Sau đó bôi hồ tiếp vào đầu còn lại của chân đỡ và dán vào mặt sau khung đồng hồ chú ý dán cách mép khung khoảng 1 ô H.13b - Giáo viên tóm tắt lại các bước làm đồng hồ để baøn Hoạt động[r]
Trang 1Thể dục
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh
-Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa.Yêu cầu thuộc bài và biết cách thực hiện được các động tác ở mức tương đối chính xác
-Trò chơi Hoàng Anh-Hoàng Yến.Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường 1 còi Mỗi HS 2 hoa
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
HS chạy một vòng trên sân tập
Khởi động
Trò chơi : Bịt mắt bắt dê
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a.Ôn bài TD phát triển chung với hoa
GV hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Nhận xét
*Đồng diễn bài TD với hoa
Nhận xét Tuyên dương
*Các tổ thi trình diễn bài TD
Nhận xét Tuyên dương
b.Trò chơi : Hoàng Anh-Hoàng Yến
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho HS chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
HS vừa đi vừa hít thở sâu
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà luyện tập bài TD phát triển chung
5p
27p 19p 1lần 2-3lần
8p
4p
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội hình học tập
* * * * * * *
* * * * * * * GV
* * * * * * *
* * * * * * *
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Trang 3Chính tả
Cuộc chạy đua trong rừng
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: HS nắm được cách trình bày một đoạn văn: chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu
đoạn viết hoa và lùi vào hai ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy đua
trong rừng Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Làm đúng bài tập phân biệt các âm, dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: l / n ; dấu hỏi / dấu ngã
3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị : GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Khởi động : ( 1’ )
2.Bài cũ : ( 4’ )
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa học kì 2 của học sinh
về kĩ năng viết chữ đẹp, có tư thế ngồi viết đúng
- Giáo viên tuyên dương những học sinh thi làm bài tốt
3.Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
Hoạt động 1: hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu: giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình
bày đúng, đẹp đoạn tóm tắt truyện Cuộc chạy đua trong
rừng
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?
+ Ngựa Con rút ra bài học gì ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu cầu
học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu
đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Hát
( 20’ )
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Đoạn văn trên có 3 câu
- Các chữ đầu bài, đầu đoạn, đầu câu và tên nhân vật – Ngựa Con
- Đừng bao giờ chủ quan, dù là việc nhỏ nhất
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
Trang 4- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự
sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi:
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài
viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt: bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai,
sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp
/ xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu: Làm đúng bài tập phân biệt các âm,
dấu thanh dễ viết sai do phát âm sai: l / n ; dấu hỏi /
dấu ngã
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
Mặt sông vẫn bập bềnh sóng vỗ
Hạng A Cháng đẹp người thật Mười tám tuổi, ngực nở
vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay bắp chân rắn như trắc
gụ Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời
trồng
Nhưng phải nhìn A Cháng cày ruộng mới thấy hết vẻ
đẹp của anh Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ
đeo cung ra trận
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
- Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên
những chữ in đậm:
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Lop3.net
Trang 5Luyện tập
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp học sinh:
- Luyện tập đọc và nắm được thứ tự các số có năm chữ số tròn nghìn, tròn trăm
- Luyện tập so sánh các số
- Luyện tính viết và tính nhẩm
2.Kĩ năng: học sinh biết đọc và nắm được thứ tự các số có năm chữ số tròn nghìn, tròn
trăm, so sánh các số, tính viết và tính nhẩm nhanh, đúng, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Luyện tập ( 1’ )
Hướng dẫn thực hành: ( 33’ )
Mục tiêu: giúp học sinh biết đọc và nắm
được thứ tự các số có năm chữ số tròn nghìn,
tròn trăm, so sánh các số, tính viết và tính nhẩm
nhanh, đúng, chính xác
Phương pháp: thực hành, thi đua
Bài 1: Viết số:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
qua trò chơi : “ Ai nhanh trí hơn”
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: Điền dấu >, <, =:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích cách
làm
4658 < 4668 vì hai số này đều có các chữ số
hàng nghìn là 4, có các chữ số hàng trăm là 6,
nhưng chữ số hàng chục của 4658 là 5, chữ số
hàng chục của 4668 là 6, mà 5 > 6 nên 4658 <
4668
- Hát
- HS đọc
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
a) 65 000 ; 66 000 ; 67 000 ; 68 000 ; 69 000 ;
70 000 ; 71 000
b) 85 700 ; 85 800 ; 85 900 ; 86 000 ; 86 100 ;
86 200 ; 86 300
c) 23 450 ; 23 460 ; 23 470 ; 23 480 ; 23 490 ;
23 500 ; 23 510
d) 23 458 ; 23 459 ; 23 460 ; 23 461 ; 23 462 ;
23 463 ; 23 464
- Học sinh nêu
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
4658 < 4668
72 518 > 72 189
63 791 < 79 163
49 999 > 5000
24 002 > 2400 + 2
6532 > 6500 +30
9300 – 300 = 8000 + 1000
8600 = 8000 + 600
Trang 6- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 3: Tính nhẩm:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
Bài 4 : Điền số:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét
Bài 5 : Đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài
qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính
của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
- HS nêu
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài
7000 + 200
60 000 + 30 000
8000 – 3000
90 000 + 5000
4000 x 2
1000 + 3000 x 2 (1000 + 3000) x 2
9000 : 3 + 200
= 7200
= 90 000
= 5000
= 95 000
= 8000
= 7000
= 8000
= 3200
- HS nêu
- Học sinh làm bài
a) Số lớn nhất có bốn chữ số là 9999 b) Số bé nhất có bốn chữ số là 1000 c) Số lớn nhất có năm chữ số là 99 999 d) Số bé nhất có năm chữ số là 10 000
- HS nêu
- Học sinh làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
8473 – 3240
-8473 3240 5233
2078 + 4920
+
2078 4920 6998
6842 : 2
2 3421
6842 08 04 02 0
2031 x 3
x
2031 3 6093
- Lớp Nhận xét
- Học sinh nêu
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
Lop3.net
Trang 7Tự nhiên xã hội
Bài 52: Thú (tiếp theo)
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : giúp HS biết:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các loài thú rừng được quan sát
- Vẽ và tô màu một loài thú rừng mà học sinh ưa thích
2.Kĩ năng : HS nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng.
3.Thái độ : Có ý thức bảo vệ các loài thú.
II/ Chuẩn bị: Giáo viên : các hình trang 106, 107 trong SGK, sưu tầm các tranh ảnh về các
loài thú rừng
Học sinh : SGK.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ: Thú ( 4’ )
- Kể tên một số loài thú nuôi mà em biết
- Nêu ích lợi của việc nuôi các loài thú nhà như: lợn, trâu,
bò, chó, mèo,…
- Ở nhà có em nào nuôi một vài loài thú nhà không? Em
đã tham gia chăm sóc hay chăn thả chúng không? Em
thường cho chúng ăn gì ?
- Người ta nuôi thú làm gì ?
- Nhận xét
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Thú( tiếp theo ) (1’)
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận ( 7’ )
Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể
của các loài thú rừng được quan sát
Phương pháp: thảo luận, giảng giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh quan sát hình ảnh
các loài thú nhà trong SGK trang 106, 107 và tranh ảnh các
loài thú sưu tầm được, thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi
ý:
+ Chỉ và nói tên các con vật có trong hình
+ Chỉ và nêu rõ từng bộ phận bên ngoài cơ thể của
mỗi con vật
+ So sánh và tìm ra những điểm giống và khác nhau
giữa một số loài thú rừng và thú nhà
- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt
quan sát và giới thiệu về một con
- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo luận
- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của thú
Kết luận: Thú rừng cũng có những đặc điểm giống
thú nhà như có lông mao, đẻ con và nuôi con bằng sữa
- Thú nhà là những loài thú đã được con người nuôi dưỡng
và thuần hoá từ rất nhiều đời nay, chúng đã cónhiều biến
đổi và thích nghi với sự nuôi dưỡng, chăm sóc của con
người Thú rừng là những loài thú sông hoang dã, chúng
còn đầy đủ những đặc điểm thích nghi để có thể tự kiếm
sống trong tự nhiên
- Hát
- Học sinh nêu
- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt quan sát
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
Trang 8 Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp ( 7’ )
Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ
các loài thú rừng
Phương pháp : thực hành, thảo luận
Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận, phân
loại những tranh ảnh các loài thú rừng sưu tầm được theo
các tiêu chí do nhóm đặt ra như: thú ăn thịt, thú ăn cỏ … và
trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Tại sao chúng ta cần bảo vệ các loài thú rừng ?
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
- Nhận xét, tuyên dương
- Giáo viên cho học sinh tự liên hệ tình hình thực tế về tình
trạng săn bắt thú rừng ở địa phương và nêu kế hoạch hàng
động góp phần bảo vệ các loài thú rừng như: bản thân và
vận động gia đình không săn bắt hay ăn thịt thú rừng …
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân ( 7’ )
Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu một loài thú rừng mà
học sinh ưa thích
Phương pháp: thực hành
Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận, chọn 1
con vật cả nhóm yêu thích vẽ tranh, tô màu và chú thích
các bộ phận cơ thể của con vật đó
- Giáo viên cho các nhóm dán hình vẽ lên bảng, cử đại
diện giới thiệu về con vật mà nhóm đã vẽ
- Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét, tuyên dương
các nhóm làm tốt, kết luận nhóm nào vẽ đúng, vẽ đẹp, vẽ
nhanh
- Giáo viên hỏi:
+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ thú rừng ?
- Giáo viên giáo dục tư tưởng: Để bảo vệ thú rừng, chúng
ta không săn bắt hay ăn thịt thú rừng …
- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt quan sát và trả lời
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe và bổ sung
- Học sinh tự liên hệ tình hình thực tế
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận, chọn 1 con vật vẽ tranh, tô màu và chú thích
- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt quan sát và trả lời
- Bảo vệ rừng, không chặt phá rtừng, cấm săn bắn trái phép, nuôi dưỡng các loài thú quý,
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bài 56: thực hành đi thăm thiên nhiên
Lop3.net
Trang 9Thủ công Làm đồng hồ để bàn (tiết 1) I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: Học sinh biết cách làm đồng hồ để bàn
2. Kĩ năng : Học sinh làm đồng hồ để bàn đúng quy trình kĩ thuật.
3. Thái độ : Học sinh yêu thích các sản phẩm đồ chơi do mình làm ra.
II/ Chuẩn bị : GV : mẫu đồng hồ để bàn làm bằng giấy thủ công có kích thước đủ lớn
để học sinh quan sát
- Một đồng hồ để bàn
- Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn
- Kéo, thủ công, bút chì
HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công.
III/ Các hoạt động:
1 Ổn định: ( 1’ )
2 Bài cũ: ( 4’ ) Làm lọ hoa gắn tường
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh
- Tuyên dương những bạn đan đẹp
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Làm đồng hồ để bàn (1’)
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan
sát và nhận xét ( 10’ )
Mục tiêu: giúp học sinh biết vận dụng kĩ
năng gấp, cắt, dán để làm đồng hồ để bàn
Phương pháp: Trực quan, quan sát, đàm
thoại
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu đồng hồ để
bàn làm bằng giấy ( H 1 ) và giới thiệu: đây là mẫu
đồng hồ để bàn làm bằng giấy
- Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh quan sát và
nhận xét về hình dạng, màu sắc, tác dụng của từng
bộ phận trên đồng hồ như kim chỉ giờ, chỉ phút, chỉ
giây, các số ghi trên mặt đồng hồ mẫu
- Giáo viên cho học sinh liên hệ và so sánh hình
dạng, màu sắc, các bộ phận trên đồng hồ mẫu với
đồng hồ để bàn được sử dụng trong thực tế Nêu
tác dụng của đồng hồ
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu
Mục tiêu: học sinh làm được đồng hồ để
bàn đúng quy trình kĩ thuật (14’ )
Phương pháp: Trực quan, quan sát, đàm
thoại
- Giáo viên treo tranh quy trình làm đồng hồ để bàn
lên bảng
a) Bước 1: cắt giấy.
- Giáo viên hướng dẫn: cắt hai tờ giấy thủ công
hoặc bìa màu có chiều dài 24 ô, chiều rộng 16 ô để
làm đế và làm khung dán mặt đồng hồ
- Cắt một tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô để làm
chân đỡ đồng hồ Nếu dùng bìa hoặc giấy thủ công
- Hát
Mặt đồng hồ
Khung đồng hồ
Chân đế đồng hồ Hình 1
- Học sinh quan sát
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Học sinh liên hệ và so sánh
16 ô
12 ô
Hình 2
12
9 3
6
Trang 10dày thì chỉ cần cắt tờ giấy hình chữ nhật dài 10 ô,
rộng 5 ô
- Cắt một tờ giấy có chiều dài 14 ô, chiều rộng 8 ô
để làm mặt đồng hồ
b) Bước 2: Làm các bộ phận của đồng
hồ ( khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ ).
Làm khung đồng hồ:
- Lấy một tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16 ô, gấp
đôi chiều dài, miết kĩ đường gấp
- Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép giấy và
giữa tờ giấy Sau đó, gấp lại theo đường dấu giữa,
miết nhẹ cho hai nửa tờ giấy dính chặt vào nhau ( H
2 )
- Gấp hình 2 lên 2 ô theo dấu gấp ( gấp phía có hai
mép giấy để bước sau sẽ dán vào đế đồng hồ )
Như vậy, kích thước của khung đồng hồ sẽ là: dài 16
ô, rộng 10 ô( H 3 )
- Giáo viên lưu ý học sinh miết mạnh lại các nếp
gấp
Làm mặt đồng hồ:
- Lấy tờ giấy làm mặt đồng hồ gấp làm bốn phần
bằng nhau để xác định điểm giữa mặt đồng hồ và
bốn điểm đánh số trên mặt đồng hồ ( H 4 )
- Dùng bút chấm đậm vào điểm giữa mặt đồng hồ
và gạch vào điểm đầu các nếp gấp Sau đó, viết
các số 3, 6, 9, 12 vào bốn gạch xung quanh mặt
đồng hồ ( H 5 )
- Cắt, dán hoặc vẽ kim chỉ giờ, kim chỉ phút và kim
chỉ giây từ điểm giữa hình ( H 6 )
Làm đế đồng hồ:
- Đặt dọc tờ giấy thủ công hoặc tờ bìa dài 24 ô,
rộng 16 ô theo đường dấu gấp ( H 7 ) Gấp tiếp hai
lần nữa như vậy Miết kĩ các nếp gấp, sau đó bôi hồ
vào nếp gấp ngoài cùng và dán lại để được tờ bìa
dày có chiều dài là 16 ô, rộng 6 ô đề làm đế đồng
hồ ( H 8 )
- Gấp hai cạnh dài của hình 8 theo đường dấu gấp,
mỗi bên 1 ô rưỡi, miết cho thẳng và phẳng Sau đó,
mở đường gấp ra, vuốt lại theo đường dấu gấp để
tạo chân đế đồng hồ ( H 9 )
Làm chân đỡ đồng hồ:
- Đặt tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô lên bàn, mặt
kẻ ô ở phía trên Gấp lên theo đường dấu gấp 2 ô
rưỡi Gấp tiếp hai lần nữa như vậy Bôi hồ bôi hồ vào
nếp gấp cuối và dán lại được mảnh bìa có chiều dài
là 16 ô, rộng 6 ô đề làm đế đồng hồ ( H 8 )
- Nếu dùng giấy thủ công dày hoặc bìa ( dài 10 ô,
rộng 5 ô ) thì chỉ cần gấp đôi theo chiều dài để lấy
dấu gấp giữa Sau đó mở ra, bôi hồ đều và dán lại
theo dấu gấp giữa sẽ được chân đỡ đồng hồ
- Gấp hình 10b lên 2 ô theo chiều rộng và miệt kĩ
được hình 10c
c) Bước 3 : Làm thành đồng hồ hoàn
chỉnh
Dán mặt đồng hồ vào khung đồng hồ:
16 ô
10 ô
2ô Hình 3
14 ô
8 ô
Hình 4
Hình 5 Hình 6
Hình 7
16 ô
1ô rưỡi 6ô
12
9 3
6
12
9 3
6
Lop3.net