1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 1A tuan 1

39 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc trơn các tiếng ghép được - 4 học sinh lên bảng đính thẻ - Học sinh đọc cả bảng đã đính chữ - Quan sát tranh và hỏi đáp về các hình - Học sinh đọc trơn cho nhau nghe và sửa lỗi giúp[r]

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 04/9/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 07 tháng 9 năm 2020

Toán BÀI 1: TRÊN – DƯỚI PHẢI – TRÁI TRƯỚC SAU Ở GIỮA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Xác định được vị trí: Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở giữa trong tình huống cụthể và có thể diễn đạt được bằng ngôn ngữ

- Thực hành trải nghiệm sử dụng các từ ngữ: trên, dưới, trước, sau, ở giữa để mô tả

vị trí các đối tượng cụ thể trong các tình huống thực tế

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Hoạt động khởi động (5p)

- GV giới thiệu: Học toán lớp 1, chúng ta

sẽ được học số, học các phép tính, các

hình đơn giản và thực hành lắp ghép, đo

độ dài, xem đồng hồ, xem lịch

- GV hướng dẫn HS làm quen với bộ đồ

- GV cho HS chia lớp theo nhóm bàn

- GV cho HS quan sát tranh vẽ trong

khung kiến thức (trang 6)

- HS chia nhóm theo bàn

- HS làm việc nhóm

Trang 2

- GV đưa ra yêu cầu các nhóm sử dụng

các từ Trên, dưới, phải, trái, trước, sau, ở

giữa để nói về vị trí của các sự vật trong

bức tranh

- GV gọi HS lên bảng chỉ vào từng bức

tranh nhỏ trong khung kiến thức và nói

về vị trí các bạn trong tranh

- GV nhận xét

- GV cho vài HS nhắc lại

- GV chú ý học sinh khi miêu tả vị trí

cần xác định rõ vị trí của các sự vật khi

so sánh với nhau

- HS trong nhóm lần lượt nói về vịtrí các vật

Ví dụ: Bạn gái đứng sau cây;

- Đại diện các nhóm lần lượt lêntrình bày

- HS theo dõi

- HS nhắc lại vị trí của các bạntrong hình

- HS theo dõi

C Hoạt động thực hành luyện tập

(17p)

Bài 1 Dùng các từTrên, dưới, phải, trái,

trước, sau, ở giữa để nói về bức tranh

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trả lời

theo yêu cầu :

- GV hướng dẫn HS thao tác : lấy và đặt

bút chì ở giữa, bên trái là tẩy, bên phải là

+ Bút chì, thước kẻ+ Hộp bút

- HS thực hiện

Bài 2 Bạn nhỏ trong tranh muốn đến

trường thì phải rẽ sang bên nào? Muốn

đến bưu điện thì phải rẽ sang bên nào?

- GV chiếu bức tranh bài tập 2 lên màn

Trang 3

nhóm bàn theo hướng dẫn :

+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến trường

thì phải rẽ sang bên nào?

+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến bưu

điện thì phải rẽ sang bên nào?

- GV cho các nhóm lên báo cáo kết quả

thảo luận

- GV cùng HS nhận xét

+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến

trường thì phải rẽ sang bên phải

+ Bạn nhỏ trong tranh muốn đến

bưu điện thì phải rẽ sang bên trái

- Đại diện các nhóm lên báo cáo,

HS khác theo dõi, nhận xét

Bài 3 a)Thực hiện lần lượt các động tác

sau

b) Trả lời câu hỏi: phía trước, phía sau,

bên phải, bên trái em là bạn nào?

- GV chiếu bức tranh bài tập 1 lên màn

hình

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của

bài

- GV yêu cầu HS đứng dậy lắng nghe và

thực hiện yêu cầu của Gvqua trò chơi

“Làm theo tôi nói, không làm theo tôi

làm”:

+ Giơ tay trái

+ Giơ tay phải

+ Vỗ nhẹ tay trái vào vai phải

+ Vỗ nhẹ tay phải vào vai trái

- GV nhận xét

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Phía

trước, phía sau, bên trái, bên phải em là

bạn nào

- GV nhận xét

- HS quan sát

- 2 HS nhắc lại yêu cầu bài

- HS chơi trò chơi : Thực hiện cácyêu cầu của GV

- HS trả lời

D Hoạt động vận dụng (5p)

- Bài học hôm nay, em biết thêm được

điều gì?

- Những điều em học hôm nay giúp ích

gì được cho em trong cuộc sống

- Khi tham gia giao thông em đi đường

- Trong cuộc sống có rất nhiều quy tắc

liên quan đến “phải - trái” khi mọi người

làm việc theo các quy tắc thì cuộc sống

Trang 4

Tiếng Việt BÀI 1A: A, B (Tiết 1+2)

- Nói được các tiếng, từ hoặc tên các con vật chứa a, b

2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành

nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,

đoàn kết, yêu thương

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1, HĐ4; bảng phụ thể hiện HĐ tạo tiếng mới và

các thẻ chữ ba, bá, bả, bã; Mẫu chữ a, b phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp

2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1, Tập viết 1 tập 1

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động: (5’)

Hoạt động1: Nghe – nói

Hỏi đáp về người trong tranh

- GV đưa tranh bài học cho HS quan

sát

+ Bức tranh vẽ gì?

- Gv cho hs thảo luận đóng vai theo

bức tranh bài học

- Hỏi đáp theo nội dung tranh:

- Hs lên bảng hỏi đáp theo cặp

- Nhóm khác lên trình bày

- Gv nhận xét: Các em đã nói đúng,

nói nhanh các tiếng chỉ tên các con vật

chứa a, b Trong các tiếng này, tiếng

chứa a là cá, gà; tiếng chứa b là bò,

bê; tiếng chứa b là bò, bê; tiếng chứa

cả a, b là b aba Ngoài ra, trong tranh,

các em có thấy người bà đang ngồi

cầu ao không? Tiếng bà có âm b vần a

là nội dung bài học hôm nay GV viết

bò, cá, gà Bà ngồi trên cầu ao vớtbèo, bé đang khoanh tay xin phépbà…

+ 1 bạn dóng vai bà, 1 bạn vai bé hỏiđáp theo ND tranh

Trang 5

+ GV viết “bà” trên bảng:

GV giới thiệu tiếng “bà” có âm b và

âm a, dấu thanh huyền hôm nay các

con đc học

+ GV đưa vào mô hình

- GV: Hôm nay cô giáo giới thiệu với

các con vần a Trong vần a có âm a

- GV:Khi đọc âm a chúng ta quan sát

cho cô giáo miệng hơi mở, và đọc a

+ Vừa rồi cô hướng dẫn các con âm

gì?

+ Vừa rồi cô giáo hướng dẫn âm a

Âm a là âm thứ nhất trong bài

* Dạy âm b:

- Cô thêm âm b trước âm a

- GV đưa “b” vào mô hình

- Đưa tranh có h/a bà giới thiệu

- Cho HS đọc toàn bài

* Giải lao: Cho hs chơi trò chơi bàn

tay kì diệu

b Tạo tiếng mới (8-9’)

- GV gắn 2 bảng phần 2b

- Gv giới thiệu các phần trong bảng

- GV và HS làm mẫu 1 tiếng “ba”

Trang 6

- y/c đọc các tiếng trong nhóm đôi

Trò chơi: Tiếp sức (2 đội đủ về SL)

GV: GT A a – B b

c) Đọc hiểu (5- 7’)

- GV đưa tranh lên bảng

- GV cho HS nêu ND từng tranh và

Hoạt động 4: Nghe - nói (13’)

GV: đưa trực quan tranh vẽ (vật thật)

GV: Nêu y/c Hỏi/ đáp về các bức

hình trong HĐ 4

? Đố bạn quả gì?

? Bạn đã ăn quả này chưa?

? Quả này ăn ntn?

+ Bạn hãy nói một câu có chứa a,b

- Nhiều cặp lên bảng trình bày

-Dãy 1 nói nối tiếp có âm đầu b

- Dãy 2 nói nối tiếp có vầna

Trang 7

- Trò chơi: Thi nói nối tiếp có vần a,

b

- GV nhận xét tuyên dương

- GV y/c HS đọc lại toàn bài

3 Giáo viên nhận xét tiết học.

Ngày soạn: 05/9/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 08 tháng 9 năm 2020

Tự nhiên và xã hội BÀI 1 KỂ VỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Giới thiệu được bản thân và các thành viên trong gia đình

- Nêu được một số việc mà các thành viên trong gia đình Hoa thường làm lúc nghỉ và các hoạt động vui chơi của các thành viên trong gia đình Hoa

2 Kĩ năng: Biết tham gia công việc nhà phù hợp.

3 Thái độ: Yêu quý, trân trọng, thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp

với các thành viên trong gia đình

4 Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: NL quan sát nhận xét, NL tự học và giải quyết vấn đề, NL vận dụng

kiến thức kĩ năng đã học vào cuộc sống

- Phẩm chất: Yêu quý người thân trong gia đình, chăm làm những công việc nhà phù hợp

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng:

- GV: Hình trong SGK phóng to; máy chiếu, laptop (nếu có) Tranh ảnh các thành

viên cùng chia sẻ công việc nhà ở một số gia đình, bài hát về gia đình (Cả nhà thương nhau )

- HS: Tranh ảnh về gia đình mình.

2 Phương pháp, kĩ thuật:

- Phương pháp quan sát, vấn đáp, thảo luận, thực hành, trò chơi học tập, đóng vai

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1 Khởi động (3 phút)

Hoạt động 2 Khám phá (20 phút)

- Cho HS quan sát hình và hỏi để HS nhận

biết và kể về những thành viên trong gia

đình Hoa

Cả lớp hát “Cả nhà thương nhau”

- HS quan sát, kể và rút ra kết luận:

Trang 8

- Ông bà, bố mẹ Hoa thường làm gì vào

- Mọi người trong gia đình em thường làm

gì vào thời gian nghỉ ngơi?

Kết luận: Ai sinh ra cũng có một gia đình

Ông bà, bố mẹ và anh chị em là những

người thân yêu nhất mọi người trong gia

đình phải thương yêu, quan tâm, chăm sóc

Chuẩn bị tranh, ảnh về những hoạt động

của các thành viên trong gia đình (nếu có)

Gia đình Hoa có ông, bà, bố, mẹ Hoa và em trai Mọi người đang quây quần vui vẻ nghe Hoa kể về những hoạt động ở trường

- Ông bà, bố mẹ Hoa thường ngồi uống nước, trò chuyện với nhau những lúc nghỉ

- Mọi người trong gia đình Hoa nói chuyện rất vui vẻ

- Một số HS kể trước lớp về những thành viên trong gia đình mình

- Một số HS kể về gia đình mình (có thể cho bạn xem ảnh gia đình mình)

- Lắng nghe

- Yêu quý những người thân trong gia đình

Tiếng Việt BÀI 1B: C, O (Tiết 1+2)

- Biết hỏi-đáp với bạn bè và người than về những con vật có chữ c, o

2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành

nhiệm vụ học tập

Trang 9

3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,

đoàn kết, yêu thương

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1, HĐ4; bảng phụ thể hiện HĐ tạo tiếng mới và

các thẻ chữ cad, ca, bò, bỏ; Mẫu chữ c, o phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp.

2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1, Tập viết 1 tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động

HĐ1: Nghe – nói (5p)

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh của

HĐ1 và hỏi-đáp về tên các con vật và

hoạt động của chúng được vẽ trong

tranh theo nhóm bàn

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương các

nhóm làm tốt

- Khi hỏi-đáp, các em có nhắc tới tiếng

cò, cá đó là những tiếng chưa các âm

c, o của bài mới hôm nay

2 Hoạt động khám phá

HĐ2: Đọc (30p)

a) Đọc tiếng, từ (13-15p)

- Giáo viên viết tiếng cá, cò lên bảng,

đánh vần và đọc trơn mẫu cho học

sinh: Đánh vần: cờ-a-ca-sắc-cá

Đọc trơn: cá

- Giáo viên đánh vần:

cờ-o-co-huyền-cò; đọc trơn: cò

- Giáo viên giới thiệu chữ c,o in

thường và in hoa trong sách

b) Tạo tiếng mới (13-15p)

- Treo bảng phụ đã ghép tiếng mới và

yêu cầu học sinh các nhóm ghép các

+Hs B: Con cò+ Hs A: Mỏ cò cặp con gì?

+Hs B: Con cá

- Đại diện một số nhóm lên bảng thựchiện hỏi-đáp

- Lắng nghe

- Quan sát, theo dõi

- Đánh vần, đọc trơn tiếng cá (cá nhân,

Trang 10

- Yêu cầu học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh đính đúng từ ngữ

- Yêu cầu học dinh quan sát tranh và

trả lời câu hỏi:

+ Người bà trong tranh đi đâu về?

+ Vì sao em biết điều đó?

- Giáo viên chỉ từng chữ trên bảng và

đọc chậm 2 câu, nghỉ hơi sau mỗi câu

- Đọc trơn 2 câu theo giáo viên

- Học sinh thi đọc trơn theo nhóm

CHIỀU:

Đạo đức Bài 1: EM GIỮ SẠCH ĐÔI TAY

I MỤC TIÊU:

- Năng lực: Bài học góp phần hình thành, phát triển cho học sinh ý thức tự chăm sóc, giữ gìn đôi tay, năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:+ Nêu được các việc làm để giữ sạch đôi tay

+ Biết vì sao phải giữ sạch đôi tay

+ Tự thực hiện vệ sinh đôi bàn tay đúng cách

- Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,đoàn kết, yêu thương

II CHUẨN BỊ

GV: - SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1

Trang 11

- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười– mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Tay thơm tayngoan” sáng tác Bùi Đình Thảo

- Máy tính, bài giảng PP

hát bài “Tay thơm tay ngoan”

GV đưa ra câu hỏi cho cả lớp:

Bạn nhỏ trong bài hát có bàn tay như

thế nào?

Cả nhà trong bài hát thương nhau như

thế nào?

HS trả lời GV góp ý đưa ra kết luận:

Để có bàn tay thơ,, tay xinh em cần giữ

đôi bàn tay sạch sẽ hàng ngày

2 Khám phá

Hoạt động 1:Khám phá lợi ích của việc

giữ sạch đôi tay

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên

bảng

- GV đặt câu hỏi theo tranh

+ Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?

+ Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều

gì sẽ xảy ra?

- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm

trình bày tốt

Kết luận:

- Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ

sức khoẻ, luôn khoẻ mạnh và vui vẻ

hơn

- Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ

khiến chúng tay bị bẩn, khó chịu, đau

Trang 12

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên

bảng

- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát

tranh và cho biết:

+ Em rửa tay theo các bước như thế

nào?

-GV gợi ý:

1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước

2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay

3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết

các ngón tay vào kẽ ngón tay

4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay

5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước

6/ Làm khô tay bằng khăn sạch

Kết luận: Em cần thực hiện đúng các

bước rửa tay để có bàn tay sạch sẽ.

3 Luyện tập

Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ

sinh đôi tay

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên

bảng hoặc trong SGK

- GV chia HS thành các nhóm, giao

nhiệm vụ cho các nhóm

- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức

tranh và thảo luận nhóm để lựa chọn

bạn đã biết vệ sinh đôi tay

- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết

giữ đôi tay

+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ

+Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ

- Tranh thể hiện bạn không biết giữ

gìn đôi bàn tay:

+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo

+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi

Kết luận: Em cần học tập hành động

giữ vệ sinh đôi tay của các bạn tranh

1,3; không nên làm theo hành động

Trang 13

của các bạn tranh 2,4.

Hoạt động 2: Em chọn hành động nên

làm để giữ vệ sinh đôi tay

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên

bảng hoặc trong SGK hỏi:

động ở tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi

tay, không nên thực hiện theo hành

động ở tranh 3.

Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn

-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các

bạn cách em giữ sạch đôi tay

-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS

4 Vận dụng

Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho

bạn

- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên

bảng hoặc trong SGK hỏi: Em sẽ

khuyên bạn điều gì?

- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù

hợp nhất

Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước

khi ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản

thân

Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch

sẽ hàng ngày

-GV tổ chức cho HS thảo luận về việc

làm giữ đôi tay sạch sẽ

Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ

hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh.

Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS

sau tiết học.

-HS quan sát-HS trả lời

-HS chọn-HS lắng nghe

Trang 14

Ngày soạn: 06/9/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 09 tháng 9 năm 2020

Toán TIẾT 2: HÌNH VUÔNG – HÌNH TRÒN HÌNH TAM GIÁC- HÌNH CHỮ NHẬT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Nhận biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.Gọi đúng têncác hình đó

- Nhận ra hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhậttừ các vật thật

- Ghép được các hình đã biết thành hình mới

2 Năng lực, phẩm chất:

- Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát, phát triển các năng lực toán học: năng lực

mô hình hóa toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luậntoán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học

- HS thấy được ích lơi của môn Toán, yêu thích và say mê môn Toán

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Hoạt động khởi động (3p)

- Cho học sinh xem tranh khởi động và

làm việc theo nhóm đôi

- Cho học sinh các nhóm lên chia sẻ

- Giáo viên nhận xét chung

- Học sinh xem tranh và chia sẻ cặpđôi về hình dạng các đồ vật trongtranh

- Đại diện các nhóm lên chia sẻ:

+ Mặt đồng hồ hình tròn+ Lá cờ có dạng hình tam giác

- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh

- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình

- Học sinh lấy trong bộ đồ dùng các

đồ vật theo yêu cầu

- Học sinh quan sát và nêu : Hình

Trang 15

vuông (với các kích thước màu sắc khác

nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình đó

- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình

tròn (với các kích thước màu sắc khác

nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình đó

- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình

tam giác (với các kích thước màu sắc

khác nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình

đó

- GV lấy ra lần lượt từng tấm bìa hình

chữ nhật (với các kích thước màu sắc

khác nhau) yêu cầu học sinh gọi tên hình

- Đại diện các nhóm lên chia sẻtrước lớp

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên cho học sinh thực hiện theo

cặp

- Gọi các nhóm lên chia sẻ

- Giáo viên hướng dẫn HS cách nói đủ

câu, cách nói cho bạn nghe và lắng nghe

- Đại diện các nhóm lên chia sẻ : + Bức ảnh hình vuông

+ Cái đĩa nhạc, biển báo giao thônghình tròn

+ Cái phong bì thư hình chữ nhật+ Biển báo giao thông hình tam giác

Bài 2 Hình tam giác có màu gì?Hình

vuông có màu gì?Gọi tên các hình có

màu đỏ

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Giáo viên cho học sinh làm việc theo

- 2 HS nhắc lại yêu cầu của bài

- 1 HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời

Trang 16

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- GV cho học sinh làm việc nhóm

- Giáo viên cho các nhóm lên chia sẻ các

- Các nhóm lên trưng bày và chia sẻsản phẩm của nhóm

D Hoạt động vận dụng (5p)

Bài 4 Kể tên các đồ vật trong thực tế có

dạng hình vuông, hình tròn, hình tam

giác, hình chữ nhật

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Giáo viên cho học sinh quan sát và chia

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Đọc đúng âm ô, ơ đọc trơn các tiếng, từ ngữ của bài học, hiểu nghĩa từ ngữ qua

tranh

- Viết đúng ô, ơ, cô

- Biết hỏi-đáp với bạn về lễ chào cờ; hỏi người than về tên vật, tên hoạt động có

chứa ô,ơ

2 Năng lực: Học sinh biết hợp tác nhóm, quan sát tranh trình bày và hoàn thành

nhiệm vụ học tập

3 Phẩm chất: Giúp học sinh phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái,

đoàn kết, yêu thương

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Trang 17

1 Giáo viên: Tranh phóng to HĐ1, HĐ4; bảng phụ thể hiện HĐ tạo tiếng mới và

các thẻ chữ cố, cỗ, bở, bờ; Mẫu chữ ô, ơ phóng to/ mẫu chữ viết trên bảng lớp.

2 Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1, Tập viết 1 tập 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động khởi động

HĐ1: Nghe – nói (5p)

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh của

HĐ1 và trả lời các câu hỏi:

+ Các em thấy bức tranh này vẽ cảnh

gì?

+ Các em hãy quan sát kĩ từng chi tiết

của bức tranh và nói về từng chi tiết

của bức tranh đó

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương các

nhóm làm tốt

- Giáo viên giới thiệu tiếng cờ, cô là

những tiếng có chứa âm mới của bài

học hôm nay

2 Hoạt động khám phá

HĐ2: Đọc (30’)

a) Đọc tiếng, từ (13-15p)

- Giáo viên chỉ lên tranh và đọc:

+ Tiếng cô đánh vần: cờ-ô-cô; đọc

trơn: cô

+ Tiếng cờ đánh vần:

cờ-ơ-cơ-huyền-cờ; đọc trơn: cờ

- Giáo viên giới thiệu chữ ô,ơ in

thường và in hoa trong sách

b) Tạo tiếng mới

- Treo bảng phụ đã ghép tiếng mới và

yêu cầu học sinh các nhóm ghép các

- Yêu cầu học sinh đọc

- Thi Ai nhanh hơn: giáo viên đính

- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

+ Học sinh trả lời cá nhân: Bức tranh

vẽ lễ chào cờ+Học sinh làm việc nhóm bàn

- Đại diện một số nhóm lên bảng chỉvào tranh và nói:

+ Đây là lá cờ đỏ sao vàng Hai bạnđang kéo cờ lên cao Trên sân trường

có thầy cô và các bạn học sinh

- Lắng nghe

- Quan sát, theo dõi

- Cả lớp đọc trơn theo thước chỉ của

giáo viên: cô, cờ

- Quan sát tranh và hỏi đáp về các hình

- Học sinh đọc trơn cho nhau nghe vàsửa lỗi giúp bạn

- Đọc từ ngữ dưới hình cỗ, cổ cò, cá

cờ

- Học sinh lên bảng thi đính từ dưới

Trang 18

hình lên bảng, đại diện 2 nhóm nhận

- Hướng dẫn học sinh cách viết chữ ô,

chữ ơ; cách nối ở chữ cô và cách viết

số 2

- Nhận xét học sinh viết bài

4 Hoạt động vận dụng

HĐ4: Nghe – nói (20’)

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và

trả lời câu hỏi:

+ Các em thấy ai ở trong bức tranh?

- Giáo viên chỉ từng chữ trên bảng và

đọc chậm: Bố có ba ba

- Thi đọc nối tiếp theo dãy bàn, dãy

nào không có bạn đọc sai hoặc ngắc

- Đọc trơn câu theo giáo viên

- Học sinh thi đọc trơn theo nhóm

- Học sinh đọc cho các bạn ở nhómnghe và sửa lỗi cho nhau

GV : Mẫu các nét cơ bản- kẻ bảng tập viết

III Hoạt động dạy học.

1 Bài cũ: Kiểm tra ĐDHT

Nhận xét - tuyên dương cá nhân, nhóm

Nhắc nhở Hs chưa thực hiện tốt

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Hs để đồ dùng lên bàn:

Bảng,phấn vở tập viết bút chì

Trang 19

a Luyện các Nét ngang (-), nét sổ trái (\), nét sổ

phải (/), nét móc xuôi, nét móc ngược, móc 2

đầu

- GV hướng dẫn Hs trên bảng phụ viết sẵn các

nét

b Hướng dẫn viết bảng con

*Viết mẫu từng nét và hướng dẫn : Nét ngang(-)

Đặt bút tại điểm cạnh của ô vuồng đưa từ trái

sang phải Nét ngang (-) rộng 1 đơn vị (2 dòng

li)

*Tương tự với các nét còn lại

2 Giới thiệu nhóm nét: Móc xuôi, nét móc

ngược, móc 2 đầu

a.GV giới thiệu từng nét

H: Nét cong hở trái cao mấy đơn vị?

b.Hướng dẫn viết bảng con

GV viết mẫu hướng dẫn quy trình

3 Củng cố - Dặn dò: Trò chơi “thi đọc tên các

nét”

* Thi đua nêu tên các nét

* Nêu cách chơi luật chơi

+ Kiến thức: Củng cố, xác định rõ: bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới

- Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để

- GV yêu cầu HS khởi động cùng bài hát - Cả lớp hát bài: Đoàn tàu nhỏ xíu

- GV giới thiệu mục tiêu của tiết học - Theo dõi

I Hoạt động thực hành vận dụng.

1 Chơi trò chơi

Ngày đăng: 02/03/2021, 12:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w