1, Kiến thức: - Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ - Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứaba chữ. 2, Kĩ năng: Thực hành tính giá trị của biểu thức.[r]
Trang 1A MỤC TIÊU : Giúp học sinh củng cố về:
1, Kiến thức: - Giải toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ
2, Kĩ năng : - Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ
3, Thái độ: - HS yêu môn học
II Kiểm tra bài cũ (5’) ;
- Kiểm tra vở tập của Hs
III Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài
- Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các con
củng cố lại các kiến thức và kỹ năng
*GVnêu: Muốn kiểm tra phép cộng đã
đúng chưa ta phải thử lại Khi thử phép
a) 2416 Thử lại: 7580 + -
27 519
62 981
69 108 +
2 074
71 182
267 345 +
31 925
299 270
62 981 -
35 462
27 519
71 182 -
69 108
2 074
299 270 -
267 345
31 925
Trang 2- Gọi 1 Hs lên bảng làm phần a
- Nhận xét đúng/ sai
*GVnêu cách thử lại: Muốn kiểm tra
một phép tính trừ đã đúng hay chưa
chúng ta phải thử lại Khi thử lai phép
trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ,
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài, làm
xong nêu cách tìm x của mình
- GV nhận xét
Bài tập 4 (5’)
- Nêu yêu cầu của bài
(?) Núi nào cao hơn? Cao hơn bao nhiêu
mét?
- GV nhận xét, chữa bài
Bài tập 5 (3’)
- Yêu cầu HS nhẩm không đặt tính
- Gọi HS nêu kết quả nhẩm
- Kiểm tra lớp đúng/ sai
- HS làm vào vở
- HS đọc đề bài
+ Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999 + Số bé nhất có 5 chữ số là : 10 000
- Hiệu của chúng là : 89 999
HS nghe
6 839 -
482
6 357
6 357 + 482
6 839
4 025 - 312
3 713
7 521 - 98
7 423
5 901 - 638
5 263
3 713 + 312
4 025
5 263 + 638
5 901
7 423 + 98
7 521
Trang 3TẬP ĐỌCTRUNG THU ĐỘC LẬPI) MỤC TIÊU
1, Kiến thức: HS Thấy được tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ Mơước của anh vè tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đấtnước
2, Kĩ năng: HS Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như:Gió núi bao la, man mác, soi sáng, mươi mười lăm năm nữa Đọc diễn cảm toàn bài,giọng đọc phù hợp với nội dung, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu
3, Thái độ: Giáo dục cho các em về các giá trị của cuộc sống Có kỹ năng chântrọng và giữ gìn những gì mình đang được hưởng
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Xác định giá trị, đảm nhận trách nhiệm ( xác định nhiệm vụ của bản thân)
2 Kiểm tra bài cũ (5’) :
- Gọi 3 HS đọc bài: “Chị em tôi” và trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét - HS
3 Dạy mới:
+ Giới thiệu bài (1’)
- Các em đang được hưởng một nền đọc lập
tự do và hòa bình Các em phải biết chân
trọng và giữ gìn nó và luôn ghi nhớ công
ơn của những đã hi sinh cho các em có
cuộc sống ngày hôm nay
- Ghi bảng
a) Luyện đọc (10’)
- Gọi 1 HS khá đọc bài
- GV chia đoạn: chia làm 3 đoạn
+ Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết
? Nêu nội dung bài
- HS ghi đầu vào vở
Trang 4b)Tìm hiểu bài (10’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 kết hợp trả lời
câu hỏi:
(?) Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và nghĩ
tới các em trong thời gian nào?
(?)Đối với thiếu niên tết trung thu có gì
vui?
(?)Đứng gác trong đêm trung thu anh chiến
sĩ nghĩ tới điều gì?
(?)Trăng trung thu có gì đẹp?
Vằng vặc: rất sáng soi rõ khắp mọi nơi
(?)Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
(?)Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai sao?
(?)Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung
thu độc lập?
(?)Nội dung đoạn 2 là gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại và trả
lời câu hỏi:
(?)Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống
với mong ước của anh chiến sĩ năm xưa?
(?)Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát
triển như thế nào?
(?)Đoạn 3 cho em biết điều gì?
(?)Nội dung bài học
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+Anh nghĩ vào thời điểm anh đứnggác ở trại trong đêm trung thu độclập đầu tiên
+Trung thu là tết của các em, các
em sẽ được phá cỗ, rước đèn
+Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩtới tương lai của các em
+Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự
do độc lập: Trăng ngàn và gió núibao la; trăng soi sáng xuống nướcViệt Nam độc lập yêu quý, trăngvằng vặc chiếu khắp thành phố, làngmạc,núi rừng…
Ý 1: Vẻ đẹp của ánh trăng trung thu hòa bình ở tương lai.
- HS đọc và trả lời câu hỏi+ Dưới ánh trăng, dòng thác nước
đổ xuống làm chạy máy phát điện,giữa biển rộng cờ đỏ phấp phới baytrên những con tàu lớn
+ Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiệnđại giàu có hơn rất nhiều so vớinhững ngày độc lập đầu tiên
Ý 2: Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai.
- HS đọc và trả lời câu hỏi
+hững ước mơ của anh chiến sĩ nămxưa đã trở thành hiện thực: cónhững nhà máy thuỷ điện, nhữngcon tàu lớn, những cánh đồng lúaphì nhiêu màu mỡ
+Mơ ước đất nước ta có một nềncông nghiệp hiện đại phát triểnngang tầm thế giới
Ý 3: Niềm tin vào những ngày tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất nước.
Nội dung:
Trang 5* Giáo dục học sinh về các giá trị tốt đẹp
của người dân Việt Nam
- GV ghi nội dung lên bảng
c) Luyện đọc diễn cảm (9’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp cả bài
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một đoạn
về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớptheo dõi cách đọc
- HS theo dõi tìm cách đọc hay
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
KHOA HỌCPHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
A - MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh có thể:
1, Kiến thức: - Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
2, Kĩ năng: - Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
3, Thái độ: - Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì XD thái độ đúng đắn với ngườibệnh béo phì
B - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Hình trang 28 - 29 SGK Phiếu học tập
C CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng giao tiếp hiệu quả
II / Kiểm tra bài cũ (5’):
(?) Hãy nêu một số bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng?
III / Bài mới:
- Giới thiệu bài (1’) - Viết đầu bài
1 / Hoạt động 1:(9’)
* Mục tiêu: Nhận dạng dấu hiệu béo phì ở
trẻ em Nêu được tác hại của bệnh béo phì
Trang 6* Mục tiêu: Nêu nguyên nhân và cách phòng
bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng
- Tổ chức và hướng dẫn
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Giáo viên đưa ra tình huống 2 SGK
- Học sinh đóng vai
- Mỗi nhóm thảo luận và đưa ra một tình
huống theo gợi ý của giáo viên
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
- Các vai hộ ý lời thoại và diễn xuất
- H/s lên và đặt mình vào địa vị nhân vật
- Giáo viên nhận xét
IV / Củng cố dặn dò (2’)
- Nhận xét học
=> Có những lớp mỡ quanh đùi,cánh tay trên, vú và cằm
=> Bị hụt hơi khi gắng sức
*Tác hại của bệnh béo phì:
*Người bị bệnh béo phì thường bịmất sự thoải mái trong cuộc sống
*Người bị béo phì thường bị giảmhiệu xuất lao động
*Người bị béo phì có nguy cơ bịbệnh tim mạch, bệnh huyết áp cao,tiểu đường, sỏi mật
Nguyên nhân gây béo phì ở trẻ em
là do những thói quen không tốt về
ăn uống: Bố mẹ cho ăn quá nhiềulại ít vận động
- Khi đã bị béo phì cần: Giảm ănvặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn
ít năng lượng Đi khám bác sĩ càngsớm càng tốt để tìm ra đúngnguyên nhân Khuyến khích em béhoặc bản thân phải vận độngnhiều
- Nguyên nhân và cách phòngbệnh
- Thảo luận+ Giảm ăn các đồ ngọt như bánhkẹo
- Về học và chuẩn bị sau
NS : 15/10/2016
Trang 7ND: Thứ 3, 18/10/2016
TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
A MỤC TIÊU:
1, Kiến thức: * Giúp học sinh:
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
2, Kĩ năng: HS tính được giá trị của biểu thức
3, Thái độ: HS yêu môn học
II Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra vở tập của lớp
III Dạy học mới
1) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu bài
- Giờ học trước các con đã được học
biểu thức có chứa một chữ ngày hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu và học bài
biểu thức có chứa hai chữ
2) Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
(9’)
- HS đọc ví dụ
- GV viết ví dụ lên bảng YC HS giải
thích
(?) Muốn biết cả hai anh em câu được
bao nhiêu con cá ta làm thế nào?
- GV kẻ bảng số
- HS kẻ vào vở
- Học sinh ghi
* GV vừa nói vừa viết vào bảng: nếu
anh câu được 3 con cá, em câu được 2
con cá
(?) Cả hai anh em câu được bao nhiêu
con cá?
- Hát tập thể
- HS ghi đầu vào vở
* Giải thích: Mỗi chỗ ( ) chỉ số con cá doanh (hoặc em, hoặc cả hai anh em) câuđược
+ Ta thực hiện phép tính cộng số con cácủa được với số con cá của em câu được
- Hs nêu rồi viết: 3 + 2 vào cột thứ 3
Trang 8* Làm tương tự với:
- Anh 4 con, em 0 con
- Anh 0 con, em 1 con
(?) Nếu anh câu được a con cá và em
câu được b con cá thì số cá mà hai anh
em câu được là bao nhiêu con?
- GV Giới thiệu bài (1’): a + b được gọi
là biểu thức có chứa hai chữ
- Y êu cầu HS làm tương tự
(?) Khi biết giá trị cụ thế của a và b
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta
+ Mỗi lần thay chữ a và b bằng số ta tínhđược một giá trị của biểu thức a + b
= 12
b) Nếu a = 45 và b = 36 Thì giá trị của biểu thức a – b = 45 – 36
= 9
c) Nếu a = 18m và b = 10m Thì g/trị của b/thức a – b = 18m – 10m =8m
- Tính được một giá trị của biểu thức a – b
Trang 9- Y/c HS nêu ND các dòng trong bảng.
- 3 HS tiếp nối lên bảng làm, lớp làm vở
-Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng ch/ tr ( hoặc vần ươn/ ương)
đẻ điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho
- GD kỹ năng sống cho hs: Con sống phải cảnh giác trước những lời dụ dỗ Phải biếtứng xử đúng lúc khi gặp đối tượng như vậy
3, Thái độ: HS yêu môn học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thầy : sgk, giáo án - 1 số phiếu viết sẵn nội dung tập 2b
- Một số băng giấy nhỏ để H chơi trò chơi viết từ tìm được ở BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1-Ổn định tổ chức (1’)
Trang 102-Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 H lên bảng viết từ láy có chứa âm s, 2
từ láy có âm x
- G nhận xét
3- Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài (1’)
- Ngày hôm nay các con sẽ nhớ viết lại bài "
Gà Trống và Cáo" các con sẽ được gặp lại
hai nhân vật có hai tính cách đối lập nhau
1-HD H nhớ- viết (20’)
- Y/c hs đọc thuộc lòng đoạn thơ
- HS nêu cách trình bàu bài
- Y/c H gấp sgk
? Nội dung của bài tập đọc này
- Y/c hs viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại
- Y/c hs đại diện từng nhóm đọc lại đoạn văn
đã điền nói về nội dung đoạn văn
- Nhận xét học-về nhà xem lại bài
- Sung sướng, suôn sẻ
- Xanh xanh, xấu xí
- Nêu cách trình bày thơ + Viết hoa tên riêng là gà Trống và Cáo
+ Lời nói trực tiếp của gà TRống và Cáo phải viết sau dấu hai chấm mở ngoặc kép
=> Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnhgiác, chớ tin những lời kẻ xấu cho dù
đó là những lời ngọt ngào
- Sửa theo lời giả đúng
- Bay lượn, phẩm chất, trong lòng đất,vườn tược
- Quê hương, đại dương, tương lai, thường xuyên, cường tráng
- Số H chơi “tìm từ nhanh” mỗi H ghi
1 từ vào 1 băng giấy - dán nhanh lên bảng
- Lời giải:
+Cố gắng tiến lên để đạt tới mức cao hơn : vươn lên
+Tạo ra trong trí óc hình ảnh những cái khônng có ở ngay trước mắt hay chưa từng có
tưởng tượng
- HS lắng nghe
LUYỆN TỪ VÀ CÂUCÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI - TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
Trang 11I - MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết
1, Kiến thức: - Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam
- Biết viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam
2, Kĩ năng: - Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa
lý Việt Nam để viết đúng một số tên riêng Việt Nam
3, Thái độ: HS Yêu môn học
2) Kiểm tra bài cũ (5’):
- Y/c 3 hs lên bảng đặt câu mỗi hs đặt
1 câu với từ:
tự trọng, tự hào, tự tin, tự kiêu
- GV nxét - cho hs
3) DẠY MỚI:
a) Giới thiệu bài (1’)
- Chúng ta đã biết khi viết danh từ
riêng thì ta phải viết hoa Vậy với tên
người và tên địa lý Việt Nam thì ta viết
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
bài học ngày hôm nay
b) Tìm hiểu bài (10’)
* Ví dụ:
- GV viết sẵn bảng lớp
- Y/c hs quan sát và nxét cách viết
+Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
+Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng
Vàm Cỏ Tây
(?) Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi
tiếng cần viết ntn?
(?) Khi viết tên người, tên địa lý Việt
Nam ta cần phải viết như thế nào?
+ Tên riêng thường gồm một, hai hoặc batiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữcái đầu của tiếng
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam,cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó
- HS lần lượt đọc to trước lớp, cả lớp đọcthầm
Trang 12(?) Tên người Việt Nam gồm những
thành phần nào? Khi viết ta cần chú ý
- Y/c hs nói rõ vì sao lại viết hoa từ đó
mà từ khác lại không viết hoa?
* Bài tập 3
- Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự tìm trong nhóm và ghi vào
phiếu thành 2 cột
- Gv treo bản đồ địa lý tự nhiên
- Gọi hs lên chỉ tỉnh, thành phố nơi em
- Trình bày phiếu, nxét và bổ sung
Tên người Tên địa lýNguyễn Thu Thảo
Hoàng Minh Tú
Lò Bảo QuyênNguyễn Thị Hạnh
Lê Anh Tuấn
Sơn LaMai Sơn
Hà NộiQuảng BìnhCửu Long+ Thường gồm : họ, tên đệm (tên lót) tênriêng Khi viết ta cần chú ý phải viết hoacác chữ cái đầu của mỗi tiếng là bộ phậncủa tên người
- H/s đọc to, cả lớp theo dõi
- Hs lên bảng viết Hs dưới lớp làm vàovở
- Hs nxét bạn viết trên bảng
- Các từ đó là tên riêng phải viết hoa, các
từ khác không phải tên riêng nên khôngviết hoa
Trang 13làm tập, chuẩn bị sau.
LỊCH SỬCHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO
I, MỤC TIÊU : Học xong bài học, H biết:
1, Kiến thức: - Vì sao có trận Bạch Đằng
- Kể lại cuộc diễn biến chính của trận Bạch Đằng
2, Kĩ năng: - Trình bày được ý nghĩa của trận bạch Đằng lịch sử dân tộc
3, Thái độ: Yêu môn học
II,ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình trong SGK, Bộ tranh vẽ trận Bạch Đằng, phiếu học tập
III,HO T ẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾUNG D Y H CẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU ỌC CHỦ YẾU
- Giới thiệu bài (1’):
1- Nguyên nhân thắng lợi trận
Bạch Đằng (9’)
*Hoạt động1: Làm việc cá nhân
(?) Ngô Quyền là người như thế nào?
(?) Vì sao có trận Bạch Đằng?
- G chốt- ghi bảng
2-Diễn biến của trận Bạch Đằng
(9’)
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
(?) Ngô Quyền đánh quân Nam Hán
CôngTiễn cầu cứu nhà Nam Hán+Ngô Quyền giết Kiều Công Tiễn Và chuẩn
Trang 14- G nhận xét.chốt lại.
3- Ý nghĩa của trận Bạch Đằng (9’)
*Hoạt đọng3: Làm việc cả lớp.
(?) Sau khi đánh tan quân Nam Hán
Ngô Quyền đã làm gì? Điều đó có ý
TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
A MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1, Kiến thức:
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán
II Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra vở tập của lớp
III Dạy học bài mới
1) Giới thiệu bài (1’) - ghi đầu
2) Giới thiệu tính chất giao
Trang 15+ b với giá tri của biểu thức b + a
khi a = 20; b = 30
- Tương tự so sánh phần còn lại
(?) Vậy giá trị của biểu thức a + b
luôn luôn như thế nào với giá trị
a + b thì giá trị của tổng này có
thay đổi không?
- Yêu cầu Hs đọc kết luận SGK
20 + 30 =50
350 + 250 =600
3 972
b + a
30 + 20 =50
250 + 350 =600
379 + 486 = 847 2876 + 6509 = 9385
c) 4 268 + 76 = 4 34
76 + 4 268 = 4 344+ Vì khi đổi chỗ các số hạng trong tổng thìtổng đó không thay đổi
+ Viết số hoặc chữ số thích hợp vào chỗchấm
+ Hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Trang 16- Y/c HS giả thích vì sao lại điền
8 264 + 972 > 900 + 8 264
927 + 8 264 = 8 264 + 927+ So sánh các số
+ Vận dụng tính chất giao hoán của phépcộng
- Hs nhắc lại
TẬP ĐỌC
Ở VƯƠNG QUỐC TƯƠNG LAI
I) MỤC TIÊU: Sau bài hS hiểu:
1, Kiến thức: - Hiểu được nội dung bài: Ước mơ của các bạn nhỏ về cuộc sống đầy
đủ và hạnh phúc ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sứcmình phục vụ cuộc sống
2, Kĩ năng:
- Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: vương quốc, tin, Mi-tin, sáng chế, trường sinh Đọc diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp vớitừng nhân vật, ngắt nghỉ sau mỗi dấu câu Nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi cảm.Hiểu các từ ngữ trong bài: sáng chế, thuốc, trường sinh
Tin-* GD Giới kỹ năng sống: Ước mơ của các em nhỏ về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc
3, Thái độ: HS yêu môn học
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài: “Trung thu độc
lập” kết hợp trả lời câu hỏi
- GV nhận xét HS
3 Dạy mới: UDCNTT- BGĐT
- Giới thiệu bài (1’)
- Mỗi trẻ em chúng ta đều có những ước
mơ riênng và không chỉ một lần chùn ta
- HS hát
- HS thực hiện yêu cầu
- HS ghi đầu vào vở
Trang 17mong giấc mơ đó trở thành hiện thực Bài
học ngày hôm nay cô giới thiệu với các
em về ước mơ của những bạn nhỏ ở "
Vương quốc tương lai"
* Luyện đọc (10’)
- Gọi 1 HS khá đọc bài
(?) chia làm mấy đoạn?
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 –> GV
kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và
- Tổ chức cho HS đối thoại tìm hiểu nội
dung màn kịch và trả lời câu hỏi:
(?) Câu chuyện diễn ra ở đâu?
(?) Tin-tin và Mi-tin đi đến đâu và gặp
Trường sinh: sống lâu muôn tuổi
(?) Các phát minh ấy thể hiện những mơ
ước gì của con người?
(?) Màn 1 nói lên điều gì?
- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo cách
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chúgiải SGK
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đối thoại và trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện diễn ra ở công xưởngxanh
+ Tin-tin và Mi-tin đi đến vương quốcTương lai và trò chuyện với các bạnnhỏ sắp ra đời
+ Vì những bạn nhỏ ở đây hiện naychưa ra đời, nên bạn nào cũng mơ ướclàm được những điều kỳ lạ trong cuộcsống
+ Các bạn sáng chế ra:
* Vật làm cho con người hạnh phúc
* Ba mươi vị thuốc trường sinh
*Những phát minh của các bạn nhỏ thể hiện ước mơ của con người
- 7 HS thực hiện đọc phân vai
- HS đọc và trả lời câu hỏi