HĐ2: Đọc – Hiểu 12 phút Mục tiêu : Hiểu được nghĩa của các từ trọng tâm trong bài, nêu được ý của từng đoạn và nội dung chính của toàn bài.. b.Hướng dẫn viết từ khó: - Yêu cầu học sinh t
Trang 1- Đọc đúng : An-đrây–ca, hoảng hốt, nấc lên, mãi sau,
- Đọc diễn cảm : - Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tìnhcảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu và giải nghĩa các từ ngữ : nhập cuộc, dằn vặt,…
+ Học sinh cảm thụ nội dung : Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca thể hiện trong tình yêuthương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bảnthân
- Giáo dục HS biết sống có ý thức trách nhiệm với người thân
* GDKNS: Các KNS cơ bản được giáo dục:
+ Giao tiếp: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp.
+Thể hiện sự thông cảm
+Xác định giá trị
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh họa (sgk)
-Bảng phụ viết sẵn đoạn, câu cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổ n định :Hát
2.Bài cũ:Gọi 3 em đọc thuộc bài Gà trống và Cáo và trả lời
các câu hỏi:
H:Theo em Gà trống thông minh ở điểm nào?
H:Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
+ Nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:GV giới thiệu bài- ghi bảng.
HĐ1:Luyện đọc( 12 phút)
Mục tiêu : Phát âm đúng các từ khó Đọc ngắt nghỉ đúng sau
dấu câu và giữa các cụm từ đọc đúng các câu hỏi, câu cảm
Đọc đúng tốc độ
- 1 HS khá đọc cả bài
- Đọc nối tiếp đoạn đến hết bài (3 lượt)ï
+ Đoạn1:An-đrây-ca …mang về nhà.
+ Đoạn2:Tiếp…ít năm nữa
- Lượt 1 :GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách đọc cho HS
- Lượt 2 :cho HS hiểu nghĩa một số từ ngữ ở phần chú giải
- Nguyễn Thư, Luận
-1 HS đọc -HS lần lượt đọc nối tiếp mỗi HSđọc 1 đoạn
- Sửa lỗi phát âm sai
- Đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
Trang 2GV kết hợp giải nghĩa thêm một số từ.
- Lượt 3 HS đọc nối tiếp, GV và HS theo dõi, nhận xét, sửa
sai
- Luyện đọc theo cặp
- GV theo dõi sửa sai
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Đọc – Hiểu (12 phút)
Mục tiêu : Hiểu được nghĩa của các từ trọng tâm trong bài,
nêu được ý của từng đoạn và nội dung chính của toàn bài
- Gọi 1 em đọc đoạn 1
+ Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh
gia đình em lúc đó thế nào? (…An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi Em
sống với mẹ và ông đang bị ốm rất nặng)
+ Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông, thái độ của
cậu thế nào? (…An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay)
+ An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
H : Nêu ý đoạn 1 ?
Ý 1 : An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn.
- Gọi 1 em đọc đoạn 2
H Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà? (…
An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khóc nấc lên Ông cậu
đã qua đời)
H Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế nào?
(…cậu ân hận vì mình mải chơi, mang thuốc về chậm mà ông
mất Cậu oà khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe)
H An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
*H: Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là một cậu bé như
thế nào?
GDKNS: Nhận biết vẻ đẹp của những tấm lòng trung thực
trong cuộc sống; biết cách thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với
bạn,
H : Nêu ý đoạn 2 ?
Ý 2 : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca.
-Yêu cầu từng bàn thảo luận rút ý nghĩa của bài
- Yêu cầu học sinh trình bày đại ý
- Giáo viên chốt ý ghi bảng
Đại ý: Nỗi dằn vặt của An – đrây – ca thể hiện trong tình
yêu thương, ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung
thực và sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
HĐ3: Đọc diễn cảm(10 phút).
Mục tiêu : Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước
đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện
- Gọi 2 em nối tiếp đọc 2 đoạn của bài Cả lớp theo dõi để
- Đọc nối tiếp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS lắng nghe
-1HS đọc, cả lớp đọc thầm
-Học sinh nêu
-Vài em nhắc lại
-1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm Cá nhân trả lời, mời bạn nhận xét bổ sung
-Học sinh nêu
-Hs nhắc lại
-Từng bàn thảo luận
- HS trả lời
-2-3 em nêu đại ý
- 2 em đọc cả lớp theo dõi để tìm
Trang 3tìm cách đọc hay.
- Hướng dẫn HS đọc đoạn văn đã viết sẵn ở bảng phụ - GV
đọc mẫu :”Bước vào phòng … ra khỏi nhà”.
- Tổ chức cho Hs thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Nhận xét cho điểm học sinh
4.Củng cố - Dăn dò:
- Gọi 1 em đọc lại toàn bài và nêu nội dung
GDHS: Tính trung thực, biết nhận lỗi sửa lỗi khi làm sai.
- GV nhận xét tiết học Yêu cầu Hs về nhà tiếp tục luyện
đọc truyện theo lối phân vai
-Dặn Hs về nhà học bài chuẩn bị bài sau
giọng đọc
- Luyện đọc và tìm giọng đọc hay
- HS phân vai và đọc đúng giọngcủa từng nhân vật, mỗi lượt 4 emđọc
Lớp theo dõi –nhận xét
- 1hs đọc toàn bài và nêu đại ý
- Lắng nghe và ghi nhận
- Mỗi em có ý thức viết nhanh, đẹp và trình bày sạch sẽ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giấy khổ lớn ,bút dạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Oån định :Hát
2 Bài cũ:HS viết các từ :
lẫn lộn, nức nở, nồng nàn, lo lắng
3.Bài mới: -GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.
HĐ1 :Hưóng dẫn chính tả.(6 phút)
Mục tiêu : Hs biết viết các từ khó; các từ dễ lẫn lộn
a.Tìm hiểu nội dung bài:
-Gọi 1 HS đọc đoạn viết 1 lượt
H: Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
b.Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu học sinh tìm trong bài các tiếng khó và Gv nêu
thêm một số tiếng, từ khó mà lớp hay sai
- Yêu cầu 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
- Gọi HS nhận xét, phân tích và sửa sai
- Huy, Thiện
-1HS đọc –lớp theo dõi
- 1 học sinh trả lời
- Hs nêu một số từ
- Thực hiện viết vào nháp, đổi vởphát hiện bạn viết sai
- Thực hiện phân tích trước lớp, sửa
Trang 4- Yêu cầu 1 em đọc lại những từ viết đúng trên bảng.
HĐ2 :Viết chính tả và sửa lỗi.(18 phút)
Mục tiêu : Học sinh nghe - viết đúng chính tả đoạn văn
Biết trình bày sạch sẽ; trình bày đúng lời đối thoại của
nhân vật trong bài Biết tự sửa lỗi
- Đọc bài lần 2
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc soát lần 1
- Đọc lần 2 trên bảng phụ cho học sinh sửa bài
- Nghe học sinh báo lỗi
- Chấm bài
- Nhận xét, yêu cầu học sinh sửa lỗi
HĐ3: Luyện tập.(8 phút)
Mục tiêu : Hs luyện viết đúng các tiếng có âm đầu, dễ lẫn
(s/ x)và dấu hỏi/ dấu ngã.Viết đúng các từ láy có chứa âm
x /s
-Yêu cầu học sinh đọc bài luyện tập, nêu yêu cầu, làm bài
vào vở
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện
chấm đúng / sai theo đáp án gợi ý sau :
Bài 1:
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-GV theo dõi
Bài 2:
+Từ láy có tiếng chứa âm s :san sát, sẵn sàng , sần
sùi, săn sóc ,…
+Từ láy có tiếng chứa âm x :xám xịt, xối xả, xào
xạc, xao xuyến,…
-GV sửa bài, kết hợp giải nghĩa một số từ
4.Củng cố: - Nhấn mạnh những chỗ HS cả lớp hay mắc sai
lỗi
- Cho HS xem những bài viết đúng, đẹp, trình bày sạch sẽ,
nhận xét tiết học
5 Dặn dò: - Về nhà sửa bài, chuẩn bị bài tiếp theo.
-Chuẩn bị: “Gà trống và cáo”
nếu sai
-1 em thực hiện đọc lại
- Mở sách theo dõi
- Viết bài vào vở
- Soát bằng bút mực
- Theo dõi sửa lỗi
- Thống kê, báo lỗi
- Tổ 2 nộp bài
- Thực hiện sửa lỗi
-2 – 3 em đọc bài, nêu yêu cầu,thực hiện làm bài vào vở
- Lần lượt đọc kết quả bài làm,nhận xét Sửa bài nếu sai
- Học sinh làm bài theo nhóm 4,viết vào khổ giấy lớn
- Theo dõi, lắng nghe
- Quan sát, lắng nghe
- Theo dõi và ghi
KHOA HỌC
MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I MỤC TIÊU : Giúp HS:
Trang 5- Kể tên các cách bảo quản thức ăn( làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp) Biết và thựchiện những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản, cách sử dụng thức ăn đã đượcbảo quản.
- Nêu ví dụ về một số loại thức ăn và thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
- Giáo dục học sinh sử dụng thức ăn và bảo quản đúng cách Mỗi em có ý thức khi muanhững thức ăn đã được bảo quản cần xem kĩ hạn sử dụng được in trên vỏ hộp hoặc bao gói
II CHUẨN BỊ : - GV : Tranh hình trang 24,25 SGK.
Các phiếu bài tập
- HS : Tên một số loại thức ăn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định : Chuyển tiết.
2 Bài cũ : “ Vai trò của vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ”.
H: Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?
H: Chúng ta cần làm gì để thực hiện vệ sinh an toàn thực
phẩm?
H: Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau quả chín?
- Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi đề.
HĐ1 :Tìm hiểu các cách bảo quản thức ăn.(10 phút)
Mục tiêu :Hs kể tên các cách bảo quản thức ăn
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ SGK trang
24, 25 và thảo luận theo các câu hỏi:
H Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong các hình minh
-Hoạt động cả lớp :
H Gia đình em thường sử dụng những cách nào để bảo quản
thức ăn?
H Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì?
- Nhận xét các ý kiến của Học sinh, chốt :Có nhiều cách để
giữ thức ăn được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu.
Các cách thông thường có thể làm ở gia đình là: giữ thức ăn ở
nhiệt độ thấp bằng cách cho vào tử lạnh, phơi sấy khô hoặc
Trang 6GV giảng : Các loại thức ăn tươi có nhiều nước và các chất
dinh dưỡng, đó là môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát
triển
- Cho cả lớp thảo luận câu hỏi:
H Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là gì?
* Chốt : Nguyên tắc chung của việc bảo quản thức ăn là làm cho
các vi sinh vật không có môi trường hoạt động hoặc ngăn không
cho các vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn.
- Cho HS làm bài tập, yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 2
thực hiện thảo luận – trình bày
+ Trong các loại thức ăn dưới đây, cách nào làm cho vi sinh
vật không có môi trường hoạt động? Cách nào ngăn không
cho các vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm?
a Phơi khô, nướng, sấy
b Ướp muối, ngâm nước mắm
c Ướp lạnh
d Đóng hộp
e Cô đặc với đường
- GV chốt kết quả đúng:
+Làm cho vi sinh vật không có điều kiện hoạt
Mục tiêu : Hs liên hệ thực tế về cách bảo quản một số thức
ăn mà gia đình áp dụng
-Yêu cầu học sinh làm bài vào phiếu :”về cách bảo quản một
số thức ăn mà gia đình áp dụng”
- GV phát phiếu học tập cho cá nhân
Phiếu học tập
Tên thức ăn Cách bảo quản
1 tôm Đóng hộp, ướp lạnh,
3 dâu Làm mứt, cô đặc với đường,…
4 miến, bánh đa Phơi khô
5 các loại rau ướp lạnh
- Một số Hs trình bày, các em khác bổ sung
4.Củng cố - dặn dò : - Gọi 1 HS đọc mục bạn cần biết SGK.
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về xem lại bài, học bài, chuẩn bị bài 8
- Lắng nghe
-Nối tiếp nhau trả lời
- 2-3 học sinh nhắc lại
-Học sinh thực hiện theo nhóm 2.Các nhóm trình bày
2-3 học sinh nhắc lại
- Nhận phiếu bài tập và thực hiệnlàm bài tập
- Một số em trình bày trước lớp,
HS khác nhận xét, bổ sung
1 HS đọc mục bạn cần biết SGK.-Lắng nghe- ghi nhận
Trang 7LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:Giúp HS:
- Củng cố về đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ Đọc được một số thông tin trênbiểu đồ Yêu cầu cần đạt: Bài 1,2 Bài tập phát triển: Bài 3
- Thực hành lập biểu đồ Kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột Rèn kĩ năng đọc, phân tích và xử lí sốliệu trên hai loại biểu đồ
- Hs cẩn thận khi làm bài
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ vẽ sẵn biểu đồ của bài 3; phiếu bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
- Nhận xét chấm điểm cho HS
3.Bài mới:GV giới thiệu bài –Ghi đề.
HĐ 1 : Thảo luận nhóm( bài 1; bài 2)( 17 phút).
Mục tiêu : Củng cố về đọc, phân tích và xử lí số liệu trên
biểu đồ
* Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học đọc đề, tìm
hiểu yêu cầu của đề để hoàn thành bài tập1,2 theo nhóm
bàn
- Gọi lần lượt từng HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS đổi vở chấm đúng/sai theo gợi ý đáp án
- Theo dõi và nêu nhận xét
-2 em ngồi cạnh nhau thực hiệnchấm bài
Dựa vào biểu đồ hãy điền Đ (đúng) hoặc S(sai) vào ô trống:
- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m vải trắng
- Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải
- Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất
- Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán được nhiều hơn tuần 1 là 100 m
- Số mét vải hoa mà tuần 4 cửa hàng bán được nhiều hơn tuần 2 là 100 m
Trang 8- GV yêu cầu Hs tiếp tục làm bài.
a Tháng 7 có 18 ngày mưa
b Tháng 8 có 15 ngày mưa
Tháng 9 có 3 ngày mưa
Số ngày mưa của tháng 8 nhiều hơn tháng 9 là:
15 – 3 = 12 (ngày)
c Số ngày mưa trung bình của mỗi tháng là:
(18 + 15 + 3) : 3 = 12(ngày)
HĐ 2 : Làm việc cá nhân( bài 3) ( 13 phút).
Mục tiêu : Hs thực hành lập biểu đồ và vẽ biểu đồ hình cột
- Làm bài vào nháp
- HS theo dõi bài làm của bạn đểnhận xét
Bài 3: ( Dành cho HS khá, giỏi)
- Yêu cầu Hs nêu tên biểu đồ
- Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các tháng nào?
( Còn chưa biểu diễn số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3)
- Yêu cầu Hs làm vào vở
- Gọi 1 em vẽ cột biểu diễn số cá tháng 2, sau đó yêu cầu Hs
cả lớp nhận xét
- Giáo viên theo dõi giúp đỡ hs còn gặp khó khăn khi làm
bài.( Phát, Kiên, Công)
- GV chữa bài
- Gọi Hs đọc lại biểu đồ vừa vẽ và trả lời các câu hỏi:
+ Tháng nào bắt được nhiều cá nhất? Tháng nào bắt được ít cá nhất?
+ Tháng 3 tàu Thắng lợi đánh bắt được nhiều hơn tháng 1, tháng 2 bao
nhiêu tấn cá?
+ Trung bình mỗi tháng tàu Thắng lợi đánh bắt được bao nhiêu tấn cá?
- Yêu cầu HS sửa bài và nêu những thắc mắc nếu có
4.Củng cố - Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học, dặn Hs về nhà xem lại bài và làm
nốt bài còn dở trên lớp
- Làmbài tập trong vở bài tập toán tập 1
- Chuẩn bị: “Luyện tập”
- Thực hiện trả lời
- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp làm vàovở
-Thực hiện sửa bài
-Nối tiếp trả lời câu hỏi
-Sửa bài và nêu những thắc mắcnếu có
- Lắng nghe
-Nghe và ghi bài
Ngày soạn : 30 / 09/2013
Ngày dạy : Thứ ba ngày 01tháng 10 năm 2013
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
-Hiểu được khái niệm về danh từ chung và danh từ riêng
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát củachúng( BT1); nắm được qui tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thựctế( BT2)
- Mỗi em có ý thức dùng đúng danh từ trong viết câu
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 9-Bản đồ VN có sông Cửu Long, hai tờ phiếu khổ to.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Oån định:Hát.
2.Bài cũ:
H Danh từ là gì?Cho ví dụ
3.Bài mới:GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.
HĐ1:Tìm hiểu bài – Rút ra ghi nhớ.(13 phút)
Mục tiêu : Hiểu được khái niệm về danh từ chung và danh
từ riêng
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Cho HS tìm hiểu ví dụ, YC 2 học sinh lên bảng làm bài
- GV treo bản đồ tự nhiên Việt Nam chỉ cho học sinh biết
sông Cửu Long
- Giới thiệu vua Lê Lợi, người đã có công đánh đuổi giặc
Minh, lập ra nhà hậu Lê
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Yêu cầu HS đọc đề bài
Yêu cầu học sinh trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi:
H Nghĩa của các từ tìm được ở bài tập 1 khác nhau như thế
nào ?
- Yêu cầu trình bày, GV nhận xét – chốt :
GV chốt:
-Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật như sông ,vua
được gọi là danh từ chung
-Những tên riêng của một sự vật nhất định như Cửu Long,
Lê Lợi gọi là danh từ riêng.
Bài 3:
-HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ so sánh cách viết các từ
trên
+Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương đối lớn (sông) không
viết hoa.Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể (Cửu Long) viết hoa.
+ Tên chung của người đứng đầu nhà nước phong kiến (vua)
không viết hoa Tên riêng của một vị vua cụ thể(Lê Lợi) viết hoa.
* Rút ra ghi nhớ :
H.Thế nào là danh từ chung , danh từ riêng ?
H.Khi viết danh từ riêng cần lưu ý những gì?
- Cho hs đọc ghi nhớ sgk
HĐ2:Luyện tập.(17 phút)
Mục tiêu : Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng
dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng( BT1);
-1 HS đọc -Thảo luận cặp đôi-HS trả lời,lớp nhận xét bổ sung
- Các nhóm trình bày, mời nhóm bạn nhận xét
2-3 học sinh nhắc lại
-1 HS đọc yêu cầu bài 3-HS suy nghĩ so sánh cách viết các từ trên
- Cá nhân nối tiếp trả lời, mời bạn nhận xét, bổ sung
Trang 10nắm được qui tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận
dụng qui tắc đó vào thực tế( BT2)
Bài 1: - Yêu cầu hs đọc đề
- Yêu cầu hs làm vào bảng nhóm theo nhóm bàn
Danh từ chung Danh từ riêng
Núi,dòng, sông, dãy,
mặt, sông, ánh, nắng,
đường ,dãy, nhà ,trái,
phải, giữa, trước
Chung, Lam, Thiên Nhẫn ,Trác, Đại Huệ Bác Hồ
Bài 2: Yêu cầu học sinh làm bài vào vở, 2 hs lên bảng làm
4.Củng cố:
- Gọi 1 em đọc ghi nhớ trong sgk
Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- Về học bài, làm bài Chuẩn bị tiết sau
- Thực hiện theo yêu cầu
-2 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
-1 em đọc ghi nhớ
- Lắng nghe và ghi nhận
1, 2: không làm; 3( a,b,c); 4(a,b)
- Rèn kĩ năng viết số liền trước, số liền sau, giá trị của các chữ số trong số tự nhiên, so sánhsố tự nhiên, đọc biểu đồ hình cột, xác định năm, thế kỉ
- GDHS tính chính xác khi làm bài
*** Giảm tải: Không làm bài tập 2
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng nhóm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Oån định:Hát
2.Bài cũ:
3.Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề.
HĐ 1 : Củng cố về viết, đọc, so sánh các số tự nhiên.
( Dự kiến thời gian 12 phút)
Mục tiêu : Học sinh viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên;
nêu được giá trị của chữ số trong một số
Bài 1: - Yêu cầu 1 hs đọc đề
- YC cá nhân thực hiện làm vào bảng nhóm
a.Số tự nhiên liền sau của số 2 835 917 là: 2 835 918
b.Số tự nhiên liền trước của số 2 835 917 là: 2 835 916
-1 em đọc, lớp theo dõi
- Thực hiện theo yêu cầu
- 2 hs lên bảng
Trang 11c.Đọc rồi nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số sau :
82 360 945 ;7 283 096 ;1 547 238
HĐ 2 : Củng cố về cách đọc thông tin trên biểu đồ Xác
định năm, thế kỉ.
( Dự kiến thời gian 18 phút)
Mục tiêu : Đọc được thông tin trên biểu đồ cột Xác định
được một năm thuộc thế kỉ nào
Bài 3:GV treo biểu đồ – cá nhân làm bài vào vở bài 3a,b,c;
Khuyến khích hs làm câu d GV theo dõi giúp đỡ( Trâm;
Trần Giao)
H:Biểu đồ biểu diễn gì?( …số HS giỏi toán khối ba trường
tiểu học Lê Quý Đôn năm 2004-2005)
-HS quan sát – Thực hiện làm bài
- 1-2 hs trả lời
SỐ HỌC SINH GIỎI KHỐI LỚP BATRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ QUÍ ĐÔN NĂM HỌC 2004-2005 HS
GV sửa bài:
+ Khối lớp ba có 3 lớp đó là :3A ,3B ,3C
+ Số HS giỏi toán của từng lớp :
-Lớp 3A có :18 HS-Lớp 3B có :27 HS-Lớp 3C có :21 HS +Trong khối ba lớp 3B nhiều HS giỏi toán nhất Lớp
3A ít HS giỏi toán nhất
+Trung bình mỗi lớp ba có số HS giỏi toán :
( 18+27+21 ) :3 =22 (HS)
Bài 4: - Yêu cầu làm bài theo nhóm 2.
a.Năm 2000 thuộc thế kỉ XX
b.Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI
c.Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đến năm 2100
4 Củng cố:Khắc sâu các kiến thức vừa ôn tập
5.Dặn dò: Làm bài tập luyện tập thêm.
-Chuẩn bị:”Luyện tập chung”
- Sáng lên bảng
- Làm bài theo nhóm hai, làm vào phiếu
- Theo dõi, lắng nghe
- Nghe và chuyển tiết
Ngày soạn : 01 /10/2013
Ngày dạy : Thứ tư ngày 2 tháng 10 năm 2013
0 5 10 15 20 25 30
Series1
Trang 12MĨ THUẬT
VẼ THEO MẪU VẼ QUẢ DẠNG HÌNH CẦU
I/ Mục tiêu:
- HS hiểu hình dáng ,đặc điểm và màu sắc của quả dạng hình cầu
- HS biết cách vẽ quả dạng hình cầu
- Vẽ được moat vài quả dạng hình cầu,vẽ màu theo ý thích
- HS khá giỏi: biết sắp xếp hình vẽ cân đối, hình vẽ gần giống với mẫu
II/ Chuẩn bị:
GV : - SGK ,SGV
- Chuẩn bị tranh ,ảnh về một số loịa quả dạng hình cầu
- HS yêu thiên nhiên ,biết chăm sĩc và bảo vệ cây rừng
HS : - SGK , Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì ,tẩy ,màu vẽ
III/ Các ho t đ ng d y – h c:ạt động dạy – học: ộng dạy – học: ạt động dạy – học: ọc:
1/ Ổn định :
- Kiểm tra dụng cụ học tập của Hs
2/ Bài mới :
Giới thiệu bài : GV ghi tựa bài
VẼ THEO MẪU VẼ QUẢ DẠNG HÌNH CẦU
- Tìm thêm một số loai quả cĩ dạng hình cầu mà em
biết, miêu tả hình dáng đặc điểm của chúng
*GV tĩm tắc:Quả dạng hình cầu cĩ rất nhiều và
phong phú, mỗi loại cĩ đđ màu sắc khác nhau và cĩ
vẻ đẹp riêng
Hoạt động 2: Cách vẽ quả:
MT: HS biết cách vẽ các có quả dạng hình cầu.
- GV minh hoạ trên bảng
- Dùng GCTQ chỉ dẫn và hướng dẫn -HS cách sắp
xếp bố cục
- Cần vẽ theo các bước tiến hành
-B1: Vẽ khung hình chung của vật mẫu
-B2: Chia tỉ lệ và phát hình theo nét thẳng
-B3: Chỉnh sửa cho giống mẫu
Hoạt động 3: Thực hành:
MT: HS vẽ được mợt bài vẽ theo yêu vào vở.
-GV mẫu cho HS vẽ theo nhĩm Mẫu vẽ cĩ thể là
một hoặc hai quả
Trang 13- Chuẩn bị tranh, ảnh về đề tài Phong cảnh quê
hương cho bài sau
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU : Giúp HS củng cố về:
- Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số Chuyển đổiđược đơn vị đo khối lượng, thời gian Đọc được thông tin trên biểu đồ cột Tìm được số trung bìnhcộng Yêu cầu cần đạt: Bài 1,2 Bài tập phát triển : Bài 3
- Rèn tính chính xác khi làm bài
- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, trình bày bài khoa học
* Hổ trợ HS cách vẽ bản đồ
II CHUẨN BỊ :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định: Hát
2 Bài cũ:
3.Bài mới: GV giới thiệu bài.
HĐ1: Củng cố viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên.
(10 phút)
Mục tiêu: Hs viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được
giá trị của chữ số trong một số; chuyển đổi được đơn vị đo khối
lượng, thời gian
Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- GV phát phiếu cho HS, yêu cầu cho HS thực hiện cá nhân trên
phiếu – Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Sửa bài trên bảng, yêu cầu HS đổi phiếu chấm điểm và sửa
bài theo đáp án:
HĐ2: Củng cố về biểu đồ cột.( 10 phút)
Mục tiêu: H S đọc được thông tin trên biểu đồ cột
Bài2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm đôi( một bạn hỏi – một bạn trả
-1 HS nêu yêu cầu
-HS thực hiện cá nhân trên phiếu – 1HS lên bảng làm bài
- Đổi phiếu sửa bài theo đáp án
-1 HS đọc đề bài
HS trao đổi theo nhóm đôi( một bạn hỏi–một bạn trả lời)
Trang 14Gọi từng cặp lên trình bày trước lớp Nhóm khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, sửa bài
HĐ3: Củng cố về tìm số trung bình cộng.( 10 phút)
Mục tiêu : Giải đúng bài toán về tìm số trung bình cộng
Bài 3: ( Dành cho Hs khá giỏi)
-Yêu cầu 1HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thực hiện tìm hiểu đề và làm bài vào vở toán
- Gọi 1 em lên bảng làm bài GV khuyến khích hs cả lớp cùng
làm; theo dõi giúp đỡ( Bảo, Phượng, Việt Anh)
- Gv nhận xét và sửa bài
- Yêu cầu hs nêu những thắc mắc nếu có
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc về nhà làm bài, chuẩn bị bài sau
-Từng cặp lên trình bày trước lớp Nhóm khác nhận xét, bổ sung
-1HS đọc đề bài
- HS thực hiện tìm hiểu đề và làm bài vào vở toán
- 1 em lên bảng làm bài
- Thực hiện nếu có
GDKNS: Các KNS cơ bản được giáo dục:
+Nhận thức về bản thân
+Thể hiện sự cảm thông
+Xác định giá trị
+ Lắng nghe tích cực
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu,
đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
- HS : Xem trước bài trong sách
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 151.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ :” Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca“
H: An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
H: Chuyện gì xẩy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà?
H: An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1: Luyện đọc (13 phút)
Mục tiêu : Phát âm đúng các từ khó Đọc ngắt nghỉ đúng sau
dấu câu và giữa các cụm từ đọc đúng các câu hỏi, câu cảm
Đọc đúng tốc độ
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài ( 2
lượt) GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
-HS đọc thầm phần giải nghĩa trong SGK
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài.(11 phút)
Mục tiêu : Hiểu được nghĩa của các từ trọng tâm trong bài,
nêu được ý của từng đoạn và nội dung chính của toàn bài
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1:” Từ đầu… tặc lưỡi cho qua”
H: Cô chị xin phép bađi đâu? …đi học nhóm
H: Cô chị nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa? Vì sao cô
lại nói dối được nhiều lần như vậy?
* H: Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại cảm thấy ân hận?
H Nêu ý đoạn 1 ?
Ý1: Cô chị nhiều lần nói dối ba.
+ Đoạn 2:” Tiếp … cho nên người ”
H: Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
- Yêu cầu HS giải nghĩa” giả bộ” là giả vờ.
H: Cô chị nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình nói dối?
H: Thái độ của người cha lúc đó như thế nào?
- GV cho HS xem tranh minh hoạ
GSKNS: Nhận biết được nói dối là một tính xấu; biết cách
thể hiện, giúp đỡ những người mắc lỗi nhận ra sai lầm của
mình.
H Nêu ý đoạn 2?
Ý 2: Cô em giúp chị tỉnh ngộ
Hát
- Quốc
- Phượng-Hân
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọcthầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớptheo dõi đọc thầm theo
- Cả lớp đọc thầm phần chú giảitrong SGK
- Thực hiện đọc ( 3 cặp), lớp theodõi, nhận xét
- Thực hiện đọc thầm và trả lờicâu hỏi
-2-3 em nêu
-1 em nhắc lại
-1 học sinh đọc-2-3 học sinh trả lời Theo dõi vào SGK
Trang 16+ Đoạn 3:” Còn lại”.
- Yêu cầu1 HS đọc đoạn còn lại, lớp đọc thầm trả lời câu
hỏi
H: Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh ngộ?
H: Cô chị đã thay đổi như thế nào?
H: chuyện muốn nói với các em điều gì?
+ Không được nói dối Nói dối là một tính xấu
+ Nói dối đi học để đi chơi là rất có hại
+ Nói dối sẽ làm mất lòng tin ở mọi người
+ Anh chị mà nói dối sẽ ảnh hưởng đến các em
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn rút ra đại ý sau đó
trình bày, giáo viên bổ sung chốt đại ý
- Yêu cầu học sinh trình bày
- Giáo viên chốt ý ghi bảng
Đại ý : Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối Nói dối
là một tính xấu, làm mất lòng tin ở mọi người đối với mình.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.(11 phút)
Mục tiêu : Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn
tả được nội dung câu chuyện
- Gọi 3 HS đọc bài Cả lớp theo dõi để tìm gịọng đọc
- GV dán giấy khổ to Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
đoạn văn đã viết sẵn.
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Gọi 2 cặp đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhận xét và ghi điểm cho HS
- Cho HS đọc diễn cảm theo vai.( người dẫn chuyện, cô chị,
cô em, người cha)
- Nhận xét, tuyên dương và ghi điểm cho HS
4.Củng cố:
- Nhắc HS rút ra cho mình bài học từ câu chuyện trên để
không bao giờ nói dối
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò : -Về nhà học bài và thực hành bài học Chuẩn bị :
“ Trung thu độc lập”
- 1 HS đọc đoạn còn lại, lớp đọcthầm trả lời câu hỏi
-Học sinh thảo luận theo bàn.-Đại diện 1 bàn nêu, các bàn khácbổ sung
-Học sinh nhắc lại
- 3HS thực hiện đọc theo đoạn,lớp nhận xét và tìm ra giọng đọchay
- HS luyện đọc diễn cảm theonhóm cặp 2 em
- 2 cặp HS sung phong đọc
- Lớp nhận xét
- Chọn vai và thể hiện trước lớp
- Lớp nhận xét
- HS tự nêu
- Lắng nghe, ghi nhận
- Nghe và ghi bài
Trang 17-Đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau hơn 200 năm nước ta bị các triều đại phongkiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta=>Tự hào và biết ơn các anhhùng dân tộc.
II CHUẨN BỊ : Giáo viên chuẩn bị lược đồ.
Học sinh xem trước bài trong sách
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Ổn định :
2.Kiểm tra : Bài 4.
H Chính quyền đô hộ phương Bắc đã cai trị nhân dân ta như thế
nào?
H Nêu tên các cuộc khởi nghĩa mà nhân dân ta đánh đuổi quân
đô hộ?
H Nêu ghi nhớ của bài?
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1 :Tìm hiểu về nguyên nhân của khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
(8 phút)
Mục tiêu : Hs nêu được nguyên nhân Hai Bà Trưng phất cờ khởi
nghĩa
- Gọi 1 em đọc bài trong sách
-GV giải thích khái niệm:
+ quận Giao chỉ : Thời nhà Hán đô hộ nước ta, vùng đất Bắc Bộ
Và Bắc Trung Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ.
+ Thái thú : là một chức quan cai trị một quận thời nhà Hán đô hộ
nước ta.
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm bàn với nội dung câu
hỏi sau :
H Vì sao Hai Bà Trưng phát động nhân dân ta khởi nghĩa?
- Tổ chức cho học sinh trình bày các nội dung thảo luận
Giáo viên tổng hợp hệ thống lại kiến thức
a Lí do cuộc khởi nghĩa diễn ra :
- Hai Bà Trưng lớn lên trong cảnh nước mất nhà tan, hai chị
em sớm có lòng căm thù quân xâm lược
- Hai Bà quyết tâm khởi nghĩa đền nợ nước, trả thù nhà
HĐ2 : Tìm hiểu về diễn biến của cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng.(12 phút)
Mục tiêu :Hs tường thuật được trên lược đồ diễn biến của cuộc
khởi nghĩa
- Gv treo lược đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Tường thuật
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra trên phạm vi rất rộng, lược
đồ chỉ phản ánh khu vực chính nổ ra khởi nghĩa
- GV yêu cầu hs tường thuật trước lớp
Hát tập thể
Nga Việt Anh
TâmNhắc lại đề
- 1 hs đọc Lớp theo dõi SGK
- Lắng nghe
Hoạt động nhóm bàn, cử thư
kí ghi kết qủa
-Các nhóm cử lần lượt thànhviên trình bày
- 2-3 hs vừa chỉ lược đồ vừatrình bày diễn biến của cuộckhởi nghĩa
-Lắng nghe và theo dõi trong
Trang 18b.Diễn biến cuộc khởi nghĩa:
- Mùa xuân năm 40, trên cửa sông Hát, Hai Bà phất cờ nổi dậy làm
chủ Mê Linh, đánh chiếm Cổ Loa, tấn công đánh Luy Lâu Bị đòn sét đánh,
quân Hán không giám chống cự, bỏ hết vũ khí của cải, lo chạy thoát thân Tô
Định sợ hãi cắt tóc, cạo râu, mặc giả thường dân, lẩn vào đám tàn quân trốn
về Trung Quốc.
HĐ 3 : Tìm hiểu về kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Hai
Bà Trưng.(9-10 phút)
Mục tiêu : Hs hiểu đây là cuộc khởi nghĩa thắng lợi đầu tiên sau
hơn 200 năm đất nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc
đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Yêu cầu hs đọc thầm SGK, trả lời câu hỏi
H Khởi nghĩa Hai Bà Trưng đã đạt kết quả như thế nào?
H Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì?
c.Kết qua û- ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa:
Kết quả : Không đầy một tháng, cuộc khởi nghĩa đã thành công.
Ý nghĩa : Sau 200 năm bị đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của
Hai Bà Trưng đã giành được độc lập.
- Gọi 2 - 3 học sinh dựa vào nội dung vừa chốt kể lại chi
tiết từng phần
4.Củng cố: Gọi học sinh đọc ghi nhớ trong sách.
H Sự thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nói lên điều gì
về tinh thần yêu nước của nhân dân ta? (… nhân dân ta rất yêu
nước và có truyền thống bất khuất chống giặc ngoại xâm)
GV nhận xét tiết học
5 Dặn dò: Nhắc về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài số 3.
sách giáo khoa
Cá nhân trả lời
Theo dõi, lắng nghe
Nghe và ghi bài
- Rèn kĩ năng cộng chính xác cộng hai số có nhiều chữ số
- Làm bài cẩn thận, sạch đẹp
II CHUẨN BỊ :- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.ổn định: Chuyển tiết
2.Kiểm tra : Nhận xét bài kiểm tra – sửa bài
3.Bài mới : - Giới thiệu bài – Ghi đề bài lên bảng
HĐ1:Củng cố cách thực hiện phép cộng.(10 phút)
Hát
- Theo dõi, sửa bàiHọc sinh nhắc lại
Trang 19Mục tiêu : Học sinh củng cố cách thực hiện phép cộng
(đặt tính và tính kết quả) hai số có 4,5,6 chữ số trong các
trường hợp không nhớ và có nhớ
w Giáo viên ghi ví dụ1 lên bảng
-Yêu cầu học sinh đọc đề
-Giao việc cho học sinh để các em tìm ra cách cộng hai
số có nhiều chữ số Qua phần bài cũ cho học sinh liên hệ
vận dụng để tính kết quả của phép tính sau :
a) 48352 + 21026 =?
b) 367859 + 541728 =?
- Yêu cầu nhóm hai em làm và nêu cách làm
H Làm thế nào để có kết quả trên?
- Yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả và cách làm
H Muốn thực hiện phép cộng ta làm như thế nào ?
v Giáo viên chốt cách tính :
+ Đặt tính : Viết số hạng này dưới số hạng kia sao
cho các chữ số ở cùng một hàng viết thẳng cột với nhau,
viết dấu “+” và kẻ gạch ngang
+ Tính : Cộng theo thứ tự từ phải sang trái
HĐ2 : Luyện tập (19-20 phút)
Mục tiêu : Hs Biết đặt tính và biết thực hiện phép cộng
các số có đến sáu chữ số không nhớ hoặc có nhớ không quá
3 lượt và không liên tiếp
Bài 1 +Bài 2 - Yêu cầu học sinh đọc và nêu yêu cầu của
bài tập 1,sau đó thực hiện làm bài vào vở
- Yêu cầu học sinh nêu kết quả bài làm, đổi vở thực hiện
chấm đúng / sai
Bài 3 :
-Yêu cầu học sinh đọc đề
-Yêu cầu 2 học sinh thực hiện bước tìm hiểu đề tóm tắt đề,
phân tích cách giải, 1 học sinh lên bảng giải, cả lớp giải
vào vở
- Sửa bài
Bài 4 : Yêu cầu hs làm và nêu cách làm( Khuyến khích hs
cả lớp cùng làm, theo dõi giúp đỡ Phương, Bảo, Việt Anh)
- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm số bị trừ, số hạng
chưa biết
2 – 3 em đọc ví dụ trên bảng
Nhóm hai em thảo luận rồi đại diệnnêu kết qủa
- Đại diện các nhóm nêu cách đặttính, cách tính Học sinh nhậnxét,bổ sung
- 2-3 học sinh trả lời
- Vài học sinh nhắc lại cách đặt tínhvà tính
-1 em thực hiện đọc bài, nêu yêucầu sau đó thực hiện làm bài vào vởnháp
Thực hiện chấm đúng sai Báo kếtquả cho giáo viên
- 3 hs lên bảng
-Học sinh đọc đề Nêu yêu cầu của đề, phân tích yêu cầu tìm hiểu đề.Thực hiện bước tóm tắt ,giải bài lên bảng sửa bài Nhâïn xét ,bổ sung
- Thực hiện làm, 2 hs lên bảng.-Học sinh đổi vở chấm Đ/S
-Thực hiện sửa bài nếu sai
- Học sinh nêu