tiếp dưới đây em hãy viết đoạn mở bài gián cả lớp đọc thầm, yêu cầu 1 hs lên bảng tiếp cho bài văn miêu tả chiếc nón mới: làm bài, cả lớp làm bài vào vở Mở bài trực tiếp: - Một số HS đọc[r]
Trang 1Tuần : 20 Thứ hai, ngày 14 tháng 01 năm 2013.
Toán PHÂN SỐ
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức& Kĩ năng: - Bước đầu nhận biết về phân số ; biết phân số có tử số, mẫu
số ;biết đọc , viết phân số
2 - Giáo dục: - Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
B CHUẨN BỊ: - Các mô hình , hình vẽ SGK
C LÊN LỚP:
1.Giới thiệu: Phân số
+ Ta nói : Đã tô màu năm phần sáu hình
tròn Năm phần sáu viết thành 56
- Giới thiệu : Ta gọi 56 là phân số 5 là
- Bài 1(TB+Y) : Viết và đọc phân số chỉ
phần đã tô màu Mỗi phân số có:
* Tử số cho biết gì?
* Mẫu số cho biết gì?
- Bài 2 : Viết theo mẫu.
Tiểu kết : HS giải được các bài tập.
- Theo dõi , trả lời
+ Mẫu số viết dưới gạch ngang Nó
cho biết hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau Mẫu số phải là số tự nhiên khác 0
+ Tử số viết trên gạch ngang Nó cho
biết đã tô màu 5 phần bằng nhau đó
Tử số cũng là số tự nhiên
- HS tự nêu nhận xét 1
- Viết các phân số vào vở
- Em đầu tiên đọc phân số thứ nhất Nếuđọc đúng thì chỉ em thứ hai đọc tiếp Nếu em đầu tiên đọc sai thì GV sửa rồi cho em đó đọc lại mới chỉ định em khác đọc tiếp
4 Củng cố : (3’) - Các nhóm cử đại diện thi đua đọc , viết các phân số ở bảng
- Nêu lại khái niệm về phân số
5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)
- Nhận xét lớp
- Làm lại bài tập để củng cố kĩ năng
- Chuẩn bị : Luyện tập.
Trang 2Tập đọc : BỐN ANH TÀI (tt)
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức&Kĩ năng:
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện
- Hiểu nội dung : Ca ngợi sức khỏe , tài năng , tinh thần đồn kết chiến đấu chốngyêu tinh , cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây ( trả lời được các CH trong SGK )
*Kĩ năng sống: - Giáo dục HS có ý thức làm việc nghĩa
B CHUẨN BỊ:
GV : - Tranh minh họa bài đọc SGK
C LÊN LỚP:
a Khởi động:
b Bài cũ : Chuyện cổ tích về lồi người
- Kiểm tra 2 , 3 em đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích về lồi người , trả lời
các câu hỏi SGK
c Bài mới:
1.Giới thiệu bài
- Giới thiệu truyện đọc Bốn anh tài (tt)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào ?
- Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
- Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh em
chống yêu tinh
- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng
được yêu tinh ?
-Theo dõi
Hoạt động cả lớp -1 HS đọc cả bài
- Phân đoạn
-HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn (3 lượt)
- 1 HS đọc chú thích Cả lớp đọc thầm phần chú thích
- Phun nước như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng , làng mạc
- Một số em thuật
- Vì họ có sức khỏe và tài năng phi thường : đánh nó bị thương , phá phép thần thông của nó Họ dũng cảm , đồng tâm , hiệp lực nên đã thắng yêu tinh , buộc nó quy hàng
Đọc lướt toàn truyện
- Câu chuyện ca ngợi sức khỏe , tài năng ,
Trang 3- Ý nghĩa truyện là gì ?
( Ghi nội dung chính )
Tiểu kết: Hiểu ý nghĩa của bài
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm :
- Chỉ định HS đọc nối tiếp
- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp
với diễn biến truyện
- Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm
đoạn : Cẩu Khây hé cửa … tối sầm lại
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Sửa chữa , uốn nắn
Tiểu kết: Biết đọc diễn cảm bài văn với
giọng kể khá nhanh
tinh thần đồn kết , hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh , cứu dân bản của 4 anh em Cẩu Khây -
Hoạt động cá nhân
- 2 em tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Tìm giọng đọc
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
4 Củng cố : (3’) - Nêu lại ý chính của truyện
- Giáo dục HS có ý thức làm việc nghĩa
5 Nhận xét - Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện cho người thân nghe
-Chuẩn bị: Trống đồng Đông Sơn.
Chính tả
Tiết 20: CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP (Nghe - viết )
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng:
- Nghe - viết bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
1 Giới thiệu bài Cha đẻ của chiếc lốp xe
đạp
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả
- Gọi HS đọc đoạn văn – tìm hiểu nội dung
Tiểu kết: trình bày đúng bài viết
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập chính
- Từng cặp đổi vở , sốt lỗi cho nhau
- Đối chiếu SGK , tự sửa những chữ viếtsai ở lề trang vở
Trang 4+ Nêu yêu cầu BT
+ Dán lên bảng 3 , 4 tờ phiếu lên bảng
HS thi điền nhanh âm đầu hoặc vần thích
hợp vào chỗ chấm
Tiểu kết: Bồi dưỡng cẩn thận chính xác.
- Vài em thi đọc thuộc lòng khổ thơ
- Khái niệm về phân số
- Vận dụng vào tính và giải toán có các dạng liên quan
II ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG D – H CHỦ YẾU:
A) Lý thuyết:
- Gọi HS nêu và viết bảng
- Gọi a là đáy, h là chiều cao thì S hình bình hành được
3 độ dài đáy Tính diện tích mảnh bìa đó
- Gọi HS nêu YC bài
là:
48 : 3 = 16 (cm) Diện tích mảnh bìa hình
Trang 5- Nhận xét và chữa bài.
Bài 3: Nối theo mẫu:
- Gọi HS nêu YC bài
- Về nhà tiếp tục ôn luyện chu vi và diện tích hình bình
hành; khái niệm về phân số
- Lắng nghe và thực hiện ở nhà
Kĩ thuật
Tiết 20: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU , HOA.
I MỤC TIÊU :
1 – Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đặc điểm , tác dụng của một số vật liệu , dụng cụ thường dùng để gieo trồng , chăm sóc rau , hoa
- Biết sử dụng một số dụng cụ trồng rau , hoa đơn giản
Trang 6- Mẫu : Hạt giống , một số loại phân hóa học , phân vi sinh , cuốc , cào , vồ đập đất , dầm xới , bình có vòi hoa sen , bình xịt nước
III LÊN LỚP :
a) Giới thiệu bài :
- Nêu mục đích , yêu cầu bài học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
những vật liệu chủ yếu được sử dụng khi
gieo trồng rau , hoa
MT : Giúp HS nắm đặc điểm những vật
liệu được sử dụng khi trồng rau , hoa
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên , tác
dụng của những vật liệu cần thiết thường
được sử dụng khi trồng rau , hoa
- Nhận xét các câu trả lời của HS
Hoạt động lớp
- Đọc nội dung 1 SGK -HS Trả lời các câu hỏi trong SGK và bổsung một số ý sau :
+ Muốn gieo trồng bất cứ một loại cây nào , trước hết phải có hạt giống ( cây giống ) Có rất nhiều loại hạt giống rau , hoa khác nhau Mỗi loại có kích thước , hình dạng khác nhau
+ Cây cần dinh dưỡng để lớn lên , ra hoa , kết quả Phân bón là nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây Có nhiều loại phân bón Sử dụng loại nào
và như thế nào còn tùy thuộc vào loại cây rau , hoa ta trồng
+ Nơi nào có đất trồng , nơi đó có thể trồng được cây rau , hoa Trong điều kiện không có vườn , ruộng , chúng ta có thể cho đất vào những dụng cụ như : chậu , thùng , xô , hộp gỗ … để trồng
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
các dụng cụ gieo trồng , chăm sóc rau ,
hoa
MT : Giúp HS nắm đặc điểm những dụng
cụ dùng gieo trồng , chăm sóc rau , hoa
PP : Trực quan , giảng giải , đàm thoại
- Nhận xét , giới thiệu từng dụng cụ
- Nhắc HS phải thực hiện nghiêm túc các
quy định về vệ sinh và an tồn lao động
khi sử dụng các dụng cụ như : không
đứng hoặc ngồi trước người đang sử dụng
cuốc , không được cầm dụng cụ để đùa
nghịch , phải rửa sạch dụng cụ và để vào
nơi quy định sau khi dùng xong …
- Bổ sung : Trong sản xuất nông
nghiệp , người ta còn sử dụng các công
cụ khác như : cày , bừa , máy cày , máy
bừa , máy làm cỏ , hệ thống tưới nước
bằng máy phun mưa … giúp cho công
việc nhẹ nhàng hơn , nhanh hơn , năng
Hoạt động lớp
- Đọc mục 2 SGK
- Trả lời các câu hỏi về đặc điểm , hìnhdạng , cấu tạo , cách sử dụng một sốdụng cụ thường dùng để gieo trồng ,chăm sóc rau , hoa
Trang 7suất cao hơn
- Nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần học tập của HS
- Dặn HS về nhà đọc trước bài học sau
Đạo đức
Tiết 20: KÍNH TRỌNG , BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (tt)
A MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
- Bước đầu biết cư xử lễ phép với người lao động, và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ
* Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao động
*Kĩ năng sống : - Tôn trọng giá trị sức lao động.
- Thể hiện sự tôn trọng, lễ phép với người lao động
1 Giới thiệu bài: Kính trọng , biết ơn
người lao động (tt)
2.Các hoạt động:
Hoạt động 1 : : Đóng vai
- Chia lớp thành các nhóm , giao cho mỗi
nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai một
tình huống
- Phỏng vấn các em đóng vai
- Kết luận về cách ứng xử phù hợp trong
mỗi tình huống
Tiểu kết: HS thể hiện được vai diễn của
mình qua nội dung BT
Hoạt động 2 : Trình bày sản phẩm
- Nhận xét chung
Tiểu kết HS trình bày được các sản phẩm
liên quan đến bài học của mình
+ Em cảm thấy như thế nào khi ứng xử như vậy ?
Trang 8-Nhận xét lớp
-Sưu tầm các bài hát , bài thơ , ca dao , tục ngữ … ca ngợi lao động
-Chuẩn bị : Lịch sự với mọi người.
Thứ ba, ngày 15 tháng 01 năm 2013
Toán
Tiết 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức&Kĩ năng:
- Biết được thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên ( khác 0 ) có thể
viết thành một phân số ; tử số là số bị chia , mẫu số là số chia
a Khởi động: Hát “Bạn ơi lắng nghe”
b Bài cũ : Phân số - Sửa các bài tập về nhà
c Bài mới:
1.Giới thiệu: Phân số và phép chia số tự
nhiên
2 Các hoạt động:
Hoạt động 1 :Nêu từng vấn đề, HS giải
quyết vấn đề
- Nêu : Có 8 quả cam chia đều cho 4 em Hỏi
mỗi em được mấy quả cam ?
- Nêu tiếp : 3 cái bánh chia đều cho 4 em
Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần của cái
- Bài 2: (2 ý đầu ) Viết theo mẫu.
+ Hướng dẫn HS đọc mẫu rồi làm bài
- Tự nêu thêm các ví dụ
Hoạt động lớp
- Tự làm bài rồi chữa bài
- Làm bài theo mẫu rồi chữa bài
- Làm bài theo mẫu rồi chữa bài
- Tự nêu : như SGK
4 Củng cố : (3’) - Chấm bài , nhận xét
Trang 9- Các nhóm cử đại diện thi đua viết các thương dưới dạng phân số ở bảng
5 Nhận xét - Dặn dò: (1’)
- Chuẩn bị : Phân số và phép chia số tự nhiên (tt)
LUYỆN TOÁN:PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN.
I MỤC TIÊU:
- Củng cố về phân số và phép chia số tự nhiên
- Vận dụng vào tính và giải toán có các dạng liên quan
II ĐỒ DÙNG D – H : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG D – H CHỦ YẾU:
A) Lý thuyết:
- Gọi HS nêu và viết bảng
- H: Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự
nhiên (khác 0) có thể viết thành phân số ntn ?
Lấy VD minh họa
-H: Phân số như thế nào thì lớn hơn 1; bằng 1;
nhỏ hơn 1 ? Cho VD
- GV nhận xét và chốt
B) Thực hành:
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm:
a) Có 5 quả cam chia đều cho 6 bạn, phân số chỉ
mỗi phần quả cam của mỗi bạn
là:
b) Có 9 quả cam chia đều cho 11 bạn, phân số
chỉ mỗi phần quả cam của mỗi bạn
là:
c) Có 14 quả cam chia đều cho 7 bạn, phân số
chỉ mỗi phần quả cam của mỗi bạn
là:
d) Có 6 quả cam chia đều cho 5 bạn, phân số chỉ
mỗi phần quả cam của mỗi bạn
- Nhận xét và bổ sung
- 1HS nêu
- 1HS làm bảng lớp
Trang 10Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm:
a) Các phân số có tổng của tử số và mẫu số bằng
Bài 6: Tìm một phân số có tổng của tử số và
mẫu số bằng 14, mẫu số hơn tử số 4 đơn vị
(Dành cho HSK)
- Gọi HS nêu YC bài
- Bài toán cho biết gì và yêu cầu tìm gì ?
H: Bài toán thuộc dạng gì ta đã được học ?
- Về nhà tiếp tục ôn luyện về phân số
- HS lần lượt nêu cách làm và kết quả
Mẫu số của phân số đó là:
(14 + 4) : 2 = 9
Tử số của phân số đó là:
14 – 9 = 5Vậy phân số cần tìm là: 59
- Lắng nghe và thực hiện ở nhà
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
Trang 11A MỤC TIÊU:
1.Kiến thức&Kĩ năng:
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? để nhận biết được
câu kể đó trong đoạn văn ( BT1 ), xác định được bộ phận CN , VN trong câu kể tìm
a Khởi động: Hát “Trên ngựa ta phi nhanh”
b Bài cũ : Mở rộng vốn từ : Tài năng
c Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Luyện tập về câu kể Ai
của các câu đã viết trên phiếu
Tiểu kết: Tìm được câu kể trên trong
đoạn văn Xác định được CN , VN trong
@ Em cần viết ngay vào thân bài , kể
công việc cụ thể của từng người ; không
cần viết hồn chỉnh cả bài Nhưng chú ý
câu mở đoạn, câu kết đoạn
@ Đoạn văn phải có một số câu kể Ai
làm gì ?
Tiểu kết: HS làm được các bài tập
Hoạt động nhóm , cá nhân
- 1 em đọc nội dung BT Cả lớp theo dõi
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn , trao đổi cùng
bạn để tìm câu kể Ai làm gì ?
- Phát biểu
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
- Làm bài cá nhân , đọc thầm từng câu ,xác định CN – VN trong mỗi câu rồi đánhdấu // phân cách 2 bộ phận ; sau đó gạch 1gạch dưới CN , 2 gạch dưới VN
- Phát biểu
- Cả lớp nhận xét , chốt lại lời giải đúng
Hoạt động lớp.
- Đọc yêu cầu BT
- Cả lớp viết đoạn văn
- Tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết , nói
rõ câu nào là câu kể Ai làm gì ?
Trang 12chủ ngữ thường do từ loại nào tạo thành ?
- Lấy VD minh họa
- Nhận xét và sửa chữa
B) Thực hành:
Bài tập 1: Hãy đánh dấu X vào ô trống trước
câu trả lời theo em là đúng:
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu tự làm bài
+ Chữa bài nhận xét
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài bạn làm trên bảng
phụ
+ GV chốt lại
Bài tập 2: Hãy ghi từng bộ phận câu trong
đoạn văn dưới đây vào đúng cột trong bảng:
(1) Trong rừng, chim chóc hót véo von (2)
Thanh niên lên rẫy (3) Phụ nữ giặt giũ bên
những giếng nước (4) Em nhỏ đùa vui trước
nhà sàn (5) Các cụ già chụm đầu bên những
- 1 HS đọc yêu cầu và ND bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở – 1 HS làm bài vào bảng phụ
- Nhận xét bài bạn
1a Người hay con vật , đồ vật có hoạt động được nói đến ở vị ngữ 1b Danh từ và cụm danh từ.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
cả lớp đọc thầm, yêu cầu 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Một số HS đọc bài – HS khác nhậnxét
Trang 13+ Gọi HS nhận xét bài làm của HS trên bảng
+ GV chốt lại bài làm đúng
Bài tập 3: Với mỗi chủ ngữ cho trước dưới
đây, em hãy đặt thành một câu:
+ Yêu cầu Hs làm bài và chữa bài
+ Gọi HS nhận xét bài làm của HS trên bảng
- HS lần lượt đọc bài làm của mình
- Sửa bài(nêu sai)VD:
+ Cả bốn anh em đang học bài
+ Chú chuồn chuồn nước đậu trên lá
+ Cái cặp của tôi trò chuyện cùng tôi
- HS rút kinh nghiệm cho bài làm sau
Bài tập 1: Nối các khung chữ thích hợp chỉ
đặc điểm của phần mở bài trong bài văn
miêu tả đồ vật.
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu tự làm bài
+ Chữa bài nhận xét
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài bạn làm trên
- Một số HS trả lời – nhận xét, bổ sung cho nhau
1 HS đọc yêu cầu và ND bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở – 1 HS nối bài vào bảng phụ
- Nhận xét bài bạn
Giới thiệu ngay đồ vật định
Mở bài gián tiếp
Nói chuyện khác có liên quan rồi dẫn vào giới thiệu đồ vật định tả
Mở bài trực tiếp
Trang 14bảng phụ
+ GV chốt lại
Bài tập 2: Dựa vào đoạn văn mở bài trực
tiếp dưới đây em hãy viết đoạn mở bài gián
tiếp cho bài văn miêu tả chiếc nón mới:
Mở bài trực tiếp:
Chiếc nón em đội đã lâu nên cũ và rách
nhiều chỗ, vì thế chủ nhật vừa qua, mẹ đã đưa
em đi chợ mua chiếc nón mới
Mở bài gián tiếp:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở(GV quan sát giúp đỡ HS yếu kém) + Gọi HS nhận xét bài làm của HS trên bảng + GV chốt lại bài làm đúng Bài tập 3: Dựa vào đoạn văn kết bài mở rộng dưới đây em hãy viết đoạn kết không mở rộng cho bài văn miêu tả chiếc nón mới: Kết bài mở rộng: Má bảo: “ Có của phải biết gìn giữ thì mới được lâu bền” Vì vậy mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường Không khi nào tôi dùng nón để quạt, như thế nón dễ bị méo vành Kết bài không mở rộng:
+ Yêu cầu Hs làm bài và chữa bài
+ Gọi HS nhận xét bài làm của HS trên bảng
+ GV chốt lại bài làm đúng
C) Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
cả lớp đọc thầm, yêu cầu 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Một số HS đọc bài – HS khác nhận xét
VD: Trong lớp em ai cũng có nón đội đầu, nào là nón đan, nón lá đủ loại Riêng em chỉ có một chiếc nón cũ đã rách nhiều chỗ Ông nội đã mua tặng em một chiếc nón đan rất đẹp nhân dịp ông
em đi du lịch về.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Tự làm bài vào vở
- HS lần lượt đọc bài làm của mình
- Sửa bài
- Một số HS đọc bài – HS khác nhận xét
VD: Em coi chiếc nón như người bạn thân Em sẽ giữ gìn nó cẩn thận để cho nón luôn đẹp và mới.
- HS rút kinh nghiệm cho bài làm sau
Mĩ thuật
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu biết sơ lược về những ngày lễ truyền thống của quê hương
2 Kỹ năng: Học sinh biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài ngày hội theo ý thích
3 Thái độ: Học sinh thêm yêu quê hương đất nước qua các họat động lễ hội mang bản sắc dân tộc Việt Nam
B Chuẩn bị: