1. Trang chủ
  2. » Toán

GA tuần 3 lớp 4B

45 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 429,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa n[r]

Trang 1

- SGK, nội dung bài

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ 5’

- Hãy viết số gồm ba trăm triệu, bốn

chục triệu, hai triệu, một trăm nghìn,

năm chục nghìn, bảy nghìn, bốn trăm,

+ Đọc từ trái sang phải, tại mỗi lớp ta

dựa vào cách đọc số có ba chữ số sau đó

thêm tên lớp đó sau khi đọc hết phần số

và tiếp tục chuyển sang lớp khác

Trang 2

thuộc hàng nào, lớp nào ?

Chữ số 2 ở hàng chục nghìn, lớpnghìn

Chữ số 4 ở hàng đơn vị, lớp đơn vị.b) Trong số 735 842 601:

Chữ số 7 ở hàng trăm triệu, lớp triệu.Chữ số 5 ở hàng chục triệu, lớp triệu.Chữ số ở hàng triệu, lớp triệu

Chữ số 8 ở hàng trăm nghìn, lớpnghìn

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs đọc nối tiếp các số

- Nhận xét, đánh giá

a) Số 6 231 874 đọc là “Sáu triệu haitrăm ba mươi mốt nghìn tám trăm bảymươi tư”

Số 25 352 206 đọc là “Hai mươi nămtriệu ba răm năm mươi hai nghìn haitrăm linh sáu”

Số 476 180 230 đọc là “Bốn trăm bảymươi sáu triệu một trăm tám mươinghìn hai trăm ba mươi”

b) Số “Tám triệu hai trăm mười nghìnmột trăm hai mươi mốt” viết là 8 210121

Số “Hai trăm triệu không trăm mườihai nghìn hai trăm

- 2 hs trả lời

-Tập đọc Tiết 5: THƯ THĂM BẠN

I Mục tiêu

Trang 3

1 Kiến thức: Hiểu tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đaubuồn cùng bạn.

2 Kĩ năng: Biết cách đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với bạnbất hạnh bị trận lũ cướp mất ba

- Nắm được tác dụng của phần mở và kết thư

3 Thái độ: Biết thông cảm với những bạn có hoàn cảnh bất hạnh

- Tranh minh hoạ bài

- Các bức ảnh về cứu đồng bào trong lũ

- Bảng phụ viết câu cần luyện đọc

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Hai HS đọc thuộc bài: Truyện cổ nước

đang ngồi viết thư thăm một bạn nhỏ ở

xa Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu

được tấm lòng của một bạn nhỏ đối với

đồng bào bị bão lụt

2 Hướng dẫn luyện đọc (10’)

- 1HS khá giỏi đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

sửa phát âm và luyện đọc câu dài

HS đọc thầm chú giải

+ Lần 2: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

giải nghĩa từ

+ Lần 3: HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS trả lời

- 1 HS đọc bài

* Bài gồm 3 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu … Chia buồn vớibạn

+ Đoạn 2: Tiếp …… người bạn mới nhưmình

+ Đoạn 3: Còn lại

* Sửa PÂ: nước lũ…

* Luyện câu: Những chắc là Hồngcũng tự hào/ về tấm gương dũng cảm

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

+ Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để

làm gì?

+ Bạn Hồng bị mất mát đau thương gì?

+ Em hiểu hi sinh có nghĩa là gì?

+ Đặt câu với từ hi sinh?

QTE: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ

đối với con cái và ngược lại (quan tâm,

yêu thương)

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương

rất thông cảm với bạn Hồng?

+ Tìm những câu cho thấy bạn Lương

biết cách an ủi ban Hồng

- GV: Lương rất thương bạn muối chia

sẻ đau buồn cùng bạn

- GV: Lũ lụt đã gây ra nhiều thiệt hại

lớn cho cuộc sống con người Để hạn

+ Ở nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì

để giúp đỡ động viên đồng bào bị lũ lụt?

+ Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng?

của ba/ xả thân cứu người giữa dòngnước lũ

* Giải nghĩa từ: Xả thân, quyên góp, khắcphục

- HS đọc thầm đoạn 1+ Hôm nay đọc báo TNTP, biết chacủa Hồng đã hy sinh trong trận lũ vừarồi

+ Lương khơi gợi trong lòng Hồngniềm tự hào về người cha dũng cảm;Chắc là Hồng cũng tự hào nước lũ

+ Ba Hồng bị hi sinh trong trận lũ.+ Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao đẹp,

tự nhận cái chết về mình để giành sựsống cho người khác

+ Các anh bộ đội dũng cảm hi sinh đểbảo vệ Tổ Quốc

1 Lương viết thư cho Hồng.

- HS đọc thầm đoạn 2+ Hôm nay, đọc báo….vừa rồi Mìnhgửi bức thư này…Mình hiểu Hồngđau đớn…

+ Nhưng chắc là Hồng…nước lũ./Mình tin rằng…nỗi đau này./ Bêncạnh Hồng….như mình

2 Những lời động viên an ủi của Lương đối với Hồng.

- HS đọc thầm đoạn 3+ Mọi người quyên góp ủng hộ đồngbào bị lũ lụt khắc phục thiên tai.Trường Lương góp đồ dùng học tậpgiúp các bạn vùng lũ

+ Riêng Lương gửi giúp Hông toàn bộ

số tiền bỏ ống dành dụm từ mấy năm

Trang 5

+ Bức thư cho em biết điều gì về tình

cảm của Lương với Hồng?

+ Nêu nội dung chính của bài?

- Nêu giọng đọc toàn bài?

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn:

+ Em đã bao giờ làm gì để giúp đỡ

những người có hoàn cảnh khó khăn

họ tên người viết thư

+ Lương rất giầu tình cảm

* Nội dung: Bức thư cho thấy sự cảm

thông chia sẻ của Lương đối vớiHồng

- Giọng trầm buồn, chân thành, thấpgiọng ở những câu nói về sự mất mát

- Mình hiểu Hồng đau đớn/ và thiệtthòi…mãi mãi Nhưng …tự hào/ …dũng cảm của ba/ xả thân cứu ngườigiữa dòng nước lũ Mình tin….vượtqua nỗi đau này Bên cạnhHồng….như mình

- Nhận xét HS đọc hay nhất theo tiêu trí sau:+) Đọc đúng bài, đúng tốc độ chưa?+) Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chưa?+) Đọc đã diễn cảm chưa?

_

Buổi chiều:

Địa lí Tiết 3: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN

Trang 6

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư và sinh hoạt,trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

2 Kĩ năng: Dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức

- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên và sinh hoạt của con người ở Hoàng LiênSơn

3 Thái độ: Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

GD BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và

trung du

II Đồ dùng dạy học

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về sinh hoạt của người dân ở Hoàng Liên Sơn

III Hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Yêu cầu học sinh lên bảng điền các

thông tin về dãy núi Hoàng Liên Sơn: vị

trí, CD, CR, độ cao, đỉnh, sườn, thung

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Bài trước chúng ta đã tìm hiểu về

vị trí địa lí và 1 số đặc điểm tự nhiên của

dãy HLS Bài hôm nay chúng ta sẽ cùng

tiếp tục tìm hiểu những đặc điểm lí thú về

một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

2 Hoàng Liên Sơn - nơi cư trú của một

số dân tộc ít người 10’

* Làm việc cá nhân.

- HS đọc thầm mục 1 SGK và trả lời câu

hỏi:

+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc

hay thưa thớt hơn so với ở đồng bằng?

+ Kể tên một số dân tộc chính sống ở

Hoàng Liên Sơn?

- GV KL: Dân cư ở HLSơn thưa dân chủ

yếu chủ yếu là các dân tộc ít người

- Tổ chức cho HS hoạt động cả lớp: Y/c

HS đọc bảng số liệu về địa bàn cư trú của

1 số dân tộc ở HLS

+ Kể tên các các dân tộc ở Hoàng Liên

Sơn theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến

+ Dân tộc Thái, Dao, Mông…

+ Dân tộc Thái -> dân tộc Dao ->dân tộc Mông

Trang 7

nơi cao?

+ Người dân ở những nơi núi cao thường

đi lại bằng phương tiện gì? Vì sao?

- GV KL và sơ đồ hoá kiến thức như sau

- Gọi 1-2 HS nhìn vào sơ đồ, nhắc lại các

kiến thức đã học

3 Bản làng với nhà sàn 10’

* Làm việc theo nhóm

- Chia lớp thành các nhóm nhỏ

- Các nhóm dựa vào mục 2 SGK và quan

sát tranh, ảnh thảo luận theo nội dung câu

+ Hiện nay nhà sàn có gì thay đổi so với trước?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

liệu tự nhiên như tre, nứa Trong nhà sàn,

bếp là nơi quan trọng nhất để đun nấu và

+ Ở sườn núi hoặc thung lũng

+ Bản làng có ít nhà khoảng 10 nhà+ Tránh ẩm ướt và thú dữ

+ Làm bằng vật liệu tự nhiên như:

Gỗ, tre, nứa…

+ Nhiều nơi có nhà sàn mái lợp ngói

+ Mua bán, trao đổi hàng hoá, giao lưuvăn hoá Chợ chỉ họp vào một ngàynhất định

+ Hoa quả, măng, mộc nhĩ… hàng thổ cẩm

Dân cư thưa thớt

Dân cư ở

HLSơn Một số DT ít ng: Thái, Dao, Mông

Giao thông:

đường mòn, đi bộ,ngựa

Trang 8

+ Kể tên một số lễ hội của người dân ở

Hoàng Liên Sơn? (N3)

+ Lễ hội được tổ chức vào mùa nào? (N3)

những màu sắc đó tạo cảm giác ấm áp

hơn ngoài ra do người dân tự lấy lá cây

về để nhuộm màu áo, váy nên màu sắc

thu được mới có màu như vậy

C Củng cố- dặn dò: (3’)

- HS trình bày lại đặc điểm tiêu biểu về

dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội…

của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

- HS đọc ghi nhớ VN CBị bài sau:

HĐSX của người dân ở HLSơn

+ Hội chơi núi xuân, hội xuốngđồng, thi hát, múa sạp, ném còn….+ Trang phục tự may, thêu trang trírất công phu và thường có màu sắcsặc sỡ Người Thái mặc áo trắng, cóhàng cúc bướm, Ngưới Mông độikhăn, đeo vòng bạc, chân quấn xàcạp Người Dao đội khăn có nhiềuloại

- HS theo dõi và chuẩn bị

-Khoa học Tiết 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Kể tên một số thức ăn có chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn có chứa nhiều chất béo

2 Kĩ năng: Nêu vai trò của chất đạm và chất béo trong cơ thể

- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thức ănchứa chất béo

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn sức khỏe

BVMT: mối quan hệ giữa con người với môi trường: con người cần đến không

khí, thức ăn nước uống từ môi trường

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 12B (SGK), Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’) :

+ Có mấy cách để phân loại TĂ? Đó là

Trang 9

2 Dạy bài mới

a Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của

chất đạm và chất béo (15’)

- GV t/c cho h/s hoạt động cặp đôi

+ Y/c h/s QS hình minh hoạ SGK 12,13

và TLCH: Những TĂ nào chứa nhiều

chất đạm, TĂ nào chứa nhiều chất béo?

+ HS trả lời, nhận xét bổ sung

- GVHD h/s hoạt động cả lớp

+ Kể tên các thức ăn chứa chất đạm,

chất béo mà các em ăn hàng ngày?

- Hàng ngày chúng ta phải ăn cả t/ă chứa

chất đạm, chất béo

+ Khi ăn cơm với thịt, cá em cảm thấy

ntn?

+ Khi ăn rau xào em cảm thấy ntn?

- GV: Những t/ă chứa nhiều chất đạm,

chất béo không những giúp chúng ta ăn

ngon miệng mà chúng còn tham gia vào

việc giúp cơ thể con người phát triển

- GV gọi 3h/s đọc mục bạn cần biết

SGK 13

+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn

thức ăn chứa nhiều chất đạm?

+ Nêu vai trò của thức ăn chứa nhiều

chất béo?

- GVKL: Chất đạm giúp xây dựng và

đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới

làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế

bào già bị huỷ hoại trong hoạt động sống

của con người Chất béo rất giàu năng

lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi ta

+ GV y/c HS ghi tên các loại TĂ có

nguồn gốc ĐV(vào bông hoa màu vàng),

TV( vào bông hoa màu xanh)Nhóm nào

viết nhanh, nhiều và đúng là nhóm thắng

cuộc

- Các TĂ chứa nhiều chất:

+ Đạm: trứng, cua, đậu phụ, thịt lơn,

Bơ,mỡ

Trang 10

+ Đại diện các nhóm b/cáo KQ

+ Kể một số thức ăn chứa nhiều chất

đạm và chất béo? Nêu vai trò của chất

đạm và chất béo đối với cơ thể con

người?

QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe

- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài sau:

Vai trò của Vi – ta – min, chất khoáng

Ngày soạn:19/9/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2020

Buổi sáng:

Toán Tiết 12: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố về đọc, viết các số đến lớp triệu

- Củng cố cách đọc viết số đến lớp triệu

2 Kĩ năng: Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- BT 1 kẻ sẵn trên bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gv đọc số – HS viết: 25831004;

198000215

+ Hãy nêu giá trị của từng chữ số

trong các số trên và cho biết chữ số

đó thuộc hàng nào, lớp nào?

+ Nêu lại các hàng thuộc các lớp đã

Trang 11

- GV: Giờ học hôm nay sẽ giúp các

+ Lớp nghìn gồm: hàng nghìn, chụcnghìn, trăm nghìn

+ Lớp triệu gồm: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs bài của mình trước lớp

Số 64 973

213 76 432900 768 654193

Giá số chữ số 4

4 000 000

400 000 4 000

Giá trị số chữ số 7

70 000 700 000

000

700 000 000

Giá trị số chữ số 9 900 000 900 90

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bàia) 35 000; 36 000; 37 000; 38 000; 39000; 40 000; 41 000

Trang 12

- Hs lắng nghe.

-Chính tả Tiết 3: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả trình bày bài sạch sẽ; biết trình bày đúngcác dòng thơ lục bát & các khổ thơ

2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập phân biệt tr/ch.(BT2a)

3 Thái độ: yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập 2a

III Các hoạt động dạy học

A KTBC (3’)

- GV đọc: xuất sắc, năng suất, sản xuất,

xôn xao, cái sào, xào rau, lăn tăn, lăng

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV: Trong tiết CTả hôm nay các em sẽ

nghe cô đọc và viết bài Cháu nghe câu

chuyện của bà và làm bài tập CTả phân

biệt tr/ch hoặc ?/~

2 HDẫn nghe viết chính tả (24’)

a) Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)

- GV đọc nội dung bài chính tả

+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày?

+ Bài thơ nói lên điều gì?

+ Bài thơ nói lên tình thương cảuhai bà cháu dành cho một cụ già bịlẫn đến mức không biết cả đường

về nhà mình

+ Trước, sau, làm, lưng, lối, rưngrưng, dẫn, lạc - HS viết vào nháp

- 1HS viết bảng lớp

Trang 13

- HS đọc lại các từ khó vừa luyện viết.

- GV lưu ý HS cách trình bày bài thơ lục bát

c) Viết chính tả (15’)

- GV đọc bài chính tả

d) Soát lỗi, chấm bài (3’)

- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát lỗi

- Thu, chấm 5-6 bài và nhận xét

3 HDẫn làm bài tập chính tả (10’)

Bài 2

- Gọi 1HS đọc y/c

- Y/c HS tự làm bài, 2HS lên bảng làm

- Gọi HS NX chữa bài

- GV chốt lại lời giải đúng

- Gọi 1HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh

+ Trúc dẫu cháy đốt ngay vẫn thẳng em

những HS còn chưa chú ý và viết chưa đạt

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở chonhau để soát lỗi, ghi lỗi ra giấynháp

- 1 hs nêu yêu cầu bài

- 2 hs làm bảng phụ, lớp làm vào Vbt

- Lớp nhận xét

- 1 hs đọc lại sau khi đã điền đúng.+ Ca ngợi cây tre thẳng thắn, bất khuất là bạn của con người

-Luyện từ và câu Tiết 5: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ,còn từ dùng để tạo nên câu, tiếng có thể có nghĩa hoặc không, còn từ bao giờ cũng

có nghĩa

2 Kĩ năng: Phân biệt được từ đơn và từ phức

- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ, từ điển

- VBT, SGK

III Các hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (3’)

+ Dấu hai chấm có tác dụng gì? Nêu ví

dụ?

- 1 HS làm BT1

- 2 HS trả lời

- Nhận xét

Trang 14

- Lớp và Gv nhận xét.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Dạy bài mới (30’)

a Tìm hiểu Ví dụ: (12’)

- Y/c HS đọc câu văn trên bảng lớp

+ Mỗi từ ngăn cách bằng một dấu gạch

chéo Vậy câu văn có b/n từ?

+ Em có NX gì về các từ trong câu văn trên?

Bài 1: Hãy chia các từ trên thành 2 loại:

- Y/c HS nối tiếp nhau tìm từ đơn, từ

phức, t/c thi đua theo 3 dãy bàn

- NX tuyên dương nhóm tìm được nhiều

+ Có 14 từ

+ Có những từ gồm 1 tiếng, có từ gồm 2tiếng

- HS đọc y/c

Từ chỉ có một tiếng (Từ đơn)

Từ gồm nhiều tiếng (Từ phức)

Nhờ, bạn, lại, có,chí, nhiều,năm,liền, Hanh,là

Giúp đỡ, họchành,

ọc sinh, tiên tiến

+ Từ gồm có 1 tiếng hay nhiều tiếng

+ Dùng để cấu tạo nên từ, 1 tiếng tạo

nên từ đơn, 2 tiếng trở lên tạo nên từphức

+ Dùng để đặt câu

+ Từ đơn có 1 tiếng, từ phức gồm 2tiếng

+ Từ phức: Công bằng, thông minh,

độ lượng, đa tình, đa mang

Trang 15

Bài 2: (6’)

- Gọi HS đọc y/c

- GV: Từ điển tiếng Việt là sách tập hợp

các từ TV và giải thích nghĩa của từng

từ Từ đó có thể là từ đơn hoặc từ phức

- Y/c HS dùng từ điển để tìm

- Y/c HS làm việc theo nhóm Các nhóm

làm xong dán phiếu lên bảng

- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài sau:

MRVT: Nhân hậu - Đoàn kết

+ Áo bố ướt đẫm mồ hôi

+ Bà cho mẹ con em cả một hũ tương rấtngon

+ Bầy sói đói vô cùng hung dữ

- 2 hs trả lời

Buổi chiều:

Đạo đức BÀI 2: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (TIẾT 1)

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

QTE: Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con cái và ngược lại (quan tâm, yêu

thương)

II Kĩ năng sống

- Kỹ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập

- Kỹ năng tìm hiểu sự hổ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn ben khi gặp khó khăn trong học tập.

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ Phiếu bài tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 16

2 Bài mới :

Giới thiệu bài

HĐ1: Giúp HS tìm hiểu nội dung câu

chuyện.

Gv kể chuyện: Một học sinh nghèo vượt khó

- Thảo đã gặp khó khăn gì trong cuộc sống và

trong học tập ?

- Trong hoàn cảnh ấy bằng cách nào Thảo vẫn

học tốt?

Gv kết luận : Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó

khăn trong học tập và trong cuộc sống, song

Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua, vươn

lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh thần

- Qua bài học em rút ra được điều gì?

HĐ3 : Biết những biểu hiện sự vượt khó

- GV liên hệ thực tế , giáo dục học sinh

Hoạt động tiếp nối

Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau

Nhận xét tiết học

Hs chú ý nghe

2 HS kể tóm tắt nội dung chuyện

HS hoạt động nhómĐại diện các nhóm trình bàylớp nhận xét bổ sung

HS tham gia trao đổi,chất vấn

HS hoạt động nhóm đôiĐại diện các nhóm trình bày .Cácnhóm khác bổ sung

- HS làm bài tập 1/ trang 7 sgk

( Phiếu bài tập )

1HS đọc đề, nêu yêu cầu bài tập

Hs làm việc cá nhân nêu cách chọn vàgiải thích lí do

Chuẩn bị BT 3,4Thực hiện các hoạt động ở mục thựchành

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng đọc viết số, thứ tự các số đến lớp triệu

2 Kĩ năng: Làm quen với các số đến lớp tỉ

- Luyện tập về bài toán sử dụng bảng thống kê số liệu

3 Thái độ: Yêu thích môn học

Trang 17

II Đồ dùng dạy học

- BT3 SGK kẻ sẵn trên bảng phụ

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV đọc số, yêu cầu HS lên bảng

1 Giới thiệu bài (1’)

- GV giới thiệu và ghi tên bài

- 1HS nêu yêu cầu

+ Để viết được các số thoe thứ tự

- 1HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

- 2 học sinh lên bảng

- 1Hs nhận xét

- HS nêu yêu cầu:

42 570 300: Bốn mươi hai triệu năm trămbảy mươi nghìn ba trăm

186 250 000: Một trăm tám mươi sautriệu hai trăm năm mươi nghìn

3 303 003: Ba triệu ba trăm linh ba nghìnkhông trăm linh ba

2 674 399 5 375 302; 5 437 052; 7 186500

- 1 hs đọc yêu cầu bài

64 270 681 Giá trị số

của chữ

số 2

200 000 000

Giá trị số của chữ

số 700

7 000 000

700 70 000

Trang 18

+ Chọn đáp án B 5 040 321

- Hs lắng nghe

-Kể chuyện Tiết 3: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu

1 Rèn kỹ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện)

đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thươngyêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người

- Hiểu truyện, trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

- HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể

3 Thái độ: Giúp HS hiểu được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi

*TT HCM: HS kể được các câu chuyện về tấm lòng nhân hậu, giàu tình yêu

thương của Bác Hồ đối với dân với nước nói chung và đối với thiếu niên nhi đồngnói riêng

QTE: Quyền có sự riêng tư và được tôn trọng

II Đồ dùng dạy học

- Sưu tầm truyện về lòng nhân hậu; truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân,truyện thiếu nhi, truyện Quả táo của Bác Hồ

III Các hoạt động dạy học

A KTBC (5’): Bài Nàng tiên Ốc

- Gọi 2 HS kể lại tóm tắt nội dung câu

chuyện Nàng tiên Ốc và nêu ý nghĩa của

chuyện

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’)

- Gọi HS giới thiệu các câu chuyện đã được

CBị

- Vậy các em hãy kể lại cho các bạn nghe

các câu chuyện nói về lòng nhân hậu, t/c yêu

- 2 hs kể chuyện

Trang 19

thương giúp đỡ lẫn nhau giữa người với

- GV gạch chân dưới những từ quan trọng

+ Câu chuỵên đó từ đâu?

+ Câu chuyện nói về điều gì?

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc gợi ý

+ Lòng nhân hậu được biểu hiện ntn? Lấy

VD một số truyện về lòng nhân hậu mà em

biết?

TT HCM: HS kể được các câu chuyện về

tấm lòng nhân hậu, giàu tình yêu thương của

Bác Hồ đối với dân với nước nói chung và

đối với thiếu niên nhi đồng nói riêng

+ Em đọc câu chuyện của mình ở đâu?

- GV: Cô rất khuyến khích những bạn ham

đọc sách Những câu chuyện ngoài sách

SGK sẽ được đánh giá cao

- GV y/c HS đọc kĩ phần 3 GV ghi nhanh

các tiêu chí đánh giá lên bảng

b Kể trong nhóm (9-10’)

- GV chia nhóm 4 HS

- GV đi giúp đỡ từng nhóm Y/c lần lượt

từng HS kể cho các bạn trong nhóm nghe

câu chuyện của mình theo đúng trình tự mục

3

- Trao đổi với các bạn trong nhóm về nội

dung các câu chuyện vừa kể

- GV có thể gợi ý cho HS các câu hỏi để nêu

được nội dung câu chuyện

VDụ:

+ Chi tiết, hành động nào trong truyện làm

bạn nhớ nhất? Vì sao?

+ Bạn thích n/v nào trong truyện?

+ Qua câu chuyện bạn muốn nói với mọi

người điều gì?

* Kể lại một câu chuyện mà em đã nghe, được đọc về lòng nhân hậu

- Kể chuyện+ Câu chuyện được nghe hoặc đượcđọc

+ Câu chuyện nói về lòng nhânhậu

- Biểu hiện của lòng nhân hậu:+ Thương yêu, quý trọng, quantâm đến mọi người: Nàng côngchúa nhân hậu, Chú Cuội,…

+ Cảm thông sẵn sàng chia sẻ vớimọi người có hoàn cảnh khó khăn:Bạn Lương, Dế Mèn,

+ Yêu thiên nhiên, chăm chút từng mầmnhỏ của sự sống: Hai cây non, Chiếc rễ

đa tròn,…

+ Tính tình hiền hậu không nghịch ác,không xúc phạm hoặc làm đau lòngngười khác

+ Em đọc trên báo, trong truyện

cổ tích, trong SGK đạo đức, xemtivi,…

- Tiêu chí đánh giá:

+ ND câu chuyện đúng chủ đề+ Câu chuyện ngoài SGK+ Cách kể hay, có phối hợp giọngđiệu Cử chỉ

+ Nêu đúng ý nghĩa của câuchuyện

+ Trả lời được câu hỏi của các bạnhoặc đặt được câu hỏi cho bạn

Trang 20

+ Qua câu chuỵên em cần học tập điều gì?

- GV tổng kết nội dung bài

- VN: Kể lại câu chuyện cho người thân

CBị bài sau: Một nhà thơ chân chính

- Đại diện các nhóm thi kể trướclớp

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêuchí mà GV đã ghi ở bảng phụ

- HS trả lời

_

Tập đọc Tiết 6: NGƯỜI ĂN XIN

3 Thái độ: Biết giúp đỡ người gặp khó khăn, nghèo khổ

QTE: Suy nghĩ về nguyên tắc lợi ích tốt nhất dành cho mọi người trong đó có trẻ

em

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

- Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp

- Thể hiện sự cảm thông

- Xác định giá trị

- Tư duy sáng tạo

III Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bảng phu

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- HS đọc nối tiếp đoạn và TLCH

+ Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để

Trang 21

- HS quan sát tranh: Tranh vẽ cảnh gì?

- Em đã nhìn thấy những người ăn xin

chưa? Em thấy họ ra sao? Những người

khác đối xử với họ ntn?

- GV: Cậu bé trong bài đã cho ông lão cái

gì? Các em cùng tìm hiểu qua cau chuỵên

của nhà văn Nga nổi tiếng

Tuốc-ghê-nhép

2 Luyện đọc (10’)

- 1HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

sửa phát âm và luyện đọc câu dài

+ Cậu bé ăn xin gặp ông lão khi nào?

+ Hình ảnh ông lão ăn xin đánh thương

như thế nào?

+ Điều gì khiến ông lão trông thảm

thương như vậy?

+ Đ1 nói lên ý gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

+ Cậu bé đã làm gì đẻ chứng tỏ t/c của

cậu với ông lão ăn xin?

- HS quan sát tranh và trả lời

- HS theo dõi

- HS đọc bài

* Bài gồm 3 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu đến ……cầu xincứu người

+ Đoạn 2: Tiếp đến …….không có gì

để cho ông cả+ Đoạn 3: Còn lại

xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu, giọngrên rỉ cầu xin

+ Nghèo đói-> thảm thương như vậy

Đ1: Hình ảnh ông lão ăn xin

+ Hành động: lục hết túi này đến túikhác để tìm một cái gì đó cho ông.Nắm chặt tay ông lão./ Lời nói: Ông

Trang 22

+ Hành động và lời nói ân cần của cậu bé

chứng tỏ cậu bé đối với ông lão ăn xin

như thế nào?

+ Y/c HS giải nghĩa từ: Tài sản, Lẩy bẩy

+ Đ2 ý nói gì?

- HS đọc thầm đoạn 3

+ Cậu bé không có gì cho ông lão,

nhưng ông lão lại nói: “Như vậy là cháu

đã cho lão rồi” Em hiểu cậu bé đã cho

ông lão cái gì?

+ Theo em cậu bé đã nhận được gì từ ông

lão ăn xin?

+ Đ3 nói gì?

+ Nêu nội dung chính toàn bài?

- GV: Câu chuỵên có ý nghĩa thật sâu săc,

hai con người, hai thân phận, hai hoàn

+ Nêu giọng đọc toàn bài?

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn “Tôi

chẳng biết làm cách nào… nhận được

+ Tài sản: của cải tiền bạc

+ Lẩy bẩy: run rẩy, yếu đuối, không tự chủđược

Đ 2: Tình cảm của cậu bé đối với ông lão

ăn xin

+ Ông lão nhận được tình thương, sựthông cảm và tôn trọng của cậu bé quahành động cố gắng tìm quà, qua lời nóixin lỗi chân thành, qua cái nắm tay rấtchặt

+ Cậu bé nhận được từ ông lão lòngbiết ơn, sự đồng cảm của ông lãohiểu tấm lòng của cậu

Đ3 Tình cảm của ông lão đối với cậu bé

* Ý chính: Ca ngợi câu bé có tấm

lòng nhân hậu biết đồng cảm thươngxót trước bất hạnh của ông lão ăn xinnghèo khổ

+ Giọng thương cảm bùi ngùi xót xa

+ Nắm lấy, run rẩy, không có gì,chằm chằm, ướt đẫm, tái nhợt, nở nụcười, xiết lấy, cảm ơn, đã cho, chợthiểu, cả tôi

- Nhận xét HS đọc hay nhất theo tiêu trí sau:

- Đọc đúng bài, đúng tốc độ chưa?

- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chưa?

- Đọc đã diễn cảm chưa?

Ngày đăng: 02/03/2021, 10:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w