1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tuần 3 lớp 4 hàng ngang

25 334 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 4: PHONG TỤC CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT - Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích, truyền thuyết nói về các phong tục của người Lạc Việt mà em biết.. Dựa vào bảng số liệu yêu cầu học si

Trang 1

Tuần 3

Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2009

Tập đọc THƯ THĂM BẠN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

1 - Kiến thức : Hiểu được tình cảm của người viết thư : thương bạn, muốn chia sẻđau buồn cùng bạn

2 - Kĩ năng : Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với ngườibạn bất hạnh bị trận lũ lụt cướp mất ba

- Nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư

3 - Giáo dục : HS biết yêu thương, chia sẻ sự đau buồn cùng mọi người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học

- Các bức ảnh về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt

- Bảng phụ viết câu, đoạn thư cần hướng dẫn HS đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 ÔĐTC:

2 Kiểm tra bài cũõ : Truyện cổ nước mình

- Đọc thuộc lòng bài thơ Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào ?

3 Bài mới

a Giới thiệu bài

b.Hướng dẫn luyện đọc :

- Một học sinh khá đọc toàn bài Chia đoạn :

+ Đoạn 1 : Từ đầu đến chia buồn với bạn

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến những người bạn mới như mình

+ Đoạn 3 : Phần còn lại

- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn kết hợp với phát hiện từ khó, câu văn dài

- Học sinh đọc từng đoạn kết hợp với giải nghĩa từ khó

- Học sinh luyện đọc cặp đôi Kiểm tra kết quả đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

c Tìm hiểu bài :

Học sinh đọc to, đọc thầm, đọc lướt và trả lời câu hỏi sau:

* Đoạn 1 : Sáu dòng đầu

- Bạn Lương có biết bạn Hồng không ?

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ?

* Đoạn 2 : Phần còn lại

- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng ? (“ Hômnay, đọc báo…ra đi mãi mãi”)

Trang 2

- Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất biết cách an ủi bạn Hồng ?

* Yêu cầu HS đọc thầm lại những dòng mở đầu và kết thúc bức thư

- Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư?

d Luyện đọc diễn cảm :

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bức thư để xác định cách đọc: giọng tìnhcảm, nhẹ nhàng, chân thành Trầm giọng khi đọc những câu nói về sự mất mát

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3- Học sinh luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc diễn cảm Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố, dặn dò:

- Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lương với bạn Hồng ?(Lương rất giàu tình cảm Lương đọc báo, biết hoàn cảnh của Hồng, đã chủ độngviết thư thăm hỏi, giúp bạn số tiền bỏ ống để bày tỏ sự thông cảm với bạn tronglúc hoạn nạn, khó khăn.)

- Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn chưa ?

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Người ăn xin

Lịch sử BUỔI ĐẦU DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC

(Khoảng từ 700 năm TCN đến 179 TCN)

Bài 1: NƯỚC VĂN LANG

I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, HS nêu được:

- Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta là nhà nước Văn Lang, ra đời vàokhoảng 700 năm TCN, là nơi người Lạc Việt sinh sống

- Tổ chức xã hội của nhà nước Văn Lang gồm 4 tầng lớp là: Vua Hùng, cáclạc tướng và lạc hầu, lạc dân, tầng lớp thấp kém nhất là nô tì

- Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt

- Một số tục lệ của người Lạc Việt còn được lưu giữ tới ngày nay

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh họa trong SGK; Bảng phụ viết sẵn gợi ý cho các hđ

- Phiếu TL nhóm; Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, phóng to.III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 ÔĐTC:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: THỜI GIAN HÌNH THÀNH VÀ ĐỊA PHẬN CỦA NƯỚC VĂN LANG

- Gv treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay, treo bảng phụ và nêuyêu cầu: Hãy đọc SGK, xem lược đồ, tranh ảnh để hoàn thành các nội dung sau:

Trang 3

1/ Điền thông tin thích hợp vào bảng

2/ Xác định thời gian ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian:

+ Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt có tên là gì ?

+ Nước Văn Lang ra đời vào khoảng thời gian nào?

+ Hãy xác định thời điểm ra đời của nước Văn Lang trên trục thời gian + Nước Văn Lang được hình thành ở khu vực nào?

+ Hãy chỉ trên lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay khu vực hìnhthành của nước Văn Lang

* Gv kết luận: Nhà nước đầu tiên trong lịch sử của dân tộc ta là nước Văn Lang Nước Văn Lang ra đời vào khoảng 700 năm TCN trên khu vực của sông Hồng, sông Mã, sông Cả, nay là nơi người Lạc Việt sinh sống

* Hoạt động 2: CÁC TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI VĂN LANG

- Hãy đọc SGK và điền tên các tầng lớp trong xã hội Văn Lang vào sơ đồ

- Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang

+ Xã hội Văn Lang có mấy tầng lớp, đó là những tầng lớp nào?

+ Người đứng đầu trong nhà nước Văn Lang là ai?

+ Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ gì?

+ Người dân thường trong xã hội Văn Lang gọi là gì?

+ Tầng lớp thấp kém nhất trong xã hội Văn Lang là tầng lớp nào? Học làm

gì trong xã hội?

* Họat động 3: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT, TINH THẦN CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình trong SGK

- Gv giới thiệu về từng hình, sau đó phát phiếu thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày một nội dung trước lớp

- Hãy mô tả một số nét về cuộc sống của người Lạc Việt bằng lời của em

- Gv họi một số Hs trình bày trước lớp

* Hoạt động 4: PHONG TỤC CỦA NGƯỜI LẠC VIỆT

- Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích, truyền thuyết nói về các phong tục của người Lạc Việt mà em biết

- Địa phương chúng ta còn lưu giữ các phong tục nào của người Lạc Việt

- Gv nhận xét và khen ngợi những hs nêu được nhiều phong tục hay

4 Củng cố, dặn dò:

- Củng cố nội dung bài

- Nhận xét, dặn dò

Toán TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết đọc, viết các số đến lớp triệu Củng cố về các hàng, lớp đã học

Trang 4

- Củng cố bài toán về sử dụng bảng thống kê số liệu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng các hàng, lớp (đến lớp triệu) (như tiết trước)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn học sinh đọc và viết số:

- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu học sinh lên bảng viết lại số đã cho trongbảng ra bảng lớp: 342 157 413

- HS đọc Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn, lớp triệu

c Thực hành:

Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh làm bài và chữa bài

Bài 2: - Học sinh đọc yêu cầu bài Xác định yêu cầu

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các số Nhận xét

Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu bài

- HS tự làm bài và đổi vở kiểm tra chéo nhau

Bài 4: - Học sinh đọc yêu cầu bài

- Phân tích các yêu cầu Dựa vào bảng số liệu yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa Lớp thống nhất kết qủa

3 Củng cố, dặn dò:

- Củng cố nội dung bài

- Nhận xét, dặn dò

Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 - Kiến thức : HS nhận thức được

- Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong học tập và trong cuộc sống Điềuquan trọng này là phải biết quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn

2 - Kĩ năng : Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và tìm cáchkhắc phục

- Biết quan tâm ,chia sẻ , giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

3 - Thái độ : Quý trọng và học tqp65 những tấm gương vượt khó trong cuộc sốngvà trong học tập

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

- SGK Các mẫu chuyện ,tấm gương vượt khó trong học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Trang 5

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Trung thực trong học tập

-Thế nào là trung thực trong học tập ? Vì sao cần trung thực trong học tập ?

- Kể những câu chuyện trung thực trong học tập ?

3 Bài mới:

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Kể chuyện

- Trong cuộc sống ai cũng thể có thể gặp những khó khăn , rủi ro Điềuquan trọng là chúng ta phải biết vượt qua Chúng ta hãy cùng nhau xem bạn Thảogặp những khó khăn gì và đã vượt qua như thế nào?

- GV kể truyện Yêu cầu HS tóm tắt lại câu chuyện

- 2 HS kể lại câu chuyện cho cả lớp nghe

c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

- Chia lớp thành các nhóm

- Các nhóm thảo luận câu hỏi 1 và 2 trong SGK

- Đại diện các nhóm trỉnh bày ý kiến của nhóm mình

- Cả lớp chất vấn, trao đổi, bổ sung

- Ghi tóm tắt các ý trên bảng

-> Kết luận

d - Hoạt động 4 : Làm bài tập theo cặp đôi ( câu hỏi 3 )

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi

- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết

- HS cả lớp trao đổi , đánh giá các cách giải quyết

- Ghi tóm tắt lên bảng Kết luận về cách giải quyết tốt nhất

d - Hoạt động 5 : Làm việc cá nhân ( Bài tập 1 )

- Yêu cầu HS nêu cách sẽ chọn và nêu lí do

=> Kết luận : ( a ) , ( b ) , ( d ) là những cách giải quyết tích cực

- Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ rút ra được điều gì ?

- HS đọc ghi nhớ

4 Củng cố, dặn dò:

- Ở lớp ta, trường ta có bạn nào là HS vượt khó hay không ?

- Chuẩn bị bài tập 3, 4 trong SGK

- Thực hiện các hoạt động ở mục Thực hành trong SGK

Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2009

Toán LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

Trang 6

- Củng cố về đọc, viết các số đến lớp triệu.

- Củng cố kĩ năng nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng viết sẵn nội dung BT 1, 3/VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

1 ÔĐTC:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn học sinh luyện tập:

a) Củng cố về đọc số và cấu tạo hàng lớp của số (BT2):

- GV: Lần lượt viết các số trong BT2, yêu cầu HS đọc các số này

- Hỏi về cấu tạo hàng lớp của số (Ví dụ : Nêu các chữ số ở từng hàng củasố? Số … gồm mấy triệu, mấy trăm nghìn…?)

b) Củng cố về viết số và cấu tạo số (BT3):

- GV: Lần lượt đọc các số trong BT và yêu cầu HS viết

- Nhận xét phần viết của HS

- Hỏi về cấu tạo của số HS vừa viết (như BT phần a).

c) Củng cố về nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp (BT4):

- GV: Viết các số trong BT 4 và hỏi: + Trong số 715 638, chữ số 5 thuộc

hàng nào, lớp nào?

+ Vậy giá trị của chữ số 5 trong số 715 638 là bao nhiêu ?

+ Giá trị của chữ số 5 trong số 571 638 là bao nhiêu ? Vì sao?

+ Giá trị của chữ số 5 trong số 836 571 là bao nhiêu ? Vì sao?

- GV: Có thể hỏi thêm với các chữ số khác ở hàng khác Ví dụ : Nêu giá trị

của chữ số 7 trong mỗi số trên và giải thích vì sao số 7 lại có giá trị như vậy? …

4 Củng cố, dặn dò:

- Củng cố nội dung bài

- Nhận xét, dặn dò

Chính tả (Nghe - viết) CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết đúng, đẹp bài thơ lục bát Cháu nghe câu chuyện của bà.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc dấu hỏi dấu ngã.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ do 1 HS dưới lớp đọc: xuất

Trang 7

sắc, năng suất, sản xuất, xôn xao, cái sào, xào rau…

- Nhận xét HS viết bảng Nhận biết chữ viết qua bài chính tả lần trước

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả

* Tìm hiểu nội dung bài thơ

- GV đọc bài thơ; 3 HS đọc lại

- Hỏi: + Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày? - Bài thơ nói lên điều gì?

* Hướng dẫn cách trình bày

- Em hãy cho biết cách trình bày thơ lục bát

+ Dòng 6 chữ viế lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề, giữa hai khổ thơ đểcách 1 dòng

* Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết: trước,sau, làm, lưng, lối, rưng rưng,

* Viết chính tả

* Soát lỗi và chấm bài

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2 – Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm 2 HS lên bảng HS dưới lớp làm bút chì vào giấy nháp

- Gọi HS nhận xét, bổ sung.

- Chốt lại lời giải đúng: tre – chịu – trúc – cháy – tre – tre – chí – chiến – tre.

- 2 HS đọc thành tiếng

- Hỏi: + Trúc dẫu cháy, đố ngay vẫn thẳng em hiểu nghĩa là gì?

+ Câytrúc, cây tre thân có nhiều đốt dù bị đốt nó vẫn có dáng thẳng.

+ Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì? Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng

thắn, bất khuất là bạn của con người

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS Yêu cầu HS về nhà viết lại bài tập

- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ tên con vật bắt đầu bằng tr/ ch và đồdùng trong nhà có mang thanh hỏi/ thanh ngã

Thể dục Bài 5: ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, QUAY SAU TRÒ CHƠI “KÉO CƯA LỪA XẺ”

I MỤC TIÊU:

Trang 8

- Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau Yêu cầu nhậnbiết đúng hướng quay, cơ bản đúng động tác, đúng khẩu lệnh

- Trò chơi : “Kéo cưa lừa xe” Yc HS chơi đúng luật hào hứng trong khi chơi

II ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP:

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh

- GV phổ biến nội dung : Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ học, chấn chỉnh độingũ, trang phục tập luyện

- Khởi động : Đứng tại chỗ hát và vỗ tay Trò chơi : “Trò chơi hiệu lệnh”

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ:

- Ôn đi đều, đứng lại, quay sau

* Lần 1 và 2 GV điều khiển lớp tập

* Lần 3và 4 chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển , GV quan sát sửachữa sai sót cho HS các tổ GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng cố

b) Trò chơi : “Kéo cưa lừa xe:

- GV tập hợp HS theo đội hình chơi Nêu tên trò chơi

- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật chơi

- GV cho cả lớp ôn lại vần điệu trước

- Cho 2 HS làm mẫu, rồi cho một tổ chơi thử Tổ chức cho HS thi đua chơi

- GV quan sát, nhận xét, biểu dương các cặp HS chơi đúng luật, nhiệt tình

3 Phần kết thúc:

- Cho HS cả lớp chạy đều theo thứ tự 1, 2, 3, 4 nối tiếp nhau thành mộtvòng tròn lớn, sau khép dần thành vòng tròn nhỏ

- HS làm động tác thả lỏng GV cùng học sinh hệ thống bài học

- GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bái tập về nhà

Luyện từ và câu TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Kiến thức: Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nêntừ, còn từ dùng để tạo nên câu Tiếng có thể có nghĩa, còn từ bao giờ cũng có nghĩa

- Kĩ năng: Phân biệt từ đơn và từ phức

- Thái độ: Làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 9

- Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ, BT 1.

- Giấy khổ to Từ điển, SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: Dấu hai chấm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Từ đơn và từ phức

b Hướng dẫn học sinh làm bài:

+ Hoạt động 1: Phần nhận xét

- 1 HS đọc nội dung các yêu cầu trong phần nhận xét

- Thảo luận nhóm đôi thảo luận câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét

- GV phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi để HS trao đổi

- GV chốt lại lời giải

* Họat động 2: Phần ghi nhớ

- Từ phần chốt ở hoạt động 1 GV hướng dẫn HS đến phần ghi nhớ

- 2 HS đọc ghi nhớ GV giải thích rõ phần ghi nhớ (nếu HS còn chưa hiểu)

* Họat động 3: Luyện tập

Bài tập 1: 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Trao đổi nhóm đôi làm vào giấy

- Đại diện nhóm trình bày kết quả- GV chốt lại lời giải:

Bài tập 2: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- GV giải thích: Từ điển là sách tập hợp các từ Tiếng Việt và giải thích nghĩa của từng từ GV kiểm tra sự chuẩn bị từ điển của HS

- Hướng dẫn HS sử dụng từ điển để tìm từ GV nhận xét

- HS báo cáo kết quả HS đọc yêu cầu bài tập và câu văn mẫu

Bài tập 3: GV yêu cầu HS nối tiếp nhau mỗi em đặt 1 câu

- GV nhận xét

3 Củng cố – dặn dò:

- Viết bài tập 2, 3 vào vở

- Chuẩn bị bài: MRVT: Nhân hậu – đoàn kết

Mỹ thuật Vẽ tranh: ĐỀ TÀI CÁC CON VẬT QUEN THUỘC

(Giáo viên chuyên mĩ thuật dạy)

Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2009

Toán LUYỆN TẬP

Trang 10

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Củng cố kĩ năng đọc, viết số, thứ tự các số đến lớp triệu

- Làm quen với các số đến lớp tỉ.

- Luyện tập về bài toán sử dụng bảng thống kê số liệu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng thống kê trong BT 3

- Bảng viết sẵn bảng số BT 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 ÔĐTC:

2 KTBC: GV: Gọi 2HS lên sửa BT luyện tập thêm ở tiết trước.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: - GV: Viết các số trong BT lên bảng, yêu cầu HS vừa đọc vừa nêu giá trị

của chữ số 3, 5 trong mỗi số.

- GV: Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2: - Hỏi: BT yêu cầu chúng ta làm gì?

- GV: Yêu cầu HS tự viết số GV: Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: - GV: Treo bảng số liệu trong BT lên bảng và hỏi: Bảng số liệu thống kê

về nội dung gì?

- Hãy nêu dân số của từng nước được thống kê

- GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi của bài

Bài 4: (giới thiệu lớp tỉ)

- Nêu vđề: Ai có thể viết được số 1 nghìn triệu?

- GV: Thống nhất cách viết đúng là 1 000 000 000 và giới thiệu : một nghìn

triệu được gọi là 1 tỉ.

- Hỏi: + Số 1 tỉ có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?

+ Ai có thể viết được các số từ 1 tỉ đến 10 tỉ?

- GV: Thống nhất cách viết đúng, cho HS đọc dãy số từ 1 tỉ đến 10 tỉ

Bài 5: - GV: Treo lược đồ và yêu cầu HS quan sát

- GV: Giới thiệu - Yêu cầu HS: Chỉ tên các tỉnh, thành phố trên lược đồ vànêu số dân của tỉnh, thành phố đó GV: Nhận xét

4 Củng cố-dặn dò:

- Củng cố nội dung bài

- Nhận xét, dặn dò

Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Trang 11

* Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đọan truyện) đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọc lẫn nhau giữa người với người.

- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện ( mẩu chuyện, đọan truyện)

* Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể củabạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số truyện viết về lòng nhân hậu (GV và HS sưu tầm ): truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danh nhân, truyện cười,truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 4

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ: 1 HS kể lại câu chuyện Nàng Tiên Ốc.

- Cả lớp lắng nghe, nhận xét GV nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV mời một số HS giới thiệu những truyện các em đã mang

b Hướng dẫn HS kể chuyện:

* Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

- 1 HS đọc đề bài Cả lớp đọc thầm

- GV gạch dưới những chữ sau trong đề bài giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh kể chuyện lạc đề: Kể lại một chuyện em đã được nghe (nghe qua ông bà, cha mẹ, hay ai đó kể lại) được đọc (tự em tìm đọc được) về lòng nhân hậu

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1 – 2 – 3- 4 trong SGK

- Cả lớp theo dõi sách giáo khoa

- HS đọc thầm lại gợi ý 1

- Một vài HS tiếp nối nhau giới thiệu với các bạn câu chuyện của mình

- Cả lớp đọc thầm lại gợi ý 3

- GV đưa bảng phụ viết sẵn dàn bài kể chuyện , nhắc HS:

-Trước khi kể các em cần giới thiệunvới các bạn câu chuyện của mình (tên truyện, em đã nghe câu chuyện này từ ai hoặc đã đọc đuợc câu chuyện này ở đâu?)

- Kể chuyện phải có đầu, có cuối, có mở đầu, diễn biến, kết thúc

c HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- HS kể chuyện theo nhóm đôi – trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trước lớp

- Nói ý nghĩa câu chuyện của mình, đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi của các bạn về nhân vật, chi tiết trong câu chuyện, ý nghĩa câu chuyện

- HS tham gia thi kể

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn sau:

Trang 12

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không? Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)+ Khả năng hiểu truyện của người kể

- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, hấp dẫn nhất

- GV nhận xét, khen ngợi HS

3 Củng cố, dặn dò:

- Củng cố nội dung bài

- Nhận xét, dặn dò

Khoa học Bài 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết :

- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiềuchất béo

- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể

- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa chất đạm và những thứcăn chứa chất béo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình trang 12, 13 SGK Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ: GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 6 VBT Khoa học.

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Các hoạt động:

Hoạt động 1 : TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

Bước 1 : Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chấtbéo có trong hình ở trang 12, 13 SGK và cùng nhau tìm hiểu về vai trò của chấtđạm, chất béo ở mục Bạn cần biết trang 12, 13 SGK

Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 39 SGV

- GV nhận xét à bổ sung nếu câu trả lời của HS chưa hoàn chỉnh

- Kết luận

Hoạt động 2 : XÁC ĐỊNH NGUỒN GỐC CÁC THỨC ĂN CHỨA NHIỀU CHẤT

ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

Bước 1 : GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học như SGV trang 42.

Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp

Ngày đăng: 12/07/2014, 14:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w