+ Theo dõi GV đọc bài mẫu và đọc thầm theo + Đọc bài tiếp nối theo tổ , dãyt bàn hoặc nhóm + Cả lớp nghe GV hoặc bạn HS đọc mẫu các từ khó phát âm.. Luyện đọc thoe nhóm + ChiaHS thành nh
Trang 1TUẦN 29
Sọan : Ngày 29 / 3 / 2005
Dạy : Thứ tư ngày 30 tháng 3 năm 2005
TẬP ĐỌC BÉ THÀNH PHI CÔNG
I Mục tiêu :
+ Đọc đúng các từ , tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :
- PB : quay vòng , buồng lái , lùi dần , gió lốc , lòng mẹ ,
- PN : quay vòng , buồng lái, không vượt , biến mất , không run , cuồn cuộn , cao tít , đỉnh trời , buồn ngũ ,
+ Ngắt , ngĩ hơi đúng nhịp thơ , sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : phi công , buồng lái , sân bay , + Hiểu nội dung bài thơ : Trò chơi đu quay thật vui và thật thú vị , em bé thậtđáng yêu và ngộ nghĩnh
II Chuẩn bị :
+ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc
+ Một quả cầu giấy xanh đỏ
III Các hoạt động dạy - học :
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : Luyện đọc
a Đọc mẫu :
+ GV đọc tòan bài một lượt với giọng
đọc đã xác định ở Mục tiêu
b HD đọc từng dòng thơ
+ GV YC HS tiếp nối nhau đọc bài ,
mỗi em đọc 2 dòng thơ YC HS đọc 2
vòng như vậy
+ GV theo dõi HS đọc bài vá sửa lỗi
phát âm cho những HS phát âm sai
+ Theo dõi GV đọc bài mẫu và đọc thầm theo
+ Đọc bài tiếp nối theo tổ , dãyt bàn hoặc nhóm
+ Cả lớp nghe GV hoặc bạn HS đọc mẫu các từ khó phát âm HS mắc lỗi đọc lại theo mẫu , tổ , nhóm đồng thanh đọc các tiếng , từ ngữ này
Trang 2c HD đọc từng khổ thơ kết hợp giải
nghĩa từ
+ GV YC 6 em tiếp nối nhau đọc ,
mỗi em đọc mộyt khổ thơ Nhắc HS
phát âm đúng ở các dấu câu , cuối
các dòng thơ , nghĩ hơi lâu ở cuối mỗi
khổ thơ
+ GV YC HS đọc chú giải để hhiểu
nghĩa các tư mới
+ YC 6 em tiếp nối nhau đọc lại bài
thơ lần 2
d Luyện đọc thoe nhóm
+ ChiaHS thành nhóm nhỏ , mỗi
nhóm 6 HS , YC luyện đọc theo
+ Gọi 1 em đọc lại tòan bài
+ GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả
lời để hiểu nội dung bài thơ
+ Bé chơi trò gì ?
+ Đu quay là một trò chơi mà em nhỏ
nào cũng thích Mỗi chiếc đu quay
thường có đủ chổ cho 10 em tham gia
, mỗi em ngồi lên hình một con vật
như hổû , thỏ , gà , hoặc trên một
chiếc máy bay , và được quay tròn
Bố mẹ và người thân có thể đứng
dưới trò chuyện với các em
+ Khổ thơ nào cho biết suy nghỉ của
bé về đội bay , Suy nghỉ đó là gì ?
+ 6 em đọc bài theo YC của GV
+ Tìm hiểu nghĩa của từ mới , đặt câuvới từ chú giải , mỗi HS chọn 1 từ để đặt câu
+ 6 em đọc bài theo YC của GV
+ Mỗi HS đọc 1 lần bài thơ trước nhóm , các bạn trong nhóm theo dõi và chỉnh sữa lỗi cho nhau
+ Nhóm đọc bài theo YC , lớp theo dõi và nhận xét
+ HS cả lớp đồng thanh đọc cả bài thơ
+ 1 em đọc trước lớp , cả lớp đọc thầm
+ Nghe câu hỏi của GV trả lời :
+ Bé được mẹ cho chơi trò đu quay , bé được ngồi vào chiếc đu hình máy bay và “ trở thành ” phi công lái máy bay
+ HS nghe giảng
+ Khổ thơ thứ hai cho thấy suy nghĩ của bé về đội bay Đội bay của bé bay rất trật tự Đội bay quay vòng , không chen , không vượt nhau , bay theo hàng một mà không ai là người
Trang 3
-+ Khi đuợc bay , được làm phi công ,
bé đã được ngắm những cảnh gì ?
+ Những câu thơ nào cho thấy chú bé
tỏ ra rất dũng cảm ?
+ GV chốt ý : Khi được bay trên cao ,
bé thấy cảnh vật đều thay đổi , hồ
nước thì lùi , cái cây lạichảy ngược ,
ngôi nhà thì hiện ra trong khi con
đường lại biến mất , bé đã tự động
viên mình không run , không run , vì
vẫn có mẹ đứng dưới đang cười và
theo dõi bé bay Sau vòng quay đó ,
bé trở nên quen hơn , và thật sự dủng
cảm khi máy bay bay lên cao tít , gió
lốc thổi ào ào bé vẫn mở mắt để
được thấy mọi vật dưới đất
+ Hãy đọc những khổ thơ cuối và tìm
những câu thơ cho thấy bé thật ngộ
nghĩnh đáng yêu
+ GV : Em bé thường hay buồn ngủ
và làm nũng mẹ , chú phi công tí hon
trong bài cũng vậy , và đó chính lại
nét ngộ nghĩnh , đáng yêu của em
bé
+ GV : Em hiểu câu thơ Sà vào lòng
mẹ / Mẹ là sân bay như thế nào ?
+ GV : Mẹ là người nuôi dưỡng ,
cuối cùng + Bé vửabay vừa được ngắm cảnh xung quanh và thấy hồ nước lùi dần , cái cây chạy ngược , ngôi nhà hiện ra, con đường lại biến mất Bé thấy mẹvẫn đứng dưới cười với bé , thế rồi gió lốc ào ào thổi , bé bay lên cao tít Khi vòng quay trở lại , bé lại gặp mặtđất , hàng cây , ô tô đang chạy , con vịt đang bơi
+ HS phát biểu ý kiến , có thể các emchỉ nêu câu thơ Không run , không run , hoặc đọc cả ba khổ thơ 2 , 3 , 4 + HS nghe giảng
+ 1 em đọc trước lớp , cả lớp theo dõibài trong SGK , sau đó trả lời : Khi bay lên đến đỉnh trời thì phi công buồn ngủ liền gọi mẹ Mẹ ơi , mẹ ơi , mẹ bế , được mẹ đón , em bé liền Sà vào lòng mẹ
+ HS thảo luận cặp đôi , sau đó phát biểu ý kiến
+ HS cả lớp nghe giảng
Trang 4chăm sóc và dạy dỗ các con bằng
tình yêu thương vô hạn Mẹ là nơi
cho những đứa con cất cánh vào đời
cũng như sân bay là nơi giúp cho các
chú phi công cất cánh vào bầu trời
Và rồi , mẹ cũng chính là bến đỗ ấm
áp cho những người con như sân bay
là nơi hạ cánh của chú phi công sau
những giờ bay vất vả
+ Hãy nêu nêu dung bằng 1 đến hai
câu
* HĐ3 : Học thuộc lòng bài thơ
+ GV YC HS cả lớp đọc đồng thanh
bài thơ
+ GV HD HS học thuộc lòng bài thơ
như cách đã HD ở các giờ học thuộc
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn dò HS về nhà học bài cũ vàø chuẩn bị bài mới
ÂM NHẠC TẬP VIẾT CÁC NỐT NHẠC TRÊN KHUÔN NHẠC
I Mục tiêu :
+ HS nhớ tên nốt , hình nốt , vị trí các nốt nạhc trên khuôn nhạc
+ Tập viết nốt trên khuông
II Chuẩn bị
+ Bảng kẻ khuông nhạc
+ Tổ chức trò chơ như HD ở HĐ2 trong tiết học
III Các hoạt động dạy - học
Trang 5
-1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Gọi 2 em hát bài bạn bè mình GV nhận xét ghi diểm( Thân, ,Lý)
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : Tập ghi nhớ hình nốt nhạc ,
tên nốt trên khuông nhạc
+ GVYC 2em lên bảng ghi tên nốt
nhạc trên khuông nhạc Lớp làm vào
vở
* HĐ2 : Trò chơi âm nhạc
+ GV giơ bàn tay làm khuôn nhạc ,
xòe 5 ngón tay tượng trưng 5 dòng kẻ
nhạc Cho HS đếm từ ngón út là
dòng 1 rồi đến dòng 2 , 3 , 4 , 5 Chỉ
vào ngón út , GV hỏi :
+ Nốt nhạc ở dòng 1 tên là nốt gì ?
+ Nốt nhạc ở dòng 2 tên là nốt gì ?
+ Cho HS đếm thứ tự các khe Khe 1
rồi đến khe 2 , 3 GV chỉ vào khe 2
hỏi :
+ Nốt nằm giữa khe hai là nốt gì ?
+ GV giơ bàn tay , HS làm theo Khi
GV hỏi nốt Mi , rồi nốt Son , nốt La ,
nốt Si , ở đâu , HS chỉ vào ngón
tay của mình GV gọi một vài HS lên
trước lớp dùng “ khuông nhạc bàn tay
” để đố các bạn
* HĐ3 : Tập viết nốt nhạc trên
khuông
+ GV đọc tên nốt , hình nốt cho HS
viết vào khuông nhạc Khi đọc kết
hợp chỉ trên bàn tay tượng trưng cho
khuông nhạc để HS dễ nhận biết
+HS kẻ khuông nhạc , ghi tên nốt nhạc trên khuông nhạc của BT1 và 2
+ HS lắng nghe và theo dõi cô làm mẫu
+ HS thực hành đếm các nốt nhạc trên tay cô và trạ lời theo YC của cô
+ HS thửc hành viết nốt nhạc trên khuông vào vở
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn dò HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài mới
Trang 6CHÍNH TẢ ( Nghe – viết ) BUỔI HỌC THỂ DỤC
+ Bảng phụ viết sẵn BT 2a hoặc 2 b
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Hát
2.Bài cũ : 2 em lên bảng viết , lớp viết bảng con (Trang , Hà )
+ Bóng ném , leo núi , cầu lông , ,nhảy cao ,đấu võ
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : HD viết chính tả
a Trao đổi về nội dung bài viết
+ GV đọc đọan văn 1 lần
H : Vì sao Nen-li cố xin thầy được tập
như mọi người ?
b HD cách trình bày bài
+ Câu nói của thầy giáo đặt trong
dấu câu gì?
+ Những chữ nào trong bài phải viết
hoa ? Vì sao ?
+ Tên riêng của người nước ngòai
được viết như thế nào ?
+ Chỉnh sửa lỗi chính tả cho HS
+ Theo dõi GV đọc , 1 em đọc lại + Vì cậu muốn có gắng vượt lên mình, muốn làm những việc mà các bạn làm được
+ Câu nói của thầy giáo đặt sau dấu hai chấm , trong dấu ngo8ạc kép + Những chữ đầu câu : Thầy , Nhưng , Giỏi thôi , Sau , Thế và tên riêng Nen-li
+ Viết hoa chữ đầu tiên , đặt dấui gạch giữa các chữ
PB : Nen-li , khuỷu tay , rạng rỡ
PN : Nen-li, cái xà , khuỷu tay , rạng rỡ
+ 1 em đọc cho 2 em viết bảng lớp ,
Trang 7
-d Viết chính tả
e Sóat lỗi
g Chấm từ 7 đến 10 bài
* HĐ2 : HD làm bài tập chính tả
Bài 2 :
+ Gọi 1 em đọc YC
+ Gọi 1 em đọc cho 3 HS viết trên
bảng lớp , HS dưới viết vào vở nháp
+ Nhận xét chữ viết cho HS
Bài 3 :
Chú ý : GV lựa chọn phần a hoặc b
trong SGK , hoặc ra đề BT chính tả
mới để chữa lỗi chính tả mà HS lớp
mình thường mắc
a Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu HS tự làm
+ Gọi Hs chữa bài
+ Chốt lại lời giãi đúng
b.Tiến hánh tương tư phần a
HS dưới lớp viết vào vở nháp
+ 1 em đọc YC SGK + HS đọc và viết + HS viết vào vở
+1 HS đọc yêu cầu trong SGK+2 HS làm bài trên bảng lớp,HS dưới viết vào vở nháp
+ 2 HS chữa bài vào vở+ HS làm bài vào vở nhảy xa-nhảy sào-sới vậtLời giải
Điền kinh , truyền tin , thể dục , thể hình
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn dò HS về nhà chuẩn bịbài mới và học bài cũ
TOÁN DIỆN TÍCH HÌNH VUÔNG
I Mục tiêu :
*Giúp HS :
Trang 8+ Biết được quy tắc tính diện tích hình vuông khi biết số đo cạnh của nó + Vận dụng quy tắc để tính diện tích hình vuuông theo đơn vị đo diện tích xăng-ti-mét vuông
II Chuẩn bị :
+ GV chuẩnbị cho mỗi HS một hình vuông kích thước 3 cm
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : 3 em lên bảng làm bài GV nhận xét ghi điểm.(Hiền , mi , Dung)
32cm x 8cm = cm 315: 3 = x +1204=5467
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : Giới thiệu bài mới
+ GV : Trong giờ học này , chúng ta
sẽ cùng nhau học cách tính diện tích
hình vuông
+ GV phát cho mỗi HS một hình
vuông đã chuẩn bị như phần bài học
+ GV HD HS cách tìm số ô vuông
trong hình vuông ABCD
+ Các ô vuông trong hình vuông
ABCD được chia làm mấy hàng ?
+ Mỗi hàng có bao nhiêu ô vuông ?
+ Có 3 hàng , mỗi hàng có 3 ô
vuông , vậy có tất cả bao nhiêu ô
vuông ?
H : Mỗi ô vuông có diện tích là bao
nhiêu ?
+ Vậy hình vuông ABCD có diện tích
là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông ?
+ GV YC HS đo cạnh của hình vuông
+ Được chia làm 3 hàng
+ Mỗi hàng có 3 ô vuông+ Hình vuông ABCD có : 3 x 3 = 9 ô vuông
+ Mỗi ô vuông là 1 cm + Hình vuông ABCD có diện tích là 9cm
+ HS dùng thức đo và báo cáo kết quả : Hình vuông ABCD có cạnh dài
3 cm + HS thực hiện 3 x 3 = 9 ( cm )
Trang 9
GV giới thiệu : 3cm x 3cm = 9cm,
9cm là diện tích của hình vuông
ABCD Muốn tính diện tích hình
vuông ta có thể lấy độ dài của một
cạnh nhân với nó
H : Muốn tính diện tích của hình
vuông ta làm thế nào ?
* HĐ2 : Luyện tập thực hành
+ HS nhắc lại kết luận
+ BT cho số đo cạnh của hình vuông ,
YC chúng ta tính diện tích và chu vi của hình
+ 1 em nhắc trứơc lớp + 1 em lên bảng làm bài
Chu vi hình vuông 3 x 4 = 12 ( cm ) 5 x 4 = 20 ( cm ) 10 x 4 = 40 ( cm )Diện tích hình
vuông 3 x 3 = 9 ( cm ) 5 x 5 = 25 ( cm ) 10 x 10 = 100 ( cm )
+ GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
+ GV gọi 1 HS đọc đề bài tóan
+ Bài tóan YC chúng ta làm gì ?
+ Số đo cạnh tờ giấy đang tính theo
đơn vị nào ?
+ Vậy muốn tính diện tích tờ giấy
theo xăng-ti-mét vuông , trước hết
chúng ta phải làm gì ?
+ GV YC HS làm bài
+ Một tờ giấy hình vuông có cạnh 80
mm Tính diện tích tờ giấy đó theo xăng-ti-mét vuông
+ BT YC tính diện tích của tờ giấy hình vuông theo xăng-ti-mét vuông + Tính theo mi-li-mét
+ Phải đổi số đo cạnh hình vuông theo đơn vị xăng-ti-mét
+ 1 em lên bảng làm bài Tóm tắt Bài giải
Cạnh dài : 80 mm Đổi : 80 mm = 8cm
Diện tích : cm ? Diện tích của tờ giấy hình vuông là :
8 x 8 = 64 ( cm )
Trang 10+ Như vậy , để tính được diện tích
của hình vuông chúng ta phải biết
gì ?
+ Bài tóan đã cho chúng ta độ dài
cạnh chưa?
+ Bài tóan đã cho gì ?
+ Từ chu vi của hình vuông , có tính
được độ dài cạnh không ? Tính thế
nào ?
+ GV YC HS tiếp tục làm bài
+ Một hình vuông có chu vi 20 cm Tính diện tích hình vuông đó
+ Tính diện tích hình vuông + Muốntính diện tính của hình vuông
ta lấy độ dài của một cạnh nhân với chính nó
+ Chúng ta phải biết độ dài cạnh của hình vuông
+ BT chưa cho biết độ dài cạnh
+ Cho chu vi của hình vuông + Tính độ dài cạnh hình vuông bằng cách lấy chu vi chia cho 4
+ 1 em lên bảng làm
Tóm tắt Bài giải
Chu vi : 20 cm Số đo cạnh hình vuông là : Diện tích : cm ? 20 : 4 = 5 ( cm )
Diện tích của hình vuông là:
5 x 5 = 25 ( cm ) Đáp số : 25 cm
+ GV nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét giờ học
+ Dặn dò HS về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới
THỂ DỤC
Trang 11
-ÔN BÀI THỂ DỤC VỚI HOA HOẶC CỜ – TRÒ CHƠI “ AI KÉO KHỎE
+ Bông hoa để đeo ở ngón tay hoặc cờ nhỏ để cầm
+ Kẻ 3 vòng tròn lớn đồng tâm trên sân để tập
+ Kẻ vạch để chơi trò chơi “ Ai kéo khỏe ”
III Nội dung và PP :
Trang 12Nội dung ĐL PP thực hiện
1 Phần mở đầu
+ GV nhận lớp , phổ biến nội
dung , YC giờ học
+ Chạy châm trên đại hình tự
nhiên
+ Đứng thành vòng tròn khởi
động các khớp
* Chơi trò chơi “ Vòng tròn ”
2 Phần cơ bản
+ Ôn bài thể dục phát triển
chung với hoa hoặc cờ
+GV sắp xếp các em đứng theo
đội hình 3 vòng tròn đồng tâm, ở
giữa có 3 em đứng quay lưng
vào nhau, mặt hướng ra các
phía( đây chính là nhụy của
bông hoc).Tất cả các em đứng
cách nhau 2m,thực hiện bài thể
dục liên hòan 2 x8 nhịp.Có thể
thực hiện như vậy từ 2-3
lần Mục đích để HS bước đầu
làm quen với cách xếp hình một
bông hoa khi đồng diễn thể dục
+ Làm quen với trò chơi : Ai kéo
khỏe
+ GV nêu tên trò chơi , sau đó
giải thích , HD cho HS biết cách
chơi
+ GV chọn 2 em lên thực hiện
động tác GV trực tiếp giíup đỡ
cho 2 em cách nắm cộ 3 tay
nhau , tư thế đứng của mỗi em
GV chỉ cho cả lớp biết thế nào
là đúng sai , rổi cho một số đôi
chơi thử
+ Cho cả lớp chơi thử 1 lần , sau
khi các em nắm vững luật chơi
tổ chức cho các em chơi có phân
thua Tùy theo sức khỏe của HS
để cho các em chơi
+ Khi GV hô “ Bắt đầu ! ” HS ti
đua kéo bạn về phía mình , cố
+ GV tập hợp lớp thành 4 hàng dọc chuyển thành 4 hàng ngang
+GV chia lớp thành 2 nhóm Đứng thành vòng tròn để thực hiện bài thể dục 3 lần Các nhóm trưởng điều khiển GV theo dõi chung cả lớp tập uốn nắn cho HS
+HS chơi trò chơi
+Chơi thử 1 lần , sau đó chơi thật GV theo dõi xử phạt chạy lò cò quanh sân tập 1 vòng
+GV HS hệ thống bài học
Trang 13Soạn : 29 / 3 / 2005
Dạy : Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2005
TẬP ĐỌC LỜI KÊU GỌI TÒAN DÂN TẬP THỂ DỤC
I Mục tiêu :
+ Đọc đúng các từ , tiếng khó hoặc dể lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :
PB : giữ gìn , nước nhà , luyện tập , ai cũng nên làm , lưu thông ,
PN : giữ gìn , dân chủ , sức khỏe , thể dục , bổn phận , già trẻ , khí huyết , lưuthông , đầy đủ ,
+ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm , dấu phẩy và giữa cụm từ
+ Đọc trôi chảy được tòan bài , bước đầu biết đọc bài với giọng kêu gọi rõ ràng , rành mạch
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : dân chủ , bồi bổ , bổn phận , khí huyết , lưu thông ,
+ Hiểu tính đúng đắn , giàu sức thuyết phục trong lời kêu gọi tòan dân tập thể dục của Bác Hồ Từ đó , có ý thức luyện tập để bồi bổ sức khỏe
II Chuẩn bị
+ Tranh minh họa bài tập đọc
+ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
3 Bài mới : gt bài , ghi đề nhắc lại đề
* HĐ1 : Luyện đọc
a Đọc mẫu :
+ GV đọc mẫu tòan bài một lượt với
giọng kêu rõ ràng , rành mạch Chú
ý nhấn giọng các từ : yếu ớt , cả nước
yếu ớt , mạnh khỏe , cả nước mạnh
khỏe , luyện tập , bồi bổ , bổn
Trang 14phận ,
b HD HS đọc từng câu và phát âm từ
khó
+ GV treo bảng phụ đã ghi sẵn các từ
ngữ khó , dễ lẫn cần chú ý phát âm
+ Gọi 3 em YC tiếp nối nhau đọc ba
đọan trong bài
+ GV HD HS cách ngắt giọng các
câu khó :
+ Một số HS đọc cá nhân các từ khó ,dễ lẫn theo tay chỉ của GV , bàn hoặcnhóm HS đọc đồng thanh
+ Các HS cùng tổ , dãy bàn , hoặc nhóm tiếp nối nhau đọc bài + 3 em đọc thành tiếng
+ Theo dõi GV HD ngắt và dùng bút chì đánh dấu những vị trí này
Đoạn 1 : Mỗi một người dân yếu ớt / tức là cả nước yếu ớt / mỗi một người dân khỏe mạnh / tức là cả nước khỏe mạnh //
Đoạn 2 : Vậy nên / luyện tập thể dục , / bồi bổ sức khỏe / là bổn phận của mỗi một người dân yêu nước //
+ GV YC HS luyện ngắt giọng các
câu trên
+ GV nhắc HS các câu còn lại các em
chú ý ngắt giọng đúng vị trí các dấu
câu , nghỉ hơi lâu cuối mỗi đọan
+ GV gọi 2 em đọc phần chú giải
trước lớp
+ Gọi 3 em tiếp nói nhau đọc lại 3
đọan trong bài
d Luyện đọc theo nhóm
+ Chia HS thành nhóm , mỗi nhóm 3
HS và YC từng em đọc bài trước
nhóm
e Đọc cả bài trứơc lớp
+ GV gọi 3 em bất kì YC tiếp nối
nhau đọc bài trứơc lớp
g Đọc đồng thanh
+ YC cả lớp đọc đồng thanh bài
* HĐ2 : Tìm hiểu bài
+ 5 đến 7 em đọc các câu trên trước lớp
+ HS theo dõi GV HD ngắt giọng
+ 1 em đọc thành tiếng , từ , 1 em đọcphần nghĩa
+ 3 em đọc thành tiếng
+ Luyện đọc theo nhóm nhỏ , HS cùng nhóm theo dõi và chỉnh sữa lỗi cho nhau
+ 1 em đọc trước lớp
Trang 15
-+ Gọi 1 em đọc lại tòan bài
+ GV đặt câu hỏi HD HS tìm hiểu bài
+ Hãy đọc lại đọan 1 và cho biết sức
khỏe cần thiết như thế nào trong xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc ?
H : Vì sao tập thể dục là bổn phận
của mỗi người dân yêu nứơc ?
H : Việc luyện tập thể dục , bồi bổ
sức khỏe có khó khăn không ? Những
ai làm được việc này ?
H : Em sẽ làm gì sau khi đọc bài Lời
kêu gọi tòan dân tập thể dục của Bác
Hồ ?
* HĐ 3 : Luyện đọc lại bài
+ GV chọn đọc mẫu bài lần thứ hai ,
sau đó YC HS nêu giọng đọc của
bài
+ HD HS cần chú ý nhấn giọng để
bài đọc được hay
+ Gọi 3 HS khá tiếp nối nhau đọc lại
bài theo đọan
+ YC HS tự luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc hay
+ Nhận xét tuyên dương HS đọc hay
+ HS trả lời câu hỏi của GV : + Sức khỏe giúp chúng ta giữ gìn dân chủ , xây dựng nước nhà , gây đời sống mới Việc gì củng cần có sức khỏe mới thành công
+ Mỗi một người dân yếu ớt tức là cảnước yếu ớt , mỗi một người dân khỏe mạnh tức là cả nước khỏe mạnh
+ Việc luyện tập thể dục , bồi bổ sức khỏe không tốn kém và củng không khó khăn Tất cả mọi người từ già trẻ , trai gái ai cũng nên làm và làm được
+ 5 đến 7 em trả lời : Em sẽ tập thể dục hàng ngày
+ Theo dõi bài đọc mẫu và trả lời : Đọc to , rõ ràng , dứt khóat
+ Dùng bút chì gạch chân các từ cần nhấn giọng
+ 3 em đọc thành tiếng
+ Tự luyện đọc theo HD trên + 3 đến 5 em thi đọc
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
Trang 16Tuần 29 Thứ hai ngày 3 tháng 4 năm
2006
Tiết 5
Mĩ thuật VẼ TRANH : TĨNH VẬT ( LỌ VÀ HOA )
I Mục tiêu :
+ HS nhận biết thêm về tranh tĩnh vật
+ Vẽ được tranh tĩnh vật và vẽ màu theo ý thích
+ Hiểu được vẽ đẹp tranh tĩnh vật
II Chuẩn bị :
GV : Sưu tầm tranh tĩnh vật và một vài tranh khác lọai của các họai sĩ và của
HS
+ Mẫu vẽ : lọ và hoa có hình đơn giản và màu đẹp
+ Hình gợi ý cách vẽ hình , vẽ màu
HS : Tranh tĩnh vật của bạn , của họa sĩ
+ Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra dụng cụ HS
3 Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : Qun sát nhận xét
- GV giới thiệu một số tranh tĩnh vật
và tranh khác lọai
+ Vì sao gọi là tranh tĩnh vật ?
+ Giới thiệu một số tranh để HS nhận
biết về đặc điểm của tranh tĩnh vật :
* HĐ2 : Cách vẽ tranh
- GV giới thiệu
+ Cách vẽ hình :
+ Cách vẽ màu :
- HS quan sát nhận xét và trả lời + Hình vẽ trong tranh
+ Màu sắc trong tranh
- HS lắng nghe, ghi nhớ:
+ Vẽ phác hình vừa với phần giấy quy định
+ Vẽ lọ , vẽ hoa , + Nhìn mẫu hoặc nhớ lại màu lọ , hoađể vẽ
+ Vẽ màu lọ , hoa theo ý thích , có