1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giáo án lớp 5 tuan 1

61 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 99,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc đúng các từ ngữ khó,câu trong bài, biết đọc diễn cảm bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùavới giọng tả chậm rãi , dàn trải,dịu dàng: nhấn giọng các từ ngữ tả những màu vàng [r]

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 07/9/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018

Tiết 1: Chào Cờ -

Tiết 2: Thể dục

Gv bộ môn dạy -

- Biết đọc, viết phân số; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số

tự nhiên khác 0 và việt một số tự nhiên dưới dạng phần số

- GV nêu yêu cầu của môn học

2 - Dạy bài ôn tập

2.1, Giới thiệu: 1’

Trong tiết học toán đầu tiên của

năm học, các em sẽ được củng cố

về khái niệm phân số và cách viết

thương, viết số tự nhiên dưới dạng

phân số

2.2, Hướng dẫn học sinh ôn tập 15’

a, Ôn tập khái niệm ban đầu về

phân số.

- Gv treo miếng bìa I (biểu diễn

phân số 32 ) rồi nói: Đã tô màu

Trang 2

mấy phần băng giấy ?

- Yêu cầu hs giải thích ?

- Gv mời 1 hs lên bảng đọc và

viết phân số thể hiện phần đã đựơc

tô màu của băng giấy Hs dưới lớp

viết vào giấy nháp

- Gv tiến hành tương tự với các

- Sau đó yêu cầu hs đọc

b, Ôn tập cách viết thương 2 số

tự nhiên, cách viết mỗi số tự

nhiên dưới dạng phân số

a)Viết thương hai số tự nhiên dưới

dạng phân số

- Gv viết lên bảng các phép chia sau

1:3 ; 4:10 ; 9:2

-Yêu cầu : Em hãy viết thương của

các phép chia dưới dạng phân số

- Hs nhận xét bài làm trên bảng

- Gv kết luận đúng sai và sửa bài

nếu sai

- Gv hỏi: 13 có thể coi là thương

của phép chia nào?

- Hỏi tương tự với 2 phép chia còn

lại

- Yêu cầu hs mở SGK và đọc chú

ý 1

- Hỏi: Khi dùng phân số để viết

kết quả của phép chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên khác 0

thì phân số đó có dạng như thế nào

?

b)Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng

phân số

- Đã tô màu 32 băng giấy

- Băng giấy được chia thành 3phần bằng nhau, đã tô màu 2phần như thế Vậy đã tô màu2

- Hs đọc lại các phân số trên

- 3 hs lên bảng thực hiện 1:3=1

3;4 :10=

4

10 ;9 :2=

9 2 1

1 10

Là thương của phép chia

có tử số là số bị chia và mẫu

số là số chia của phép chia

đó

Quansát

Nghe

và nhắclại

Trang 3

- Hs viết lên bảng các số tự nhiên

5,12,2001 và nêu yêu cầu : hãy

viết mỗi số tự nhiên thành phân số

có mẫu s là 1

- Hs nhận xét bài làm cùa hs, hỏi:

Khi muốn viết một số tự nhiên

thành phân số có mẫu số là 1 ta

làm như thế nào ?

- Hỏi: Em hãy giải thích vì sao

mỗi số tự nhiên có thể viết thành

- Em hãy giải thích vì sao 1 có thể

viết thành phân số có tử số và mẫu

* Bài tập 1 : Làm bài cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV phát giấy khổ to cho 1 HS

- GV nhận xét chữa bài và chốt

lại: Cách đọc, viết phân số; nhận

biết tử số, mẫu số của phân số

1

5 1

5

1 - Hs nêu :

VD : 5 = ta có 5 = 5 : 1 =

3 3

12 12

32

32 - Hs lên bảngviết phân số của mình

VD : 1 = ; 1 = ; 1

= ; 3

3 - 1 có thể viết thành phân

số có tử số và mẫu số bằngnhau

Hs tự nêu VD 1 =

3 3

3 3

Nghe

Theodõi vànhắclại

Trang 4

* Bài tập 2: Làm bài cá nhân

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

? Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm

* Bài tập 3 : Làm bài theo cặp

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

+H.? Yêu cầu của bài tập 3 là gì?

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi

- GV nhận xét chốt lại cách viết

STN dưới dạng phân số: tử số là

STN, mẫu số là 1

* Bài tập 4 : Làm bài theo cặp

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của

? Hãy nêu cách đọc, viết phân số?

? Hãy nêu cách viết thương, viết

HS làm bài cá nhân vào vở

-1 HS làm bài trên phiếu

75 : 100 = 75100 ; 9 : 17

= 179

- 1 HS đọc

- Viết các STN dưới dạngphân số có mẫu số là 1

- 2 HS ngồi cạnh nhau traođổi làm bài: 32 = 321 ;

105 = 1051 ; 1000 =1000

1

- HS lắng nghe

- 1HS nêu: Viết số thích hợpvào ô trống

- 2 HS ngồi cạnh nhau traođổi làm bài

- 1 cặp HS trao đổi làm bàivào bảng nhóm

1 = 66 b) 0=

0 5

Quansát

Quansát,theodõi

Nghe

Trang 5

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

- Học thuộc lòng một đoạn đoạn: Sau 80 năm …… công học tập của các em.(trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

c Thái độ:

- Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt

2 Mục tiêu riêng (Hs Mạnh)

- Đọc bài và nhắc lại được một số câu trả lời.

* GD TGĐĐ HCM (Toàn phần) : Giáo dục trẻ em học tập để tương lai

đất nước tốt đẹp hơn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- G: Sgk, bảng phụ viết bài tập 2, thước kẻ, bút dạ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

Mạnh

1 - Kiểm tra bài cũ (3’)

- GV nêu một số điểm cần lưu ý

về yêu cầu của giờ tập đọc lớp 5,

việc chuẩn bị cho giờ học

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu (14’)

- GV giới thiệu chủ điểm Việt

Nam - Tổ quốc em

- HS xem tranh trong SGK vànói những điều các em thấytrong bức tranh (Hình ảnh bác

Hồ và học sinh các dân tộctrên nền lá cờ Tổ quốc baythành hình chữ S – gợi dánghình đất nước ta.)

Lắngnghe

Lắngnghe

Trang 6

- GV giới thiệu "Thư gửi các học

sinh" của Bác Hồ là bức thư Bác

gửi học sinh cả nước nhân ngày

khai giảng đầu tiên, khi nước ta

giành được độc lập sau 80 năm bị

thực dân Pháp đô hộ Thư của

Bác nói gì về trách nhiệm của học

sinh Việt Nam với đất nước, thể

hiện niềm hi vọng của Bác vào

những chủ nhân tương lai của đất

nước như thế nào? Đọc thư các

em sẽ hiểu rõ điều ấy

- GV ghi tên bài

2, Luyện đọc và tìm hiểu bài

a, Luyện đọc 12’

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 2 đoạn

? Thế nào là tựu trường?

- Tổ chức cho hs luyện đọc theo

cặp

- GV nhận xét hs làm việc

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV đọc mẫu lưu ý giọng đọc

toàn bài

b, Tìm hiểu bài 10’

Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

? Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho

biết ngày khai trường tháng

9/1945 có gì đặc biệt so với

những ngày khai trường khác?

? Em hãy giải thích rõ hơn về

câu của Bác Hồ "Các em được

- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọctheo cặp

- 1 hs đọc thành tiếng

- Lắng nghe tìm cách đọcđúng

- Đó là ngày khai trường đầutiên ở nước Việt Nam Dân chủcộng hoà, ngày khai trườngđầu tiên nước ta giành đượcđộc lập

- Từ tháng 9/1945 các em HSđược hưởng một nền giáo dụchoàn toàn VN Để đạt đượcđiều đó, dân tộc ta đã phải đấutranh kiên cường, hi sinh mất

Đọcđược 1đoạntrongbài

Nhắclại câutrả lờicủa bạn

Trang 7

? Theo em, Bác Hồ muốn nhắc

nhở học sinh điều gì khi đặt câu

hỏi "Vậy các em nghĩ sao?"

? Nêu ý chính của đoạn 1?

Gọi HS đọc đoạn 2

? Sau Cách mạng Tháng tám,

nhiệm vụ của toàn dân là gì?

? Học sinh có trách nhiệm như

thế nào trong công cuộc kiến thiết

đất nước?

? Trong bức thư, Bác Hồ khuyên

và mong đợi ở HS điều gì?

? Nêu nội dung chính của đoạn 2?

? Nêu nội dung chính của bài

- GV chốt lại và ghi nội dung lên

bảng: Bác Hồ khuyên HS chăm

học, nghe thầy, yêu bạn

c, Luyện đọc diễn cảm và HTL

10’

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp

từng đoạn của bài và nêu cách

có được ngày hôm nay Các

em phải xác định được nhiệm

vụ học tập của mình

+ Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9 năm 1945 với các ngày khai giảng trước đó.

- 1 HS đọc

- Sau Cách mạng tháng Támtoàn dân ta phải xây dựng lại

cơ đồ mà tổ tiên để lại, làmcho nước ta theo kịp các nướctrên hoàn cầu

- HS phải cố gắng, siêngnăng học tập, ngoan ngoãn,nghe thầy, yêu bạn để lớn lênxây dựng đất nước làm chodân tộc VN bước tới đài vinhquang, sánh vai với các cườngquốc năm châu

- Bác Hồ khuyên HS chămhọc, nghe thầy, yêu bạn

+ Nhiệm vụ của toàn dân tộc

và toàn dân trong công cuộc kiến thiết đất nước.

- HS nối tiếp nêu

- HS nối tiếp nhau nhắc lại nộidung chính của bài

- 2 HS nối tiếp đọc bài nêugiọng đọc từng đoạn

- HS theo dõi GV đọc mẫu

- HS thực hiện, HS khác bổ

Lắngnghe

Trang 8

nghỉ hơi, sau đó sửa chữa ý kiến

- GV yêu cầu HS tự học thuộc

lòng đoạn thư "Sau 80 năm

công học tập của các em"

- Gọi HS đọc thuộc lòng trước

+ Trong năm học tới đây,/ các

em hãy cố gắng siêng năng

chúc các em một năm đầy vui

- 3 HS lần lượt đọc, cả lớptheo dõi và nhận xét

- HS liên hệ bản thân : ngoanngoan, chăm chỉ , nghe thầyyêu bạn, siêng năng học tập

- HS lắng nghe

Lắng nghe

-o0o -BUỔI CHIỀU

Tiết 1: Thể dục

Gv bộ môn dạy -

Tiết 2: Lịch sử Bài 1: “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

I - MỤC TIÊU

1 Mục tiêu chung

a Kiến thức : Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược,Trương Định là

một thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâmlược Nam Kì: Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩabinh đánh Phảp ngay sau khi chúng vừa tấn công Gia Định( năm 1859); TriềuĐình Nhà Nguyễn kí hòa ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và

ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến; Trương Địnhkhông tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp

Trang 9

b Kĩ năng : Rèn kĩ năng : Biết được các đường phố, trường học,… ở địa

phương mang tên Trương Định

c Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về lịch sử quê hương; yêu thiên nhiên, con

người, quê hương, đất nước; tôn trọng và bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóacủa dân tộc

2 Mục tiêu riêng( Hs Mạnh)

- Nhắc lại được một số câu trả lời của bài

II – §å DÙNG DẠY HỌC

- Hình vẽ trong SGK - Bản đồ hành chính VN

III - CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs

Mạnh

1 - Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra sách, của hs

- GV nêu yêu cầu của môn Lịch sử

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu:

GV giới thiệu tranh nêu mục tiêu

bài

+H.? Khi nhận được lệnh của triều

đình có điều gì làm cho Trương

Định phải băn khoăn, suy nghĩ?

+H.?Trước những băn khoăn đó,

nghĩa quân và dân chúng đã làm gì?

+H.?Trương Định đã làm gì để đáp

lại lòng tin yêu của nhân dân?

2.2, Hướng dẫn học sinh hoạt

động

* Hoạt động 1: Tình hình đất nước

ta sau khi TDP mở cuộc xâm

lược.

- GV yêu cầu hs làm việc với SGK

và trả lời câu hỏi

+H.? Nhân dân nam kì đã làm gì khi

TDP xâm lược nước ta?

+H.?Triều đình nhà Nguyễn có thái

độ như thế nào trước cuộc xâm lược

của TDP?

- HS quan sát tranh, lắng nghe

- HS đọc SGK và trả lời câuhỏi

- Dũng cảm đứng lên chốngTDP xâm lược Nhiều cuộckhởi nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu

là các cuộc khởi nghĩa củaTrương Định, Hồ XuânNghiệp

- Nhượng bộ, không kiênquyết bảo vệ đất nước

- HS lắng nghe

Nghe

Nhắc lại câu trả lời

Trang 10

- GV vừa chỉ bản đồ vừa giảng.

* Hoạt động 2: Trương Định kiên

quyết cùng nhân dân chống quân

của nhà vua đúng hay sai? Vì sao?

+H.? Nhận được lệnh vua, Trương

Định có thái độ và suy nghĩ như thế

nào?

+H.? Nghĩa quân và nhân dân dã

làm gì trước băn khoăn đó của

Trương Định? Việc làm đó có tác

dụng như thế nào?

+H.? Trương Định đã làm gì đáp lại

lòng tin yêu của nhân dân?

- GV tổ chức cho hs báo cáo kết quả

từng câu hỏi trước lớp

- Gv nhận xét kết quả thảo luận và

kết luận

* Hoạt động 3: Lòng biết ơn, tự

hào của nhân dân ta với "Bình tây

đại nguyên soái".

+H.? Cảm nghĩ của em về Bình Tây

đại nguyên soái Trương Định?

+H.? Hãy kể thêm một vài câu

chuyện về ông mà em biết?

+H.? Nhân dân ta đã làm gì để bày

tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông?

- GV kết luận: Trương Định là một

trong những tấm gương tiêu biểu

trong phong trào đấu tranh chống

- 4 hs tạo thành 1 nhóm, cùngnhau thảo luận

+ Vua ra lệnh cho TĐ phảigiải tán nghĩa quân và đi nhậnchức lãnh binh ở An Giang

+Theo em lệnh nhà vua làkhông hợp lí, trái với nguyệnvọng của nhân dân

- Ông băn khoăn suy nghĩ:

Làm quan tiếp tục khángchiến

- Nghĩa quân và dân chúngsuy tôn ông là "Bình tây đạinguyên soái" Điều đó đã cổ

vũ động viên ông quyết tâmđánh giặc

- Ông dứt khoát phản đốimệnh lệnh của triều đình vàquyết tâm ở lại cùng nhân dânđánh giặc

- HS báo cáo kết quả thảoluận

- Ông là người yêu nước, dũngcảm, sẵn sàng hi sinh bản thânmình cho dân tộc, cho đấtnước Em vô cùng khâm phụcÔng

- HS kể các câu chuyện mìnhbiết về TĐ

- Lập đền thờ ông,ghi lạinhững chiến công của ông, lấytên ông đặt tên cho trườnghọc, đường phố

Theo dõi

Nhắc lại câu trả lời

Nghe

Trang 11

TDP xâm lược của nhân dân nam kì.

3, Củng cố dặn dò

+H.? Em có biết đường phố, trường

học nào mang tên Trương Định?

? Hãy nêu suy nghĩ của em về

Trương Định?

- GV Tổng kết giờ học

- Dặn dò HS

- Hs nối tiếp trả lời

- Ông là tấm gương yêu nước,dũng cảm, sẵn sàng hi sinhbản thân mình cho dân tộc…

a Kiến thức: Biết tính chất cơ bản của phân số.

b Kĩ năng: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy

đồng mẫu số các phân số(trường hợp đơn giản)

c Thái độ: HS chăm chỉ, tự giác làm bài.

2 Mục tiêu riêng( hs Mạnh)

- Đọc và nhắc lại một số câu trả lời của bài

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh Hs

2 - Dạy bài ôn tập

2.1, Giới thiệu: (1’)Trong tiết

Trang 12

- Gv nhận xét bài làm của hs.

- Khi nhân cả tử số và mẫu số

của một phân số với một số tự

- Gv nhận xét bài làm của HS

Gọi một HS dưới lớp đọc bài

- Khi chia cả tử số và mẫu số

- Lưu ý : Hai ô trống ở phải điền

cùng một số

- Khi nhân cả tử số và mẫu số củamột phân số với một số tự nhiênkhác 0 ta đựơc một phân số bằngphân số đã cho

- 1518= 15:3

18:3=

5 6

- Lưu ý : hai ô trống ở phải điền

cùng một số

- Khi chia cả tử số và mẫu số củamột phân số cho cùng một số tựnhiên khác 0 ta được một phân sốbằng phân số đã cho

120 :30=

3

4; -Ta phải rút gọn đến khi đượcphân số tối giản

- Là làm cho các phân số đã cho

có cùng mẫu số nhưng vẫn bằngcác phân số ban đầu

- 2 hs lên bảng làm bài Chọn MSC là 5 x 7 = 35 , ta có :2

Theodõi

Trang 13

số các phân số ?

- Gv viết tiếp các phân số 35

và 109 lên bảng, yêu cầu hs

quy đồng mẫu số 2 phân số

trên

- Cách quy đồng mẫu số ở 2

VD trên có gì khác ?

- GV nêu : Khi tìm MSC

không nhất thiết các em phải

tính tích của các mẫu số, nên

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

? Yêu cầu của bài là gì?

- Yêu cầu HS trao đổi cặp làm

- VD1, MSC là tích của mẫu số 2phân số; VD2 MSC chính là mẫu

số của một trong 2 phân số

- Yêu cầu rút gọn phân số

- Cả lớp làm bài vào vở - 1 HS lênbảng làm bài

2 HS đọc kết quả bài làm HSNX

1 HS nhận xét bài trên bảng18

30=

18:6 30:6=

3 5 36

27=

36 :9

27 :9=

4 3 64

- Ta chia cả tử số và mẫu số chocùng một số tự nhiên khác 0 đểđược phân số tối giản

- QĐMS các phân số

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổilàm bài vào vở - 3 cặp HS làm bàivào phiếu

+ 45 và 79 ; MSC: 454

6 = 5 x 3 6 x 3= 15

18 ; 1718

Theodõi

Nhắclại

Trang 14

- Gọi đại diện cặp báo cáo kết

quả

- GV nhận xét chữa bài

? Hãy nêu lại cách quy đồng

mẫu số của 2 phân số?

- 2 cặp đọc kết quả - HS nhận xét

- HS nhận xét bài trên phiếu

- 2 HS nêu cách QĐMS

- 1HS nêu: Tìm các phân số bằngnhau trong các phân số dưới đây:

- 5 6 HS tạo thành 1 nhómtrao đổi làm bài dưới sự điềukhiển của nhóm trưởng

- Đại diện các nhóm báo cáo

Ta có: 1230 = 12:630 :6 = 5

2 ; 21

12 = 21 : 3

3 : 12 =

4 7

2035 = 20 :535 :5 = 47 ; 40

100 = 40 :20100 :20 = 5

2

Vậy: 5

2 =

- 2 HS nhắc lại

Nhắc lại

Trang 15

a Kiến thức:

- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gầngiống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa khônghoàn toàn(nội dung ghi nhớ)

- Một sồ tờ giấy khổ A4 để một vài hs làm BT 2,3 (phần Luyện tập)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học

sinh

HS Mạnh 1- Kiểm tra bài cũ 3’

- GV kiểm tra VBT của HS, nêu yêu

cầu môn học

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp 1’

2.2, Tìm hiểu ví dụ 10’

* Bài 1: SGK

- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung

của bài 1 Yêu cầu HS tìm hiểu

nghĩa của các từ in đậm

- Gọi HS nêu nghĩa của các từ in

đậm Yêu cầu mỗi HS chỉ nêu nghĩa

+ Từ vàng xuộm, vàng hoe,vàng lịm cùng chỉ một màuvàng nhưng sắc thái màuvàng khác nhau

- HS lắng nghe

Nghe

Theodõi

Nghe

Trang 16

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS phát biểu ý kiến trước lớp,

yêu cầu các HS khác theo dõi bổ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng

nghĩa - GV ghi nhanh các từ lên

bảng

- 1 HS đọc

- 2 HS ngồi cạnh nhau thựchiện trao đổi làm bài

- 2 HS tiếp nối nhau phátbiểu về từng đoạn, cả lớpnhận xét và thống nhất

+Xây dựng và kiến thiết có

thể thay thế được cho nhau

vì nghĩa của các từ ấy giốngnhau hoàn toàn ( làm nênmột công trình kiến trúc ,hình thành một tổ chức haymột chế độ chính trị, xã hội,kinh tế )

+Vàng xuộm , vàng hoe , vàng lịm không thể thay thế

cho nhau vì nghĩa củachúng không giống nhau

hoàn toàn Vàng xuộm chỉ

màu vàng đậm của lúa đã

- Từ đồng nghĩa hoàn toàn

là từ có nghĩa hoàn toàngiống nhau có thể thay thếcho nhau

- Từ đồng nghĩa không hoàntoàn là từ có nghĩa khônghoàn toàn giống nhau

- 2 HS đọc

- 3 HS nêu ví dụ:

+ Từ đồng nghĩa: tổ quốc –đất nước

+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn:

lợn - heo

Theodõi

- Nghe

Đọc lạighi nhớ

Trang 17

- Kết luận: Từ đồng nghĩa là từ có

nghĩa giống nhau Những từ đồng

nghĩa hoàn toàn có thể thay thế cho

nhau Từ đồng nghĩa không hoàn

toàn không phải lưu ý khi thay thế

đoạn văn, GV ghi lên bảng

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp 1

cặp HS làm bài trên phiếu

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- GV nêu đáp án và hỏi:

? Tại sao em lại xếp các từ: Nước

nhà, non sông vào một nhóm?

? Từ Hoàn cầu, năm châu có nghĩa

- Gọi nhóm làm xong trước dán

bảng nhóm, đọc bài của mình, yêu

- 1 HS đọc: Nước nhà, hoàncầu, non sông, năm châu

- 2 Hs ngồi cùng bàn traođổi thảo luận để cùng làmbài

- Nhận xét và chữa bài

+ Vì các từ này đều cónghĩa chung là vùng đấtnước mình, có nhiều ngườicùng chung sống

+ Từ hoàn cầu, năm châucùng có nghĩa là khắp mọinơi, khắp thế giới

- 1 HS đọc: Tìm từ đồngnghĩa với mỗi từ sau: đẹp,

to lớn, học tập

- 2 bàn tạo thành 1 nhómtrao đổi thảo luận, tìm từđồng nghĩa

- 1 nhóm báo cáo kết quả,các nhóm khác nhận xét nêu

ý kiến bổ sung

- HS viết đáp án vào vở

+ Đẹp : xinh, đẹp đẽ, xinhxắn , xinh tươi, tươi đẹp

+ To lớn: to, lớn, to đùng, totướng, vĩ đại

+ Học tập: học hành, học

Theodõi

Theodõi

Trang 18

* Bài tập 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nói câu mình đặt, yêu cầu

HS khác nhận xét

- GV nhận xét Hs đặt câu, khen ngợi

những HS đặt câu hay

5, Củng cố dặn dò (3’)

? Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi

sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn

- HS làm bài vào vở

- 5 7 HS tiếp nối nhaunêu câu của mình, HS nhậnxét câu của bạn

Ví dụ:

+ Bé Nga xinh xắn vớichiếc nơ hồng xinh xinhtrên đầu

+ Chúng em thi đua học tập

+Quang cảnh nơi đây thật

mĩ lệ, tươi đẹp: Dòng sôngchảy hiền hòa, thơ mộnggiữa hai bên bờ cây cốixanh tươi

+Em bắt được một chú cuacàng to kềnh Còm Nam bắtđược một chú ếch to sụ

+ Chúng em rất chăm họchành Ai cũng thích học hỏinhững điều hay từ bạn bè

- 2 HS trả lời và cho ví dụChúng ta nên thận trọng khi

sử dụng các từ đồng nghĩakhông hoàn toàn Trong mỗingữ cảnh cụ thể sắc tháibiểu cảm của từ sẽ thay đổi

- Nhận ra rằng mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống

với bố, mẹ của mình Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

b Kỹ năng.

Trang 19

- Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông tin để

giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,

….Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học

c Thái độ.

- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống Tự giác

thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng Yêucon người, thiên nhiên, đất nước

2 Mục tiêu riêng( hs Mạnh)

- Biết mình do bố mẹ sinh ra

- Nhắc lại một số câu trả lời của bài

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục

- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố mẹ và con cái để rút ranhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai?"

- Hình trong SGK/4, 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs

Mạnh

1 - Kiểm tra bài cũ 5’

- Kiểm tra sách, VBT của học sinh

- GV nêu yêu cầu học tập môn

Khoa học 5

2 - Dạy bài mới 2’

2.1, Giới thiệu: Trực tiếp

- GV phổ biến cách chơi: Mỗi hs

được phát một phiếu, nếu ai nhận

được phiếu có hình em bé sẽ phải

đi tìm bố hoặc mẹ của em bé đó

Ngược lại, ai nhận được phiếu có

hình bố, mẹ sẽ phải đi tìm con của

mình Ai tìm được đúng trước thời

-Theo dõi

Trang 20

dương các cặp thắng cuộc, gv yêu

cầu hs trả lời câu hỏi:

*? Tại sao chúng ta tìm được bố,

giống với bố, mẹ của mình

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK

- Tổ chức cho hs làm việc theo cặp

- Yêu cầu một số hs trình bày kết

quả làm việc theo cặp trước cả lớp

- Yêu cầu hs thảo luận để tìm ra ý

nghĩa của sự sinh sản thông qua các

câu hỏi:

? Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh

sản đối với mỗi gia đình, dòng họ?

? Điều gì có thể xảy ra nếu con

người không có khả năng sinh sản?

c, Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà

các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng

họ được duy trì kế tiếp nhau

3, Củng cố dặn dò: 5’

? Sự sinh sản có ý nghĩa như thế

nào đối với mỗi gia đình?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS

+ Vì mỗi trẻ em đều do bố,

mẹ sinh ra và có những đặcđiểm giống bố, mẹ

+ Trong một gia đình, nếu đãbiết bố, mẹ sẽ dễ dàng nhận

ra con của gia đình đó vàngược lại

- HS lắng nghe gv hướng dẫn

và quan sát các hình, đọc lờithoại

- 2 hs tự liên hệ đến gia đìnhmình và nói cho nhau nghe

- Đại diện vài cặp báo cáo kếtquả

- Sự sinh sản nhằm duy trì nòigiống trong mỗi gia đình,dòng họ

- Nếu con người không cókhả năng sinh sản sẽ khôngduy trì được nòi giống tronggia đình, dòng họ Và nhưvậy sẽ khó giữ được hạnhphúc gia đình

- 2 hs nêu: Sự sinh sản nhằmduy trì nòi giống trong mỗigia đình, dòng họ

Nhắc lại

Nghe, theo dõi

Nghe

Trang 21

-Tiết 4: Chính tả(Nghe – viết) VIỆT NAM THÂN YÊU I.MỤC TIÊU CHUNG

Âm đầu Đứng trước i, e, ê Đứng trước các âm còn lại

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh HS

Mạnh

1 - Kiểm tra bài cũ 2’

- GV nêu một số điểm cần lưu

ý về yêu cầu của giờ chính tả

ở lớp 5, việc chuẩn bị đồ dùng cho

dạy học

2 - Dạy bài mới

2.1, Giới thiệu: 1’ Trực tiếp

2.2, Hướng dẫn HS nghe - viết 25’

a, Tìm hiểu nội dung bài viết

- GV đọc toàn bài chính tả

? Những hình ảnh nào cho thấy

nước ta có nhiều cảnh đẹp?

? Qua bài thơ em thấy con

người VN như thế nào?

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe+ Hình ảnh: Biển lúa mênhmông dập dờn cánh cò bay,dãy núi TS cao ngất, mây mờbao phủ

+ Con người VN rất vất vả,chịu nhiều thương đau nhưngluôn có lòng nồng nàn yêu

- Nghe

Nghe

Trang 22

b, Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ khó

trong bài do GV đọc

? Bài thơ được tác giả sáng tác

theo thể thơ nào? cách trình

bày bài thơ như thế nào?

c, Viết chính tả

- GV đọc từng cụm từ hoặc

từng dòng thơ, mỗi cụm từ

hoặc dòng thơ đọc 2 lượt

- GV đọc chậm toàn bài cho hs

soát lỗi

d, Chấm bài và chữa lỗi

- GV yêu cầu một số HS nộp

bài

- Gọi Hs nêu những lỗi sai

trong bài của bạn

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp

- Gọi HS đọc bài văn hoàn

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét chữa bài bạn

ô so với lề, dòng 8 chữ viết sátlề

- HS nghe viết bài vào vở

- HS soát lỗi chính tả bằng bútchì ra lề vở

- HS có tên mang bài lên nộp,các HS dưới lớp đổi chéo vởsoát lỗi cho nhau

- HS nêu lỗi sai và cách sửacác lỗi sai đó

- HS quan sát và ghi nhớ

- 1 HS đọc: Điền từ thích hợpvào các ô trống 1, 2,3

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổilàm bài

- 3 HS đọc

* Thứ tự các tiếng cần điền:

ngày, ghi, ngát, ngữ , nghỉ ,gái, có , ngày, của, kết , của ,kiên , kỉ

Đứngtrước i,

Đứngtrước

Theo dõi

Lấy sách

ra tập chép

Theo dõi

Trang 23

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau

Hoạt động dạy của giáo viên

e,ê các âm

còn lại

Âm “cờ”

Viết là k Viết là

c

Âm “gờ”

Viết là gh Viết là

gÂm

“ngờ”

Viết làngh

Viết làng

- 2 HS nhắc lại quy tắc+ Âm cờ đứng trước i,e,ê viết

là K, đứng trước các âm cònlai viết là c

+ Âm gờ đứng trước i,e,ê viết

là gh, đứng trước các âm cònlai viết là g

+ Âm cờ đứng trước i,e,ê viết

là ngh, đứng trước các âm cònlai viết là ng

- Rèn kĩ năng nói và nghe:

+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS biết thuyết minh cho nộidung mỗi tranh bằng 1-2 câu; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện; biếtkết hợp lời kể với điệu bộ, cử chỉ, nét mặt một cách tự nhiên

+ Tập trung nghe thầy cô kể, nhớ chuyện

+ Chăm chú theo dõi bạn kể; nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn

c Thái độ:

- HS tự giác học tập

- Khâm phục anh Lý Tự Trọng

2 Mục tiêu riêng (Hs Mạnh)

Trang 24

- Đọc bài và nhắc lại được một số câu trả lời.

* GDQPAN: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam trongxây dựng và bảo vệ Tổ quốc

* ĐCNDDH: Kể từng đoạn và kể nối tiếp.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- Tranh minh họa truyện SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

Mạnh

1 Giới thiệu chương trình

Tiếng Việt lớp 5: 3p

Phân môn Kể chuyện giúp

các em có kĩ năng nghe, kể lại

câu chuyện được nghe, được đọc,

được chứng kiến hoặc được tham

gia Nội dung chuyện kể sẽ đem

đến các em những bài học về

cuộc sống con người đầy bổ ích

và lí thú

2 Dạy - học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 2p

? Em biết gì về anh Lý Tự

Trọng?

-GV giới thiệu: tiết kể chuyện

đầu tiên của chủ điểm Việt Nam

-Tổ Quốc em là câu chuyện về anh

Lý Tự Trọng Anh tham gia cách

mạng tứ khi mới 13 tuổi những

chiến công và sự hy sinh của anh

được biết đến như một huyền

thoại Cô và các em cùng vào bài

kể chuyện

2.2 GV kể chuyện 8p

-GV kể lần 1: Giọng kể chậm dãi,

thong thả ở đoạn 1 và đầu đoàn 2

Chuyển giọng hồi hộp, nhấn

giọng những từ ngữ dặc biệt ở

đoạn kể anh Lý Tự Trọng nhanh

trí gan dạ, bình tĩnh, dũng cảm

trước những tình huống nguy

- HS trả lời theo hiểu biết:

Anh Lý Tự Trọng là 1 thanhniên yêu nước, tham gia hoạtđộng CM từ khi còn ít tuổi,

hi sinh năm 17 tuổi

- HS lắng nghe

- HS chú ý theo dõi

Nghe

Nghe vànhắc lại

Nghe

Trang 25

hiểm Đoạn 3 kể với giọng khâm

phục, lời Lý Tự Trọng dõng dạc,

lời kết truyện nhỏ, trầm lắng thể

hiện sự tiếc thương GV kể

chuyện và yêu cầu HS ghi lại tên

các nhân vật

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ

vào tranh minh hoạ phóng to trên

bảng

- Dựa vào hiểu biết của HS , GV

có thể yêu cầu HS giải nghĩa từ:

sáng dạ, mít tinh, luật sư, thanh

niên, Quốc Tế

(Nếu HS không hiểu GV có thể

giải thích)

- GV nêu câu hỏi giúp HS nhớ lại

nội dung truyện:

+ Câu chuyện có những nhân vật

nào?

+ Anh Lý Tự Trọng được cử đi

học nước ngoài khi nào?

+ Về nước anh làm nhiệm vụ gì?

+ Hành động dũng cảm nào của

anh Trọng làm em nhớ nhất?

- HS trả lời + sáng dạ: co rất thông minh,học đâu biết đây, đọc đếnđâu nhớ ngay đến đó

+ mít tinh: cuộc hội họp củađông đảo quần chúng,thường có nội dung chính trị

+Luật Sư: Người chuyên bàochữa bênh vực cho nhữngngười phải ra trước toà ánhoặc làm công việc tư vấn vềpháp luật

+ Tuổi thành niên: tuổi phảichịu trách nhiệm về việcmình làm, tuổi được coi làtrưởng thành từ 18 tuổi trởlên

+ Quốc tế ca: bài hát chínhthức cho các đảng của giaicấp công nhân các nước trênthế giới

- Các nhân vật: Lý Tự Trọng,tên đọi Tây, mật thám Lơ-grăng, luật sư

- Anh Lý Tự Trọng được cử

đi học nước ngoài năm 1928

- Liên lạc, chuyển và nhậnthư từ tài liệu trao đổi vớicác đảng bạn qua đường tàubiển

- HS nối tiếp nhau nêu ý kiếntrước lớp

Ví dụ:

+ Khi bị tra tấn dã man anh

Nhắc lại

Nghe

Trang 26

2.3 Hướng dẫn viết lời thuyết

minh cho tranh: 5p

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập

1

- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4,

thảo luận về nội dung của tranh

- Gọi các nhóm trình bày, các

nhóm khác bổ sung

- GV kết luận, dán lời thuyết

minh viết sẵn dưới từng tranh

+ Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng

dạ, được cử ra nước ngoài học

tập

+ Tranh 2: Về nước, anh được

giao nhiệm vụ chuyển và nhận

thư từ, tài liệu trao đổi với các tổ

chức đảng bạn qua đường tàu

biển

+ Tranh 3: Lý Tự Trọng rất

nhanh trí, gan dạ và bình tĩnh

trong công việc

+ Tranh 4: Trong một buổi mít

tinh, anh đã bắn chết tên mật

thám, cứu đồng chí và bị giặc bắt

+ Tranh 5: Trước toà án của giặc,

anh hiên ngang khẳng định lí

- Chia HS thành nhóm, yêu cầu

HS quan sát tranh minh hoạ, dựa

vào lời thuyết minh kể lại từng

đoạn truyện, sau đó trao đổi với

nhau về ý nghĩa câu chuyện

- Gợi ý:+ Đoạn 1: Tranh 1

vẫn không hề khai+Trước khi chết, anh vẫn hátvang bài Quốc tế ca

-1 HS đọc thành tiếng trướclớp

- HS thảo luận nhóm 4, traođỏi viết lời thuyết minh chotừng tranh

- Các nhóm tiếp nối nhautrình bày, bổ sung Mỗinhóm chỉ nói về 1 tranh

HS tạo thành từng nhóm, lầnlượt từng em kể đoạn trongnhóm, các em khác lắngnghe, góp ý, nhận xét lời kểcủa bạn Sau đó tiến hành kểvòng 2, các bạn khác lắngnghe và nhận xét

- Đại diện nhóm thi kể theođoạn

- 1-2 nhóm kể nối tiếp theođoạn trước lớp và trả lời câuhỏi về nội dung chuyện màcác bạn dưới lớp hỏi

Nghe,theo dõi

Trang 27

- Sau mỗi HS kể, GV tổ chức cho

HS dưới lớp hỏi lại bạn kể về ý

nghĩa câu chuyện Nếu HS không

hỏi được

GV nêu câu hỏi Ví dụ:

? Vì sao những người coi ngục

gọi anh Trọng là “Ông nhỏ”?

? Câu chuyện giúp bạn hiểu điều

gì?

? Hành động nào của anh Trọng

khiến bạn khâm phục nhât?

? Hãy nhận xét, tìm ra bạn kể

chuyện hay nhất, hiểu câu chuyện

nhất?

3 Củng cố - dặn dò:2p

? Câu chuyện giúp em hiểu điều

gì về con người Việt Nam?

- GV chốt: Chiến công và sự hy

sinh dũng cảm để bảo vệ đồng

chí, để thực hiện lý tưởng của anh

Lý Tự Trọng mãi mãi là tấm

gương cho lớp thanh niên Việt

Nam noi theo

* - Ngoài anh Lý Tự Trọng các

em còn biết tấm gương dũng cảm

nào của tuổi trẻ Việt Nam trong

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện,

tìm hiểu những chuyện kể về anh

hùng, danh nhân của nước ta

+ Mọi người khâm phục anh

vì tuổi nhỏ nhưng trí lớn,dũng cảm, thông minh

+ Ca ngợi anh Trọng giàulòng yêu nước, dũng cảm

+ HS nêu theo suy nghĩ

- Cả lớp nhận xét và bìnhchọn bạn kể hay nhất

- Chuyện cho thấy ngườiViệt Nam rất yêu nước, sẵnsàng hy sinh cả bản thânmình vì đất nước, hiênngang, bất khuất trước kẻthù

Hs kể : Võ Thị Sáu, Trần Văn Ơn, Nguyễn Văn Trỗi,

Vừ A Dính, Nguyễn Viết Xuân…

Trang 28

2 Mục tiêu riêng( Hs Mạnh)

- Đọc và trả lời một số câu hỏi đơn giản

* Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục

- Kĩ năng phân tích đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam nữ trong xã hội

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các hình minh hoạ trong SGK/6,7

- Phiếu học tập kẻ sẵn nội dung 3 cột cho trò chơi "Ai nhanh, ai đúng".

- HS chuẩn bị hình vẽ (đã giao từ tiết trước)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 29

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs

? Điều gì sẽ xảy ra nếu con

người không có khả năng sinh

- Để duy trì nòi giống giữa cácthế hệ

- HS nhận xét

- Con người có hai giới: nam

và nữ

Nghe

Trang 30

Ngày soạn: 9/ 9/ 2018

-Ngày giảng: Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2018

Tiết 1: Mĩ thuật

Gv bộ môn dạy -

Tiết 2: Kĩ thuật

Gv bộ môn dạy -

Tiết 3: Tập đọc QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

b Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó,câu trong bài, biết đọc diễn cảm bài văn miêu tảquang cảnh làng mạc ngày mùavới giọng tả chậm rãi , dàn trải,dịu dàng: nhấngiọng các từ ngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật.- Vận dụngtính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân

số (trường hợp đơn giản)

c Thái độ:

- HS thể hiện tình yêu quê hương và tình yêu cảnh đẹp thiên nhiên

2 Mục tiêu riêng (Hs Mạnh)

- Đọc bài và nhắc lại được một số câu trả lời.

* ĐCNDDH: Không hỏi câu hỏi 2.

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- GV : 1 số băng giấy ghi kết quả của câu 1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

Mạnh

1 Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc

lòng đoạn thư từ sau 80 năm giời

nô lệ đến ở công học tập của

các em trong bài Thư gửi các học

sinh và trả lời các câu hỏi về nội

dung bài

- 2 HS lên bảng đọc bài, sau

đó trả lời các câu hỏi sau Mỗi

HS trả lời 1 câu

1 Vì sao ngày khai trườngtháng 9 năm 1945 được coi làngày khai trường đặc biệt?

Nghe

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w