vị ,chục ,trăm vào bảng con theo sự hướng dẫn của GV
Luyện viết các số đó vàovở rồi đọc lại các số đó
Trang 6-Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập
Chuẩn bị bài cho tiết sau
CHÍNH TẢ: (NV) KHO BÁU.
A/ MỤC TIÊU: SGV
MTR :Giúp em nhìn sách viêt lại đề bài và một vài câu ngắn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
HĐ1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng
HĐ2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu
+ Đoạn văn nói lên điều gì ?
+ Những từ ngữ nào cho thấy họ rất cần cù?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Những dấu câu nào được sử dụng trong
đoạn văn?
+ Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
d/ Viết chính tả
+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần
cho HS viết
+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở
+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS lên bảng trình bày
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
+ Nhận xét ghi điểm
Bài 3a:
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu
+ GV chép thành 2 bài cho HS thi tiếp sức,
mỗi HS của 1 nhóm lên điền 1 từ, nhóm
nào xong trước và đúng sẽ thắng
+ Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm
thắng
+ Tổng kết, tuyên dương
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
Nhắc lại đề bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Nói về sự chăm chỉ làm lụng củahai vợ chồng người nông dân
+ Hai sương một nắng, cuốc bẫmcày sâu, ra đồng trồng cà
+ 3 câu
+ Dấu chấm, dấu phẩy
+ chữ Ngày, Hai, Đến vì là chữ đầucâu
+ Đọc các từ: quanh năm, sương,
lặn, trồng khoai, cuốc bẫm, trở về, gà gáy
+ Viết các từ trên vào bảng con rồisửa chữa
+ Nhìn bảng viết bài chính tả
+ Soát lỗi.HS đổi vở
+ Đọc đề bài
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm bài vàovở
Đáp án:
- voi huơ vòi ; mùa màng.
- thuở nhỏ ; chanh chua
+ Thảo luận và thi đua giữa 2 nhóm
Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm
Theo dõi và tập viết theo sự hướng dẫn của GV
Theo dõi
Trang 7-Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả.
-Yêu cầu HS về nhà giải lại các bài tập
THỂ DỤC : BÀI SỐ 55.
A/ MỤC TIÊU :SGV
MTR :Tham gia hoạt động cùng với các bạn nhưng đơn giản hơn các bạn
B/ CHUẨN BỊ : SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ PHẦN MỞ ĐẦU:
+ Yêu cầu tập hợp thành 4 hàng dọc GV
phổ biến nội dung giờ học ( 1 p)
+ Xoay các khớp cổ tay, chân, hông, đầu
gối
+ Xoay cánh tay, khớp vai
+ Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên: 80 – 100m
+ Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
II/ PHẦN CƠ BẢN:
* Ôn 5 động tác: tay, chân, lườn, bụng và
nhảy của bài thể dục phát triển chung: Mỗi
động tác 2 lần 8 nhịp
* Trò chơi: “Tung vòng vào đích”:16 – 18
phút
+ GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi
Chia tổ tập luyện, sau đó cho cả lớp thi đấu
(mỗi tổ có 1 nam và 1 nữ)
III/ PHẦN KẾT THÚC:
+ Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
+ Một số trò chơi thả lỏng
+ Cúi đầu lắc người thả lỏng, nhảy thả lỏng
+ GVhệ thống ND bài và yêu cầu HS nhắc
lại
+ GV nhận xét tiết học – Dặn về nhà ôn lại
bài,chuẩn bị tiết sau
+ Lớp trưởng điều khiển tậphợp Lắng nghe
+ HS thực hiện
+ HS thực hiện theo yêu cầu + Thực hành đi
+ Cả lớp cùng thực hiện
+ Thực hiện theo sự hướng dẫn Cảlớp thực hiện theo nhịp hô của lớptrưởng
+ HS thực hiện theo yêu cầu + Thả lỏng cơ thể
+ Thực hiện
+ Lắng nghe
Theo dõi và tham gia cùng các bạn
Hoạt động cùng với các bạn nhưng đơn giản hơn các bạn
Hoạt động với các bạn
Trang 8Thứ ba, ngày 31 tháng 03 năm 2009.
KỂ CHUYỆN: KHO BÁU.
A/ MỤC TIÊU : SGV
MTR : Giúp em biết lắng nghevà đọc lạiđề bài và một vài câu ngắn của bài kể chuyện B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC : + Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện
tiết học trước
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên
bài tập đọc, GV ghi đề
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Kể từng đoạn chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
+ Cho HS đọc thầm yêu cầu và gợi ý trên
bảng
+ Chia nhóm và yêu cầu kể lại nội dung
từng đoạn trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
+ Gọi đại diện mỗi nhóm kể lại từng đoạn,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Đoạn 1: + Nội dung đoạn 1 nói gì?
+ Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm ntn?
+ Hai vợ chồng làm việc ra sao?
+ Kết quả hai vợ chồng đã đạt được là gì?
+ Đoạn 2 và 3 hướng dẫn tương tự
* Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Gọi 3 HS xung phong lên kể lại chuyện
+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
3 HS và y/c kể trong nhóm và kể trước lớp
+ Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?
+ 2 HS kể
Nhắc lại đề bài
+ Đọc thầm
+ Mỗi nhóm cùng nhau kể lại, mỗi
HS kể về 1 đoạn + Các nhóm trình và nhận xét
+ Hai vợ chồng chăm chỉ
+ Họ thường ra đồng lúc gà gáy sángvà trở về khi mặt trời đã lặn
+ Hai vợ chồng cần cù làm việcchăm chỉ không lúc nào ngơi tay
Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồngkhoai, trồng cà, không cho đất nghỉ
+ Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đãgây dựng được một cơ ngơi đànghoàng
+ Mỗi HS kể một đoạn
+ Thực hành kể , mỗi nhóm 3 HS,sau đó nhận xét
+ 1 HS kể chuyện+ Nhận xét bạn kể
+ HS nêu và nhận xét
Theo dõi
Lắngnghe
Tập đọclại bài
Theo dõivà lắngnghe bạnkể
Lắngnghe vàtập đọcchuyện
Trang 9-Qua câu chuyện này muốn nói với chúng
ta điều gì? Em học những gì bổ ích cho bản
thân?
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và
chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
TOÁN : SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM.
A/ MỤC TIÊU : SGV
Giúp em biết đọc và viết một vài số tròn
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : SGV
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :+ HS đọc và viết các số tròn trăm
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn so sánh các số tròn trăm
+ Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 100
và hỏi có mấy trăm ô vuông?
+ Gọi HS lên bảng viết số 200 xuống dưới
hình biểu diễn
+ Gắn lên bảng 3 hình vuông, mỗi hình
biểu diễn 100 lên bảng cạnh 2 hình trước và
hỏi: Có mấy trăm ô vuông?
+ Hỏi: 200 ô vuông với 300 ô vuông thì bên
nào có nhiều ô vuông hơn?
+ Vậy 200 với 300 số nào lớn hơn?
Vậy 200 với 300 số nào bé hơn?
+ Gọi HS lên bảng điền dấu (>,=,< vào chỗ
trống của: 200 300 và 300 200
+ Tiến hành tương tự với 300 và 400
Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết 200 và
400 Số nào lớn hơn? Số nào bé hơn?
300 và 500 Số nào lớn hơn? Số nào bé
hơn?
3/ Luyện tập – thực hành
-GV yêu cầu HS làm BT 1,2,3 ở VBT
-GV giúp HS làm bài
-Chấm một số bài nhận xét chữa chung
-Dự kiến chữa Bt3 (nếu sai )
Bài 3: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Các số được điền phải đảm bảo y/c gì?
+ Yêu cầu HS đếm các số tròn trăm từ 100
đến 1000 theo thứ tự bé đến lớn, lớn đến
bé
+ Yêu cầu Thảo luận 2 nhóm và chơi theo
kiểu tiếp sức sau đó mỗi nhóm 4 đại diện
+ HS thực hiện bảng con
Nhắc lại đề bài
+ Có 200
+ 1 HS lên bảng và viết số 200
+ Có 300 ô vuông
+ 1 HS lên bảng viết số 300
+ 300 ô vuông nhiều hơn 200 ôvuông
300 lớn hơn 200
200 bé hơn 300
200 < 300 ; 300 > 200+ Thực hiện theo yêu cầu và rút rakết luận: 300 bé hơn 400 ; 400 lớnhơn 300
+ Điền số còn thiếu vào ô trống
+ Là số tròn trăm.Số đứng sau lớn hơn số đứng trước
+ Cả lớp cùng đếm
+ Các nhóm thảo luận và cử 4 đại diện thi đua tiếp sức
+ Nhận xét nhóm bạn
Theo dõi
Lắngnghe
Theo dõiTập viếtcác sốtròn trămtheo sựhướngdẫn củaGV
Tập đọcvà viếtcác số100,200,300,400500…
Trang 10thi đua với nhau + Nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Một số HS nhắc lại cách so sánh các
số tròn trăm
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
TẬP ĐỌC : BẠN CÓ BIẾT?
A/ MỤC TIÊU:
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC: Gọi 3 HS lên bảng đọc bài: Kho
báu và trả lời câu hỏi
GV nhận xét cho điểm từng em
II / DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu :ghi tựa
2) Luyện đọc
a/ Đ ọc mẫu :
+ GV đọc lần 1 sau đó gọi 1 HS đọc lại.Treo
tranh và tóm tắt nội dung
b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ khó
c/ Luyện đọc đoạn
+ Gọi HS đọc câu
+ Yêu cầu HS đọc từng mục trước lớp và tìm
cách đọc các câu dài
+ Yêu cầu HS luyện đọc giải thích các từ: như
phần mục tiêu
+ Yêu cầu luyện đọc nối tiếp đoạn
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết
bài
e/ Thi đọc
+ Tổ chức thi đọc trước lớp
+ GV gọi HS nhận xét- tuyên dương
g/ Đọc đồng thanh.
c / Tìm hiểu bài
* GV đọc mẫu lần 2
+ Nhờ bài viết trên, em biết được những điều
3 HS nhắc lại tựa
+ HS đọc thầm theo, 1 HS đọc lại
+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu
+ HS đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu
+ 1 HS đọc bài+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Cây to nhất.//Cây ở Mĩ to đến mức/người ta cả một tiệm giải khát cây //
Cây .không kém:/cả .tay nhau/mới ôm được hết thân của nó.//
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp
+ Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghevà chỉnh sửa cho nhau
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhómkhác
+ Cả lớp đọc đồng thanh
* HS đọc thầm + Em biết trên thế giới có những loại cây: tonhất, cây gỗ thấp nhất, cây đoàn kết nhất vàbiết nơi các loại cây đó
+ Vì đó là những tin lạ mà mọi người chưabiết Đó là những tin gây sự ngạc nhiên
Trang 11+ Gọi HS đọc câu 3, phát giấy và bút cho các
nhóm
+ Hướng HS vào những cây cối ở xung quanh
ta
+ Gọi đại diện các nhóm trình bày
+ Bình chọn nhóm có bản tin hay nhất
+ Đọc mục cần biết sẽ có tác dụng gì ?
+ Nói về các loại cây ở làng hay trường em.Hoạt động theo nhóm
+ Nói tên tên cây, các chi tiết về độ cao, thấpvà to của cây
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảoluận
+ Sẽ biết được nhiều điều mới lạ trên thế giới
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
+ Các em vừa học bài gì ?
+ Qua bài học em rút ra được điều gì ?
+ GV nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê bình
+ Dặn về nhà luyện đọc Chuẩn bị bài sau