- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập - Giáo viên và học sinh nhận xét... - Hướng dẫn học sinh tóm tắt.[r]
Trang 1- Hiểu nghĩa các từ mới: xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: phải giữ gìn trường lớp luôn luôn sạch đẹp
2 Kĩ năng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: rộng rãi, sáng sủa, lắng nghe, im lặng, xìxào, nổi lên
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật
3 Thái độ:
* GDMT: GD ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp (HĐ2)
* QTE: Quyền được học tập Quyền được bày tỏ ý kiến trong lớp.
II Các kĩ năng sống cơ bản
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra 3 học sinh tra mục lục sách
- Giáo viên và học sinh nhận xét
hỏi, câu khiến, câu cảm Đọc phân biệt
lời các nhân vật: Lời cô giáo nhẹ nhàng,
dí dỏm; lời bạn trai hồn nhiên; lời bạn
gái vui, nhí nhảnh
b GV h/d HS đọc nối tiếp câu, đọc từ
khó
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu
trong mỗi đoạn
Trang 2sủa, lối ra vào, giữa cửa, lắng nghe, mẩu
giấy, im lặng, xì xào, hưởng ứng, sọt rác,
- Chú ý ngắt giong các câu dài:
+ Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! // Thật
đáng khen! // ( giọng khen ngợi)
+ Các em hãy lắng nghe và cho cô biết /
mẩu giấy đang nói gì nhé!// (giọng nhẹ
- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
* KNS: Có thật đó là tiếng của mẩu giấy
không? Vì sao?
- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở học sinh
điều gì?
* GDMT: Muốn trường học sạch đẹp,
mỗi học sinh phải có ý thức giữ vệ sinh
chung Các em phải thấy khó chịu với
những thứ làm xấu, làm bẩn trường lớp
Cần tránh những thái độ thờ ơ, nhìn mà
không thấy, thấy mà không làm Mỗi học
sinh đều có ý thức giữ gìn vệ sinh chung
- Cô yêu cầu cả lớp lắng nghe và cho
cô biết mẩu giấy đang nói gì
- Các bạn ơi hãy bỏ tôi vào sọt rác!
- Đó không phải là tiếng của mẩu giấy
vì giấy không biết nói Đó là ý nghĩcủa bạn gái Bạn thấy mẩu giấy vụnnằm rất chướng giữa lối đi của lớphọc rất rộng rãi và sạch sẽ đã nhặtmẩu giấy bỏ vào sọt rác
- Nhắc học sinh phải có ý thức giữ vệ sinh trường lớp / Phải giữ trường lớp luôn luôn sạch đẹp
- HS trả lời
Trang 33.3 HĐ 3: Thi đọc truyện theo vai (12p)
- 2 nhóm thi đọc theo vai
- Giáo viên và học sinh nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
* KNS: Tại sao cả lớp lại cười thích thú
khi thấy bạn gái nói?
* QTE: Khi thấy trường lớp bẩn e sẽ làm
gì? Vì sao?
- Nhắc học sinh về nhà đọc bài và chuẩn
bị cho tiết kể chuyện
- Hs biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngắn nắp.
* GDMT: MT sống gọn gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn
gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, góp phần BVMT
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng giải quyết vấn đề để thực hiện gọn gàng, ngăn nắp.
- Kĩ năng quản lí thời gian để thực hiện gọn gàng, ngăn nắp
III Đồ dùng học tập
- Bộ tranh thảo luận nhóm hoạt động 2 -tiết
- Dụng cụ diễn kịch.- VBT
IV Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Tại sao chúng ta phải biết nhận lỗi và sửa
lỗi?
- Gv nhận xét, đánh giá
2 Dạy bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ học bài mới, bài học
sẽ giúp các em biết những biểu hiện và ích
lợi của sống ngăn nắp, gọn gàng
Trang 4- Dương đang chơi bi thì Trung gọi: Dương
ơi, đi học thôi!
- Dương: - Đợi tý! tớ lấy cặp sách đó
- Dương loay hoay tìm nhưng không thấy
- Trung (vẻ sốt ruột): - Sao lâu thế! Thế cặp
sách của ai trên bệ cửa sổ kia?
- Dương (vỗ vào đầu): - À! tớ quên Hôm
qua vội đi đá bóng, tớ để tạm đấy
- Dương (mở cặp sách): - Sách Toán đâu
rồi? Hôm qua, tớ vừa làm bài tập cơ mà
- Cả hai cùng loay hoay tìm quanh nhà và
gọi:
- Sách ơi! sách ở đâu? Sách ơi! Hãy ơi lên
1 tiếng đi
- Trung (giơ hai tay): các bạn ơi chúng
mình nên khuyên Dương thế nào đây?
- Hỏi: Vì sao Dương lại không tìm thấy cặp
và sách?
- Qua hoạt cảnh trên, em rút ra điều gì?
- KL: Tính bừa bãi của bạn Dương khiến
nhà cửa lộn xộn, làm bạn mất rất nhiều thời
gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng khi cần
đến Do đó, các em nên rèn luyện cho mình
thói quen gọn gàng, ngăn nắp trong sinh
hoạt
* Hoạt động 2: Thảo luận nhận xét nội
dung tranh
- Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm: nhận xét xem nơi học và sinh hoạt
của các bạn trong mỗi tranh đó gọn gàng,
ngăn nắp chưa? Vì sao?
- KL: + Nơi học và sinh hoạt của các bạn
trong tranh 1, 3 là gọn gàng, ngăn nắp
+ Nơi học và sinh hoạt của các bạn
trong tranh 2, 4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp
vỡ đồ dùng, sách vở để không đúng nơi quy
+ Tranh 3: Quân đang ngồi học
đồ dùng trên mặt bàn
+ Tranh 4: Trong lớp 2A cô giáo
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Hs trả lời
- Học sinh lắng nghe
Trang 5- Hỏi: Nên sắp xếp đồ dùng, sách vở như
nào cho gọn gàng?
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
- Gv nêu tình huống: bố mẹ xếp cho Nga
một góc học tập riêng nhưng mọi người
trong gia đình thường để đồ dùng lên bàn
học của Nga
- Theo em, Nga cần làm gì để mọi người
giữ góc học tập luôn gọn gàng, ngăn nắp?
- KL: Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu mọi
người trong gia đình để đồ dùng đúng nơi
quy định
3 Củng cố - Dặn dò: (5’)
- Nhận xét tiết học dặn hs chuẩn bị tiết sau
- Gọi 1 số hs trình bày ý kiến - Các nhóm khác nghe và bổ sung
2 Kĩ năng: Củng cố giải toán về nhiều hơn
3 Thái độ: HS thêm say mê về môn toán
II Đồ dùng
- 20 que tính và bảng gài
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài
2 Giới thiệu phép cộng 7 + 5 (10p)
- Giáo viên nêu thành bài toán "có 7
que tính thêm 5 que tính Hỏi có tất cả
bao nhiêu que tính?"
- Giáo viên nhận xét, rồi ghi bảng đặt
- Đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm vào vở
7 + 4 =11 ; 7 + 6 =13 ; 7 + 8 = 15
4 + 7 =11 ; 6 + 7 =13 ; 8 + 7 = 15
Trang 6- Hỏi: Bài toán cho chúng ta biết gì?
Bài toán hỏi gì?
kết quả rồi, bây giờ các con tính xem
mình nên điền dấu cộng hay dấu trừ để
ra kết quả đúng với đáp án cho trước
11 15 16 14 10
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm vở sau đó HS đổi chéo nhậnxét cho nhau
Đáp số: 12 tuổi
- Đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm vào vở
- 1HS làm bảng phụa) 7+ 6 =13 b,7 – 3 + 7 = 11
Trang 72 Kĩ năng: Củng cố giải bài toán nhiều hơn và làm quen loại bài toán "trắc
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3 VBT
- Cho học sinh thao tác làm:
- Giáo viên nhận xét cách trình bày
- Gọi 1 số em nêu cách tính
3 Thực hành (19p)
* Bài 1: Tính
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm
- Yêu cầu học sinh tự làm vào VBT
- Gọi học sinh nêu lại cách cộng, cách đặt
* Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì?
- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi học sinh lên bảng làm
- GV và HS nhận xét, chốt lại kết quả
đúng
* Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả
- Học sinh lên bảng làm, dưới lớpbài đã làm ở nhà để giáo viên kiểmtra
- HS lắng nghe
- Học sinh lên bảng đặt tính rồi tính
- Dưới lớp làm theo
- 7 cộng 5 bằng 12 viết 2 nhớ 1 (sang hàng chục)
- 4 thêm 1 bằng 5 viết 5
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm vào VBT, 2 học sinh nêu kếtquả
17 27 37 47+ 4 + 5 + 6 + 7
21 32 43 54
- Đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh lên bảng làm, dưới lớplàm vào VBT
Số hạng 7 27 19 47 7
Số hạng 8 7 7 6 13Tổng 15 34 26 53 20
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS dựa vào tóm tắt nêu lại đề bàitoán
- 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớplàm vào VBT
Bài giải
Độ dài đoạn thẳng AB là:
17 + 8 = 25(cm) Đáp số: 25 cm
Trang 8- Hướng dẫn học sinh cách làm
- Gọi học sinh trả lời
- Giáo viên kết luận D là đúng
C Củng cố, dặn dò (5p)
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đếm các hcn, khoanh vào phương án đúng
1 Kiến thức: Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện "Mẩu
giấy vụn" với giọng kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
2 Kĩ năng:
- Biết dựng lại toàn bộ câu chuyện theo vai
- Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn; kể tiếpđược lời bạn
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* GDMT: GD ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch đẹp.
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 học sinh lên bảng tiếp nối nhau kể lại
nội dung câu chuyện "Chiếc bút mực"
- Hỏi: Trong truyện có những nhân vật nào?
Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (2p)
- Trực tiếp
2 Hướng dẫn kể chuyện theo đoạn (18p)
a Kể từng đoạn truyện trong nhóm
- Kể chuyện trong nhóm (mỗi học sinh đều kể
toàn bộ câu chuyện)
* Gợi ý 1: Tranh 1
- Cô giáo đang chỉ cho HS thấy cái gì?
- Mẩu giáy vụn nằm ở đâu?
- Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
- Tại sao cả lớp cười?
- 3 HS lên bảng kể chuyện và trả lời câu hỏi
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Mỗi nhóm 4 em lần lượt kể từng đoạn truyện theo gợi ý Khi
kể các em khác lắng nghe gợi ý cho bạn khi cần và nhận xét
Trang 9b Kể trước lớp.
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp
- Yêu cầu học sinh nhận xét sau mỗi lần kể
3 Phân vai dựng lại câu chuyện (10p)
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài; Hướng dẫn
học sinh thực hiện: 4 học sinh đóng 4 vai,
mỗi vai kể với một giọng riêng Người dẫn
chuyện nói thêm lời của cả lớp
- Cách dựng lại câu chuyện:
+ Giáo viên làm người dẫn chuyện mẫu cho
học sinh Sau đó từng nhómn 4 học sinh dựng
lại câu chuyện theo vai
- HS nêu
- HS phối hợp cùng GV và các bạn dựng lại câu chuyện
1 Kiến thức: Chép lại đúng một trích đoạn của truyện "Mẩu giấy vụn".
2 Kĩ năng: Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có vần, âm đầu hoặc thanh dễ
lẫn: ia/ ay, s/ x, thanh hỏi/ thanh ngã
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- Bảng phụ viết đoạn văn cần chép
- Bảng phụ viết nội dung BT2
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 học sinh lên bảng, đọc các từ khó,
các từ cần phân biệt của tiết chính tả trước
cho học sinh viết
- Nhận xét
B Dạy bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Hướng dẫn tập chép (23p)
a Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Giáo viên đọc nội dung đoạn viết
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?
- Đoạn văn này kể về ai?
- Bạn gái đã làm gì?
- Bạn nghe thấy mẩu giấy vụn nói gì?
- Học sinh viết theo lời đọc của cô giáo: long lanh, non nước, chen chúc, leng keng, lỡ hẹn
Trang 10b Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?
- Ngoài dấu phẩy trong bài còn có các dấu
câu nào?
- Dấu ngoặc kép đặt ở đâu?
- Cách viết chữ đầu câu như thế nào? Và
cách viết các chữ đầu đoạn như thế nào?
c Hướng dẫn học sinh viết các từ khó:
- Yêu cầu học sinh đọc các từ khó viết, các
từ dễ lẫn
- Yêu cầu học sinh viết các từ ngữ trên và
chỉnh sửa lỗi sai cho học sinh
d Học sinh viết chính tả vào vở:
- Đặt ở đầu và cuối lời của mẩu giấy
- Viết hoa
- Đọc các từ bỗng, đứng dậy, mẩu giấy, nhặt lên, sọt rác, cười rộ
- 2 học sinh lên bảng viết, dưới lớpviết vào bảng con
a, mái nhà, máy cày
b, thính tai, giơ tay
c, chải tóc, nước chảy
- Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách tham gia vào trò chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi
2 Kĩ năng:
- Biết cách thực hiện 5 động tác của bài thể dục phát triển chung
Trang 11- Biết cách tham gia vào trò chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi.
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Địa điểm - phương tiện:
1 Địa điểm: Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập.
2 Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chuẩn bị TC.
III Thời gian: 35 ph.
IV Nội dung và phương pháp giảng dạy:
I Mở đầu: (8’)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp
- Xoay các khớp cổ tay, cánh tay, hông, đầu
gối
II Cơ bản: (22’)
1 ĐHĐN:
- Ôn 5 động tác vươn thở, tay, chân, lườn,
bụng của bài TD phát triển chung
- GV cũng cố lại các nội dung đã học III Kết thúc: (5’) - GV cho HS thả lỏng -GV hệ thông bài - GV giao bài tập về nhà - GV nhận xét buổi học- dăn dò - Xuống lớp ************ ************ ************
************ * * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * *
* *
* *
* *
* *
* * * *
- ĐH1 Nhắc lại những điểm then chốt ************ ************ ************ ************
Trang 122 Kĩ năng: Củng cố giải toán nhiều hơn làm quen lại toán trắc nghiệm
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- 12 que tính rời và 4 bó 1 chục que tính
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Đặt tính và tính
65 + 7, 19 + 37
- Củng cố cách tính, nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
2 Bài mới
- Giới thiệu phép cộng 47 + 25
- Thực hiện que tính, GV và HS cùng thao tác
- GV gắn lên bảng gài 4 thẻ 1chục que tính và
7 que tính rời
- Có bao nhiêu que tính ?
- Đính thêm 2 thẻ và 5 que tính rời
- Có bao nhiêu que tính ?
- Viết 5 ở cột đơn vị, 2 ở cột chục
- 47 que tính thêm 25 que tính, hỏi có tất cả
bao nhiêu que tính ?
- Muốn biết có bao nhiêu que tính em làm
Trang 13- GV gọi HS đọc yêu cầu?
- Yêu cầu HS làm bài tập
- GV nhận xét, chốt bài
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận cặp và làm vào vở
- GV nhận xét, chốt bài
Bài 3:
- GV: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết đội đó có bao nhiêu người em làm
thế nào?
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Điền chữ số thích hợp vào ô trống
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Nhận xét, chữa bài
17 37 47 57 + 24 + 36 + 25 + 18
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vở, lên bảng điền kết quả nêu cách làm
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ: ngôi trường, xây trên nền…
Trang 14- Ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Biết nhấn giọng ở các từ gợi tả
3 Thái độ: Có thái độ yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình.
* QTE: Quyền được học tập trong ngôi trường mới đẹp Quyền bày tỏ ý kiến trong
lớp
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi câu dài
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi HS lên bảng đọc bài “Mẩu giấy
vụn” và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
B Dạy bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p)
- GV giới thiệu trực tiếp
2 Luyện đọc (12p)
a GV đọc mẫu toàn bài
- GV giới thiệu giọng đọc toàn bài
b Luyện đọc nối tiếp câu
- Giáo gọi mỗi em đọc 1 câu
- Giáo viên hướng dẫn phát âm đúng từ
khó: lợp lá, lấp ló, sáng lên, trong nắng…
c Luyện đọc nối tiếp đoạn
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Đoạn văn nào tả ngôi trường từ xa?
- Ngôi trường đó xây có gì đẹp?
- Đoạn văn nào trong bài tả lớp học?
- Cảm xúc của bạn học sinh dưới mái
trường mới được thể hiện qua đoạn văn
- Đoạn văn 2
- Đoạn văn cuối
- Tiếng trống rung động kéo dài Tiếng cô giáo đọc bài nghiêm trang
Trang 15- Theo em, các bạn HS có yêu ngôi trường
của mình không? Vì sao em biết điều đó?
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Yêu cầu học sinh viết tên của núi, sông, người
- Y/C đặt câu theo mẫu Ai (Cái gì, con gì) là gì?
- Y/c học sinh làm vào vở
- Gọi HS đặt câu hỏi