1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Xã Hội

GA TUAN 7 LỚP 4B- DIÊN

35 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 70,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1, Kiến thức: - Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứaba chữ. 2, Kĩ năng: Thực hành tính giá trị của biểu thức.[r]

Trang 1

A MỤC TIÊU : Giúp học sinh củng cố về:

1, Kiến thức: - Giải toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ

2, Kĩ năng : - Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ

3, Thái độ: - HS yêu môn học

II Kiểm tra bài cũ (5’) ;

- Kiểm tra vở tập của Hs

III Dạy học bài mới :

1) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài

- Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các con

củng cố lại các kiến thức và kỹ năng

*GVnêu: Muốn kiểm tra phép cộng đã

đúng chưa ta phải thử lại Khi thử phép

a) 2416 Thử lại: 7580 + -

27 519

62 981

69 108 +

2 074

71 182

267 345 +

31 925

299 270

62 981 -

35 462

27 519

71 182 -

69 108

2 074

299 270 -

267 345

31 925

Trang 2

- Gọi 1 Hs lên bảng làm phần a

- Nhận xét đúng/ sai

*GVnêu cách thử lại: Muốn kiểm tra

một phép tính trừ đã đúng hay chưa

chúng ta phải thử lại Khi thử lai phép

trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ,

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, làm

xong nêu cách tìm x của mình

- GV nhận xét

Bài tập 4 (5’)

- Nêu yêu cầu của bài

(?) Núi nào cao hơn? Cao hơn bao nhiêu

mét?

- GV nhận xét, chữa bài

Bài tập 5 (3’)

- Yêu cầu HS nhẩm không đặt tính

- Gọi HS nêu kết quả nhẩm

- Kiểm tra lớp đúng/ sai

- HS làm vào vở

- HS đọc đề bài

+ Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999 + Số bé nhất có 5 chữ số là : 10 000

- Hiệu của chúng là : 89 999

HS nghe

6 839 -

482

6 357

6 357 + 482

6 839

4 025 - 312

3 713

7 521 - 98

7 423

5 901 - 638

5 263

3 713 + 312

4 025

5 263 + 638

5 901

7 423 + 98

7 521

Trang 3

TẬP ĐỌCTRUNG THU ĐỘC LẬPI) MỤC TIÊU

1, Kiến thức: HS Thấy được tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ Mơước của anh vè tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đấtnước

2, Kĩ năng: HS Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như:Gió núi bao la, man mác, soi sáng, mươi mười lăm năm nữa Đọc diễn cảm toàn bài,giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu

3, Thái độ: Giáo dục cho các em về các giá trị của cuộc sống Có kỹ năng chântrọng và giữ gìn những gì mình đang được hưởng

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm ( xác định nhiệm vụ của bản thân)

2 Kiểm tra bài cũ (5’) :

- Gọi 3 HS đọc bài: “Chị em tôi” và trả lời

câu hỏi

- GV nhận xét - HS

3 Dạy mới:

+ Giới thiệu bài (1’)

- Các em đang được hưởng một nền đọc lập

tự do và hòa bình Các em phải biết chân

trọng và giữ gìn nó và luôn ghi nhớ công

ơn của những đã hi sinh cho các em có

cuộc sống ngày hôm nay

- Ghi bảng

a) Luyện đọc (10’)

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV chia đoạn: chia làm 3 đoạn

+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn

- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết

? Nêu nội dung bài

- HS ghi đầu vào vở

Trang 4

b)Tìm hiểu bài (10’)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 kết hợp trả lời

câu hỏi:

(?) Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và nghĩ

tới các em trong thời gian nào?

(?)Đối với thiếu niên tết trung thu có gì

vui?

(?)Đứng gác trong đêm trung thu anh chiến

sĩ nghĩ tới điều gì?

(?)Trăng trung thu có gì đẹp?

Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi nơi

(?)Đoạn 1 nói lên điều gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

câu hỏi:

(?)Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong

những đêm trăng tương lai sao?

(?)Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung

thu độc lập?

(?)Nội dung đoạn 2 là gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả

lời câu hỏi:

(?)Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống

với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?

(?)Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát

triển như thế nào?

(?)Đoạn 3 cho em biết điều gì?

(?)Nội dung bài học

- HS đọc và trả lời câu hỏi

+Anh nghĩ vào thời điểm anh đứnggác ở trại trong đêm trung thu độclập đầu tiên

+Trung thu là tết của các em, các

em sẽ được phá cỗ, rước đèn

+Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩtới tương lai của các em

+Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự

do độc lập: Trăng ngàn và gió núibao la; trăng soi sáng xuống nướcViệt Nam độc lập yêu quý, trăngvằng vặc chiếu khắp thành phố, làngmạc,núi rừng…

Ý 1: Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu hòa bình ở tương lai.

- HS đọc và trả lời câu hỏi+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước

đổ xuống làm chạy máy phát điện,giữa biển rộng cờ đỏ phấp phới baytrên những con tàu lớn

+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiệnđại giàu có hơn rất nhiều so vớinhững ngày độc lập đầu tiên

Ý 2: Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.

- HS đọc và trả lời câu hỏi

+hững ước mơ của anh chiến sĩ nămxưa đã trở thành hiện thực: cónhững nhà máy thuỷ điện, nhữngcon tàu lớn, những cánh đồng lúaphì nhiêu màu mỡ

+Mơ ước đất nước ta có một nềncông nghiệp hiện đại phát triểnngang tầm thế giới

Ý 3: Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.

Nội dung:

Trang 5

* Giáo dục học sinh về các giá trị tốt đẹp

của người dân Việt Nam

- GV ghi nội dung lên bảng

c) Luyện đọc diễn cảm (9’)

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn

về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.

- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung

- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớptheo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

KHOA HỌCPHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

A - MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh có thể:

1, Kiến thức: - Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì

2, Kĩ năng: - Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì

3, Thái độ: - Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì XD thái độ đúng đắn với ngườibệnh béo phì

B - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Hình trang 28 - 29 SGK Phiếu học tập

C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng giao tiếp hiệu quả

II / Kiểm tra bài cũ (5’):

(?) Hãy nêu một số bệnh do thiếu chất dinh

dưỡng?

III / Bài mới:

- Giới thiệu bài (1’) - Viết đầu bài

1 / Hoạt động 1:(9’)

* Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở

trẻ em Nêu được tác hại của bệnh béo phì

Trang 6

* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng

bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng

- Tổ chức và hướng dẫn

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ

- Giáo viên đưa ra tình huống 2 SGK

- Học sinh đóng vai

- Mỗi nhóm thảo luận và đưa ra một tình

huống theo gợi ý của giáo viên

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

- Các vai hộ ý lời thoại và diễn xuất

- H/s lên và đặt mình vào địa vị nhân vật

- Giáo viên nhận xét

IV / Củng cố dặn dò (2’)

- Nhận xét học

=> Có những lớp mỡ quanh đùi,cánh tay trên, vú và cằm

=> Bị hụt hơi khi gắng sức

*Tác hại của bệnh béo phì:

*Người bị bệnh béo phì thường bịmất sự thoải mái trong cuộc sống

*Người bị béo phì thường bị giảmhiệu xuất lao động

*Người bị béo phì có nguy cơ bịbệnh tim mạch, bệnh huyết áp cao,tiểu đường, sỏi mật

Nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em

là do những thói quen không tốt về

ăn uống: Bố mẹ cho ăn quá nhiềulại ít vận động

- Khi đã bị béo phì cần: Giảm ănvặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn

ít năng lượng Đi khám bác sĩ càngsớm càng tốt để tìm ra đúngnguyên nhân Khuyến khích em béhoặc bản thân phải vận độngnhiều

- Nguyên nhân và cách phòngbệnh

- Thảo luận+ Giảm ăn các đồ ngọt như bánhkẹo

- Về học và chuẩn bị sau

NS : 15/10/2016

Trang 7

ND: Thứ 3, 18/10/2016

TOÁN

BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ

A MỤC TIÊU:

1, Kiến thức: * Giúp học sinh:

- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

2, Kĩ năng: HS tính được giá trị của biểu thức

3, Thái độ: HS yêu môn học

II Kiểm tra bài cũ (5’)

- Kiểm tra vở tập của lớp

III Dạy học mới

1) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài

- Giờ học trước các con đã được học

biểu thức có chứa một chữ ngày hôm

nay chúng ta cùng tìm hiểu và học bài

biểu thức có chứa hai chữ

2) Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ

(9’)

- HS đọc ví dụ

- GV viết ví dụ lên bảng YC HS giải

thích

(?) Muốn biết cả hai anh em câu được

bao nhiêu con cá ta làm thế nào?

- GV kẻ bảng số

- HS kẻ vào vở

- Học sinh ghi

* GV vừa nói vừa viết vào bảng: nếu

anh câu được 3 con cá, em câu được 2

con cá

(?) Cả hai anh em câu được bao nhiêu

con cá?

- Hát tập thể

- HS ghi đầu vào vở

* Giải thích: Mỗi chỗ ( ) chỉ số con cá doanh (hoặc em, hoặc cả hai anh em) câuđược

+ Ta thực hiện phép tính cộng số con cácủa được với số con cá của em câu được

- Hs nêu rồi viết: 3 + 2 vào cột thứ 3

Trang 8

* Làm tương tự với:

- Anh 4 con, em 0 con

- Anh 0 con, em 1 con

(?) Nếu anh câu được a con cá và em

câu được b con cá thì số cá mà hai anh

em câu được là bao nhiêu con?

- GV Giới thiệu bài (1’): a + b được gọi

là biểu thức có chứa hai chữ

- Y êu cầu HS làm tương tự

(?) Khi biết giá trị cụ thế của a và b

muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta

+ Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tínhđược một giá trị của biểu thức a + b

= 12

b) Nếu a = 45 và b = 36 Thì giá trị của biểu thức a – b = 45 – 36

= 9

c) Nếu a = 18m và b = 10m Thì g/trị của b/thức a – b = 18m – 10m =8m

- Tính được một giá trị của biểu thức a – b

Trang 9

- Y/c HS nêu ND các dòng trong bảng.

- 3 HS tiếp nối lên bảng làm, lớp làm vở

-Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng ch/ tr ( hoặc vần ươn/ ương)

đẻ điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho

- GD kỹ năng sống cho hs: Con sống phải cảnh giác trước những lời dụ dỗ Phải biếtứng xử đúng lúc khi gặp đối tượng như vậy

3, Thái độ: HS yêu môn học

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Thầy : sgk, giáo án - 1 số phiếu viết sẵn nội dung tập 2b

- Một số băng giấy nhỏ để H chơi trò chơi viết từ tìm được ở BT3

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1-Ổn định tổ chức (1’)

Trang 10

2-Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 H lên bảng viết từ láy có chứa âm s, 2

từ láy có âm x

- G nhận xét

3- Dạy bài mới

a) Giới thiệu bài (1’)

- Ngày hôm nay các con sẽ nhớ viết lại bài "

Gà Trống và Cáo" các con sẽ được gặp lại

hai nhân vật có hai tính cách đối lập nhau

1-HD H nhớ- viết (20’)

- Y/c hs đọc thuộc lòng đoạn thơ

- HS nêu cách trình bàu bài

- Y/c H gấp sgk

? Nội dung của bài tập đọc này

- Y/c hs viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại

- Y/c hs đại diện từng nhóm đọc lại đoạn văn

đã điền nói về nội dung đoạn văn

- Nhận xét học-về nhà xem lại bài

- Sung sướng, suôn sẻ

- Xanh xanh, xấu xí

- Nêu cách trình bày thơ + Viết hoa tên riêng là gà Trống và Cáo

+ Lời nói trực tiếp của gà TRống và Cáo phải viết sau dấu hai chấm mở ngoặc kép

=> Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnhgiác, chớ tin những lời kẻ xấu cho dù

đó là những lời ngọt ngào

- Sửa theo lời giả đúng

- Bay lượn, phẩm chất, trong lòng đất,vườn tược

- Quê hương, đại dương, tương lai, thường xuyên, cường tráng

- Số H chơi “tìm từ nhanh” mỗi H ghi

1 từ vào 1 băng giấy - dán nhanh lên bảng

- Lời giải:

+Cố gắng tiến lên để đạt tới mức cao hơn : vươn lên

+Tạo ra trong trí óc hình ảnh những cái khônng có ở ngay trước mắt hay chưa từng có

tưởng tượng

- HS lắng nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂUCÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI - TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM

Trang 11

I - MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết

1, Kiến thức: - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam

- Biết viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam

2, Kĩ năng: - Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa

lý Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam

3, Thái độ: HS Yêu môn học

2) Kiểm tra bài cũ (5’):

- Y/c 3 hs lên bảng đặt câu mỗi hs đặt

1 câu với từ:

tự trọng, tự hào, tự tin, tự kiêu

- GV nxét - cho hs

3) DẠY MỚI:

a) Giới thiệu bài (1’)

- Chúng ta đã biết khi viết danh từ

riêng thì ta phải viết hoa Vậy với tên

người và tên địa lý Việt Nam thì ta viết

như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

bài học ngày hôm nay

b) Tìm hiểu bài (10’)

* Ví dụ:

- GV viết sẵn bảng lớp

- Y/c hs quan sát và nxét cách viết

+Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn

Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai

+Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng

Vàm Cỏ Tây

(?) Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi

tiếng cần viết ntn?

(?) Khi viết tên người, tên địa lý Việt

Nam ta cần phải viết như thế nào?

+ Tên riêng thường gồm một, hai hoặc batiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữcái đầu của tiếng

+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam,cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó

- HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp đọcthầm

Trang 12

(?) Tên người Việt Nam gồm những

thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý

- Y/c hs nói rõ vì sao lại viết hoa từ đó

mà từ khác lại không viết hoa?

* Bài tập 3

- Gọi hs đọc y/c

- Y/c hs tự tìm trong nhóm và ghi vào

phiếu thành 2 cột

- Gv treo bản đồ địa lý tự nhiên

- Gọi hs lên chỉ tỉnh, thành phố nơi em

- Trình bày phiếu, nxét và bổ sung

Tên người Tên địa lýNguyễn Thu Thảo

Hoàng Minh Tú

Lò Bảo QuyênNguyễn Thị Hạnh

Lê Anh Tuấn

Sơn LaMai Sơn

Hà NộiQuảng BìnhCửu Long+ Thường gồm : họ, tên đệm (tên lót) tênriêng Khi viết ta cần chú ý phải viết hoacác chữ cái đầu của mỗi tiếng là bộ phậncủa tên người

- H/s đọc to, cả lớp theo dõi

- Hs lên bảng viết Hs dưới lớp làm vàovở

- Hs nxét bạn viết trên bảng

- Các từ đó là tên riêng phải viết hoa, các

từ khác không phải tên riêng nên khôngviết hoa

Trang 13

làm tập, chuẩn bị sau.

LỊCH SỬCHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO

I, MỤC TIÊU : Học xong bài học, H biết:

1, Kiến thức: - Vì sao có trận Bạch Đằng

- Kể lại cuộc diễn biến chính của trận Bạch Đằng

2, Kĩ năng: - Trình bày được ý nghĩa của trận bạch Đằng lịch sử dân tộc

3, Thái độ: Yêu môn học

II,ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Hình trong SGK, Bộ tranh vẽ trận Bạch Đằng, phiếu học tập

III,HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾUNG D Y H CẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU ỌC CHỦ YẾU

- Giới thiệu bài (1’):

1- Nguyên nhân thắng lợi trận

Bạch Đằng (9’)

*Hoạt động1: Làm việc cá nhân

(?) Ngô Quyền là người như thế nào?

(?) Vì sao có trận Bạch Đằng?

- G chốt- ghi bảng

2-Diễn biến của trận Bạch Đằng

(9’)

*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

(?) Ngô Quyền đánh quân Nam Hán

CôngTiễn cầu cứu nhà Nam Hán+Ngô Quyền giết Kiều Công Tiễn Và chuẩn

Trang 14

- G nhận xét.chốt lại.

3- Ý nghĩa của trận Bạch Đằng (9’)

*Hoạt đọng3: Làm việc cả lớp.

(?) Sau khi đánh tan quân Nam Hán

Ngô Quyền đã làm gì? Điều đó có ý

TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

1, Kiến thức:

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán

II Kiểm tra bài cũ (5’)

- Kiểm tra vở tập của lớp

III Dạy học bài mới

1) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu

2) Giới thiệu tính chất giao

Trang 15

+ b với giá tri của biểu thức b + a

khi a = 20; b = 30

- Tương tự so sánh phần còn lại

(?) Vậy giá trị của biểu thức a + b

luôn luôn như thế nào với giá trị

a + b thì giá trị của tổng này có

thay đổi không?

- Yêu cầu Hs đọc kết luận SGK

20 + 30 =50

350 + 250 =600

3 972

b + a

30 + 20 =50

250 + 350 =600

379 + 486 = 847 2876 + 6509 = 9385

c) 4 268 + 76 = 4 34

76 + 4 268 = 4 344+ Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thìtổng đó không thay đổi

+ Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗchấm

+ Hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

Trang 16

- Y/c HS giả thích vì sao lại điền

8 264 + 972 > 900 + 8 264

927 + 8 264 = 8 264 + 927+ So sánh các số

+ Vận dụng tính chất giao hoán của phépcộng

- Hs nhắc lại

TẬP ĐỌC

Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI

I) MỤC TIÊU: Sau bài hS hiểu:

1, Kiến thức: - Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy

đủ và hạnh phúc ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sứcmình phục vụ cuộc sống

2, Kĩ năng:

- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: vương quốc, tin, Mi-tin, sáng chế, trường sinh Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp vớitừng nhân vật, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm.Hiểu các từ ngữ trong bài: sáng chế, thuốc, trường sinh

Tin-* GD Giới kỹ năng sống: Ước mơ của các em nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc

3, Thái độ: HS yêu môn học

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS đọc bài: “Trung thu độc

lập” kết hợp trả lời câu hỏi

- GV nhận xét HS

3 Dạy mới: UDCNTT- BGĐT

- Giới thiệu bài (1’)

- Mỗi trẻ em chúng ta đều có những ước

mơ riênng và không chỉ một lần chùn ta

- HS hát

- HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu vào vở

Trang 17

mong giấc mơ đó trở thành hiện thực Bài

học ngày hôm nay cô giới thiệu với các

em về ước mơ của những bạn nhỏ ở "

Vương quốc tương lai"

* Luyện đọc (10’)

- Gọi 1 HS khá đọc bài

(?) chia làm mấy đoạn?

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 –> GV

kết hợp sửa cách phát âm cho HS

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và

- Tổ chức cho HS đối thoại tìm hiểu nội

dung màn kịch và trả lời câu hỏi:

(?) Câu chuyện diễn ra ở đâu?

(?) Tin-tin và Mi-tin đi đến đâu và gặp

Trường sinh: sống lâu muôn tuổi

(?) Các phát minh ấy thể hiện những mơ

ước gì của con người?

(?) Màn 1 nói lên điều gì?

- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cách

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chúgiải SGK

- HS lắng nghe GV đọc mẫu

- HS đối thoại và trả lời câu hỏi

+ Câu chuyện diễn ra ở công xưởngxanh

+ Tin-tin và Mi-tin đi đến vương quốcTương lai và trò chuyện với các bạnnhỏ sắp ra đời

+ Vì những bạn nhỏ ở đây hiện naychưa ra đời, nên bạn nào cũng mơ ướclàm được những điều kỳ lạ trong cuộcsống

+ Các bạn sáng chế ra:

* Vật làm cho con người hạnh phúc

* Ba mươi vị thuốc trường sinh

*Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người

- 7 HS thực hiện đọc phân vai

- HS đọc và trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 18/01/2021, 06:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- HS lên bảng đặt tính và tính, lớp làm nháp. - GA TUAN 7 LỚP 4B- DIÊN
l ên bảng đặt tính và tính, lớp làm nháp (Trang 1)
- Gọi 1 Hs lên bảng làm phầ na - Nhận xét đúng/ sai. - GA TUAN 7 LỚP 4B- DIÊN
i 1 Hs lên bảng làm phầ na - Nhận xét đúng/ sai (Trang 2)
- TC cho HS làm bảng, làm CN vở - NX bài - GA TUAN 7 LỚP 4B- DIÊN
cho HS làm bảng, làm CN vở - NX bài (Trang 8)
- Gv vẽ bảng số lên bảng. - GA TUAN 7 LỚP 4B- DIÊN
v vẽ bảng số lên bảng (Trang 9)
- Gọi 2H lên bảng viết từ láy có chứa âm s ,2 từ láy có âm x - GA TUAN 7 LỚP 4B- DIÊN
i 2H lên bảng viết từ láy có chứa âm s ,2 từ láy có âm x (Trang 10)
- Hs lên bảng viết. Hs dưới lớp làm vào vở. - GA TUAN 7 LỚP 4B- DIÊN
s lên bảng viết. Hs dưới lớp làm vào vở (Trang 12)
- GV: Giáo án, SGK, Bảng phụ viết sẵn bảng số (như SGK). - HS: Sách vở, đồ dùng môn học - GA TUAN 7 LỚP 4B- DIÊN
i áo án, SGK, Bảng phụ viết sẵn bảng số (như SGK). - HS: Sách vở, đồ dùng môn học (Trang 14)
- GV viết các phép tính lên bảng. - GA TUAN 7 LỚP 4B- DIÊN
vi ết các phép tính lên bảng (Trang 15)
- GV vừa nói vừa viết vào bảng: nếu An câu được 2 con cá , Bình câu được 3 con cá, Cường câu được 4 con cá. - GA TUAN 7 LỚP 4B- DIÊN
v ừa nói vừa viết vào bảng: nếu An câu được 2 con cá , Bình câu được 3 con cá, Cường câu được 4 con cá (Trang 21)
- Treo bản đồ địa lý VN lên bảng. *GV:   Các   em   phải   thực   hiện   nhiệm vụ: - GA TUAN 7 LỚP 4B- DIÊN
reo bản đồ địa lý VN lên bảng. *GV: Các em phải thực hiện nhiệm vụ: (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w