- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện : Dân chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài - Các em dùng bút chì gạch dưới tên riêng tìm được trong VBT và giải thích cách viết những tên riêng đó.. Những tên [r]
Trang 1TUẦN 25
Ngày soạn:8/3/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 3 năm 2019
Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II -
Tập đọc Tiết 49: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng trang trong tha thiết
2 Kỹ năng: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ tráng lệ của đền Hùng và vùng đất tổ,đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê ham học bộ môn
ANQP : Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước và
trách nhiệm của tuổi trẻ để bảo vệ đất nước
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh, ảnh về đềnHùng
III/ Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 4 HS đọc bài : Hộp thư mật, TLCH
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật
khéo léo như thế nào?
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: 2’
- GV giới thiệu chủ điểm mới: Nhớ
nguồn với các bài học cung cấp cho HS
những hiểu biết về cội nguồn và truyền
thống quý báu của dân tộc, của cách
mạng
- Giới thiệu bài Phong cảnh đền
Hùng Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo
và gửi báo cáo
- HS trả lời
- Người liên lạc muốn nhắn gửi tìnhyêu Tổ quốc của mình và lời chàochiến thắng
- Ca ngợi ông Hai Long và nhữngchiến sĩ tình báo hoạt động tronglòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữvững đường dây liên lạc, góp phầnxuất sắc vào sự nghiệp bảo vệ Tổquốc
- HS lắng nghe
Trang 2bài văn miêu tả cảnh đẹp đền Hùng, nơi
thờ các vị vua có công dựng nên đất
nước Việt Nam
2 HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc 10’
- Mời một HS đọc bài văn
- YC HS quan sát tranh minh họa phong
cảnh đền Hùng trong SGK Giới thiệu
tranh, ảnh về đền Hùng
- YC học sinh chia đoạn bài đọc
- Mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của
bài
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện đọc
từ khó
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc lần 2
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ khó
- YC HS luyện đọc theo cặp
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3 HĐ2 : Tìm hiểu bài: 10’
- YC học sinh đọc thầm và TLCH
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
Hùng
- GV: Thời đại Hùng Vương truyền
được 18 đời, trị vì 2621 năm (từ năm
- Hs nối tiếp nhau đọc lần 2
- Học sinh đọc chú giải trong sgk
- Các vua Hùng là những người đầutiên lập nước Văn Lang, đóng đô ởthành Phong Châu, Phú Thọ, cáchngày nay khoảng 4000 năm
- Có những khóm hải đường đâmbông đỏ rực, những cánh bướm dậpdờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba
Vì vòi vọi, bên phải là dãy TamĐảo như bước tường xanh sừngsững, xa xa là núi Sóc Sơn, trướcmặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại,cây thông già, giếng Ngọc trongxanh
Trang 3+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và
giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các
truyền thuyết đó ?
- GV kể thêm : đền Hạ gợi nhớ sự tích
Sự tích trăm trứng Ngã Ba Hạc gợi nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh (nơi
vua Hùng dựng lều kén rể); đền Trung
gợi nhớ truyền thuyết Bánh chưng, bánh
giày.
- GV chốt lại : Mỗi ngọn núi, con suối,
dòng sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều
gợi nhớ về những ngày xa xưa, về cội
ngườn dân tộc
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
- GV : Tương truyền vua Hùng Vương
thứ sáu đã “hoá thân” bên gốc cây kim
giao trên đỉnh Nghĩa Lĩnh vào ngày 10-3
âm lịch (1632 TCN) nên người Việt lấy
ngày 10-3 âm lịch làm ngày giỗ Tổ Câu
ca dao còn có nội dung khuyên răn, nhắc
nhở mọi người Việt hướng về cội nguồn,
đoàn kết cùng nhau chia ngọt xẻ bùi
trong chiến tranh cũng như trong hoà
từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy,
đánh thắng, mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, thi
- Cảnh núi Ba Vì cao vời vợi gợi
nhớ truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng, hình ảnh mốc
đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương Vương- một truyền thuyết
về sự nghiệp dựng nước và giữ
nước.
- Câu ca dao ca ngợi truyền thốngthuỷ chung luôn nhớ về cội nguồncủa người Việt Nam./ Nhắc nhở,khuyên răn mọi người : Dù đi bất
cứ nơi đâu, làm bất cứ việc gì cũngkhông được quên ngày giỗ Tổ,không được quên cội nguồn
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ
của Đền Hùng và vùng đất Tổ,đồng thời bày tỏ niềm thành kínhthiêng liêng của mỗi con người đốivới tổ tiên
- 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọngđọc
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm, thi đọc
Trang 4- Gọi 3 em thi đọc
- Nhận xét tuyên dương
C Củng cố, dặn dò 1’
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên
- Dặn HS nếu có điều kiện hãy cùng cha
mẹ đến thăm Đền Hùng ; học tập lòng
yêu nước, giữ gìn truyền thống dân tộc
- Về nhà vieát bài : Vì muôn dân
III Các hoạt động dạy-học.
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : 1’
Để củng cố các kiến thức về phần Vật
chất và năng lượng đồng thời rèn những
kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức
khỏe liên quan đến nội dung phần Vật
chất và năng lượng Tiết này chúng ta
cùng ôn tập bài: Vật chất và năng lượng
(tiết 1)
2 Hướng dẫn HS ôn tập
- 2 hs trả lời, lớp nhận xét
- Lắng nghe
Trang 5Hoạt động 1 : Trò chơi : “Ai nhanh, ai
đúng” 10’
- Cho HS thảo luận theo nhóm Sau đó
gọi các đại diện trình bày trước lớp
- Một HS của nhóm này nêu câu hỏi Một
HS của nhóm khác chọn câu trả lời đúng
+ Sự biến đổi hóa học là gì ?
+ Hỗn hợp nào dưới đây không phải là
+ Sự biến đổi hóa học của các chất dưới
đây xảy ra trong điều kiện nào?
- Cho hs quan sát tranh SGK để trả lời câu
hỏi
Hoạt động 2 : Quan sát và trả lời câu
hỏi 10’
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các
câu hỏi trang 102 SGK:
+ Các phương tiện máy móc dưới đây lấy
năng lượng từ đâu để hoạt động?
- Có màu đỏ nâu, có ánh kim; dễdát mỏng và kéo thành sợi; dẫnnhiệt và dẫn điện tốt
- Trong suốt, không gỉ, cứngnhưng dễ vỡ
- Màu trắng bạc, có ánh kim, cóthể kéo thành sợi và dát mỏng;nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt;không bị gỉ, tuy nhiên có thể bịmột số a-xít ăn mòn
- Dùng trong xây dựng nhà cửa,cầu bắc qua sông, đường ray tàuhỏa, máy móc,
- Là sự biến đổi từ chất này sangchất khác
+ Hình b) : Năng lượng chất đốt từ
Trang 6C Củng cố, dặn dò 1’
- GV nêu một vài câu hỏi vừa ôn tập để
củng cố bài
+ Em hãy nêu tính chất của đồng?
+ Sự biến đổi hoá học là gì?
- Dặn HS về nhà ôn lại bài Chuẩn bị cho
tiết học sau
xăng
+ Hình c) : Năng lượng gió
+ Hình d) : Năng lượng chất đốt từxăng
+ Hình e) : Năng lượng nước.+ Hình g) : Năng lượng chất đốt từthan đá
+ Hình h) : Năng lượng Mặt trời
1 Kiến thức: Củng cố ôn tập các đợn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữachúng
2 Kĩ năng: Biết quan hệ giữa thế kỉ và năm, năm và tháng, năm và ngày, sốngày trong các tháng, ngày và giờ, giờ và phút, phút và giây
3 Thái độ: Biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống
II Đồ dùng dạy- học
- Bảng đơn vị đo thời gian phóng to
III Các hoạt động dạy - học
A KT bài cũ : 5’
- GV sửa bài kiểm tra tiết trước
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
– Ghi đầu bài
2 HĐ 1 : Ôn tập các đơn vị đo thời
gian: 10’
a Các đơn vị đo thời gian
+ Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời
gian đã học và quan hệ giữa một số
đơn vị đo thời gian
Trang 7- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm
nhuận, vậy năm nhuận tiếp theo là
năm nào? Các năm nhuận tiếp theo
nữa là năm nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS
nhận xét đặc điểm của năm nhuận và
đi đến kết luận: Số chỉ năm nhuận
chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và
số ngày của từng tháng GV có thể
nêu cách nhớ số ngày của từng tháng
bằng cách dựa vào hai nắm tay Đầu
xương nhô lên là chỉ tháng có 31
ngày, còn chỗ hõm vào chỉ tháng có
30 ngày hoặc 28, 29 ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh
và treo bảng đơn vị đo thời gian lên
cho cả lớp quan sát và đọc
b Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận
- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theonữa là: 2008, 2012, 2016 …
- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng có 31 ngày,các tháng còn lại có 30 ngày (riêngtháng 2 có 28 ngày, nếu là năm nhuậnthì có 29 ngày)
- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian
- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng ×1,5 = 18 tháng
0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút
180 phút = 3 giờCách làm: 180 60
216 phút = 3 giờ 36 phút
Cách làm: 216 60
360 3,6 0 Vậy 216 phút = 3,6giờ
- HS đọc đề + Năm 248+ Thế kỉ III
- HS làm bài
Trang 8- Gọi HS đọc bài
- Nhận xét
Bài 2: 8’
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 2 HS lên bảng làm rồi chữa bài
- Nhận xét
Bài 3: 8’
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV cho HS tự làm, gọi 4 em lên
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quảvào chỗ chấm:
4 giờ = 240 phút
2 giờ rưỡi = 150 phút
3434 giờ = 45 phút1,4 giờ = 84 phút 3434phút = 45 giây
3 năm = 36 tháng
5 năm rưỡi = 66 tháng2/3 năm = 8 tháng
36 tháng = 3 năm
300 năm = 3 thế kỉ
-Chính tả Tiết 25: AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI
I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe -viết đúng bài chính tả: Ai là thuỷ tổ loài người
2 Kĩ năng: Ôn lại quy tắc viết hoa tên người tên địa lí, nước ngoài, làm đúngcác bài tập phân biệt tiếng có âm đầu r, d, gi
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II Đồ dùng dạy- học
- Giấy khổ to viết quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài
III Các hoạt động dạy - học
Trang 9A Kiểm tra bài cũ 5’
- HS viết lời giải câu đố
- Gọi 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào
vở
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : 1’
Trong các tiết chính tả trước, các em đã
ôn tập về quy tắc viết hoa tên người, tên
địa lí Việt Nam Tiết chính tả hôm nay
sẽ giúp các em củng cố quy tắc viết hoa
tên người, tên địa lí nước ngoài - ghi
- GV đọc bài chính tả cho HS viết
- HS viết xong, GV đọc bài chính tả cho
HS soát lại
- Thu một số vở chấm chữa lỗi
- GV mời 2HS nhắc lại quy tắc viết hoa
tên người, tên địa lí nước ngoài GV
chốt lại bằng cách dán lên bảng tờ phiếu
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- Bài chính tả cho các em biếttruyền thuyết của một số dân tộctrên thế giới về thủy tổ loài người
Oa, Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ uyn, thế kỉ XI
bộ phận tạo thành tên gồm nhiềutiếng thì giữa các tiếng cần có gạchnối Ví dụ : Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, …
- Có một số tên người, tên địa línước ngoài viết giống như cách viếttên riêng Việt Nam Đó là nhữngtên riêng được phiên âm theo âm
Trang 103 HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả: 10’
Bài 1 5’ Tìm các tên riêng trong mẩu
chuyện vui dưới đây và cho biết những
tên riêng đó được viết như thế nào
- Gọi một HS đọc thành tiếng nội dung
- Gọi 1HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
+ Kể lại mẩu chuyện Dân chơi đồ cổ
cho người thân nghe
Hán Việt
Ví dụ : Nữ Oa, Trung Quốc, Ấn Độ
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện :Dân chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài -Các em dùng bút chì gạch dưới tênriêng tìm được trong VBT và giảithích cách viết những tên riêng đó
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:Các tên riêng trong bài là : Khổng
Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu,Cửu Phủ, Khương Thái Công.Những tên riêng đó đều được viếthoa tất cả các chữ cái đầu của mỗitiếng vì là tên riêng nước ngoàinhưng được đọc theo âm Hán Việt
- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi
đồ cổ”, suy nghĩ trả lời câu hỏi :
- Anh chàng mê đồ cổ trong mẩuchuyện là một kẻ gàn dở, mù quáng:
- Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thìanh ta hấp tấp mua liền, không cầnbiết đó là đồ thật hay là đồ giả Bánhết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải
đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao
giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào
xin tiền Cửu Phủ từ đời KhươngThái công
Luyện từ và câu Tiết 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ
2 Kĩ năng: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu
Trang 113 Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết.
Giảm tải: Bỏ bài 1
II Đồ dùng dạy- học
- Bảng lớp viết hai câu văn ở BT1 (Phần nhận xét )
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần
luyện tập, tiết LTVC Nối các vế câu
ghép bằng cặp từ hô ứng).
- GV nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
Trong các tiết LTVC vừa qua, các em
đã học các cách thức nối các vế trong
câu ghép Tiết LTVC hôm nay cô sẽ
dạy các em học cách liên kết các câu
với nhau trong một đoạn văn, bài văn
2 HĐ1 Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu phần nhận xét: 10’
Bài tập 1 Gọi hs đọc đề bài.
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của
bài,
- GV cho học sinh theo đọc 2 câu văn
của bài văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Tìm từ đã lặp lại từ đã dùng ở câu
trước
(1) Đền Thượng nằm chót vót trên
đỉnh núi Nghĩa Lĩnh (2) Trước đền,
những khóm hải đường đâm bông rực
đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc
bay dập dờn như đang múa quạt xòe
hoa
- Nhận xét, chốt lại
Bài tập 2 Gọi hs đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu của bài: Thử thay
thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong
các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận
xét kết quả thay thế:
+ GV hướng dẫn : Sau khi thay thế,
các em hãy đọc lại cả 2 câu và thử
xem hai câu trên có còn ăn nhập với
nhau không So sánh nó với 2 câu vốn
có để tìm nguyên nhân
+ GV mời một HS đọc 2 câu văn sau
Bài tập 1: Các cặp từ hô ứng : chưa …
đã, vừa .đã, càng…càng.
Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã, chưa…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.
- Trong câu in nghiêng dưới đây, từ
nào lặp lại từ đã dùng ở câu trước ?
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ trảlời câu hỏi
- Trong câu in nghiêng - Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực
đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe
hoa- từ đền lặp lại từ đền ở câu
- HS đọc các câu được thay thử
Trang 12khi đã thay từ đền ở câu 2 bằng các từ
nhà, chùa, trường, lớp.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai
bằng một trong các từ nhà, chùa,
trường, lớp thì nội dung hai câu
không còn ăn nhập gì với nhau vì mỗi
câu nói đến một sự vật khác nhau:
câu 1 nói về đền Thượng còn câu 2
nói về ngôi nhà hoặc chùa, trường,
- Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu
của BT1- mỗi em đọc một đoạn
- GV dán 2 tờ phiếu, mời 2 HS lên
bảng làm bài
Bài tập 2: 10’
- Gọi hs đọc đề bài
- Gv nêu yêu cầu của bài tập : chọn
tiếng thích hợp đã cho trong ngoặc
đơn (cá song, tôm, thuyền, cá chim,
chợ) điền vào ô trống để các câu, các
đoạn liên kết với nhau
kết câu
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạnvăn ; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã
cho trong ngoặc đơn (cá song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô
trống trong vở BT
- Hai HS làm bài trên phiếu dán lên
Trang 13Thuyền lướt mui bằng Thuyền giã đôi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én Thuyền nào cũng tôm cá đầy
khoang
Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm
cá Những con cá song khỏe, vớt lên
hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám
hoa đen lốm đốm Những con cá chim
mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất
nhì Những con tôm tròn, thịt căng
lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên
ba,
-Địa lí Tiết 25: CHÂU PHI I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Xác định trên bản đồ và nêu được vị trí địa lí, giới han của ChâuPhi
2 Kĩ năng: Nêu được một số đặc điểm về vị trí địa lí, tự nhiên châu phi
- Thấy được mối quan hệ giữa vị trí địa lí với khí hậu, giữa khí hậu với thực vật, động vật ở châu phi
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn
PHTM
BVMT: Biết giữ gìn MT sạch sẽ để thích nghi với MT sống.
II Đồ dùng dạy- học
- Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới
- Các hình minh hoạ trong SGK Máy tính bảng
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
bài ôn tập.
+ Em hãy nêu những nét chính về
- Vài hs trả lời, lớp nhận xét
Trang 14châu Á.
+ Em hãy nêu những nét chính về
châu Âu
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : 1’
Trong bài học hôm nay, chúng ta
cùng tìm hiểu về châu Phi Các em
hãy cùng chú ý học bài để tìm ra các
đặc điểm về vị trí và tự nhiên châu
Phi, so sámh để xem có gì giống và
khác so với các châu lục đã học
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Hoạt động 1 : Vị trí địa lí và giới
hạn của châu Phi 10’
- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, xem
lược đồ tự nhiên châu Phi và cho biết:
- Châu Phi nằm ở vị trí nào trên Trái
đất?
- Châu Phi giáp các châu lục, biển và
Đại dương nào?*
- Đường xích đạo đi qua phần lãnh
thổ nào của châu Phi?
- GV yêu cầu HS trình bày kêt quả
làm việc trước lớp
- GV theo dõi, nhận xét kết quả làm
việc của HS và chỉnh sửa câu trả lời
của HS cho hoàn chỉnh
- GV xem bảng thống kê diện tích và
dân số các châu lục và hỏi :
+ Em hãy tìm số đo diện tích của châu
Phi?
+ So sánh diện tích của châu Phi với
các châu lục khác?
- GV gọi HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
- GV chỉnh sửa câu trả lời của HS cho
hoàn chỉnh, sau đó kết luận:
* Châu Phi nằm ở phía nam châu Âu
và phía tây nam châu Á Đại bộ phận
- Châu Phi giáp các châu lục và Đạidương sau:
+ Phía bắc : Giáp với biển Địa TrungHải
+ Phía đông bắc, đông và đông nam:Giáp với Ấn độ Dương
+ Phía tây và tây nam: Giáp với ĐạiTây Dương
- Đường xích đạo đi vào giữa lãnh thổchâu Phi- lãnh thổ châu Phi nằm cânxứng hai bên đường xích đạo
- HS xem bảng thống kê diện tích vàdân số các châu lục và TLCH :
+ Diện tích của châu Phi là29.661.703 km²
+ Châu Phi là châu lục có diện tíchlớn thứ 3 trên thế giới, sau châu Á vàchâu Mĩ Diện tích này gấp 3 lần diệntích châu Âu
Trang 15lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến, qua
đường xích đạo đi qua giữa lãnh thổ
Châu Phi có diện tích là 29.661.703
km², đứng thứ 3 trên thế giới sau châu
Á và châu Mĩ
Hoạt động 2 : Địa hình châu Phi.
10’
- Cho HS quan sát lược đồ tự nhiên
châu Phi và trả lời các câu hỏi sau:
+ Lục địa châu Phi có chiều cao như
thế nào so với mực nước biển?
+ Kể tên và nêu vị trí của các bồn địa
ở châu Phi?
+ Kể tên các cao nguyên của châu Phi
?
+ Kể tên, chỉ và nêu vị trí các con
sông lớn của châu Phi?
+ Kể tên các hồ lớn của châu Phi?
- GV gọi HS trình bày trước lớp GV
nhận xét và kết luận:
Châu Phi là nơi có địa hình tương đối
cao, có nhiều bồn địa và cao nguyên
Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quan
lồ, trên các bồn địa lớn
+ Các bồn địa của châu Phi là: Bồnđịa Sát, bồn địa Nin thượng, bồn địaCôn Gô, bồn địa Ca-la-ha-ri
+ Các cao nguyên của châu Phi là:cao nguyên Ê-to-ô-pi, cao nguyênĐông Phi
+ Các con sông lớn của châu Phi là:sông Nin, sông Ni-giê, sông Côn- gô,sông Dăm-be-di
+ Hồ Sát , hồ Víc-to-ri-a
- HS đọc thông tin SGK, làm việctheo nhóm, để hoàn thành nội dungsau vào VBT, 1 nhóm làm trên bảnglớp:
Cảnh thiên
nhiên châu Phi
Đặc điểm khí hậu, sông ngòi, động
Hoang mạc
Xa-ha-ra
- Khí hậu khô và nóng nhất thế giới
- Hầu như không có sông ngòi, hồnước
Trang 16thực vật phong phú
Xa-van
- Có ít mưa
- Có một vài con sông nhỏ
- Thực vật chủ yếu là cỏ, cây bao bápsống hàng nghìn năm
- Chủ yếu là các loài động vật ăn cỏ
Vùng tiếp giápvới hoang mạcXa-ha-ra Caonguyên Đông Phi,bồn địa Ca-la-ha-ri
- Các nhóm gửi lại file đã làm cho
diện tích châu Phi là hoang mạc và
các xa-van, chỉ có một phần ven biển
và gần hồ Sát, bồn địa Côn-gô là có
rừng rậm nhiệt đới Sở dĩ như vậy là
vì khí hậu của châu Phi rất khô, nóng
bậc nhất thế giới nên cả động vật và
thực vật đều khó phát triển
C Củng cố, dặn dò 2’
PHTM: Yêu cầu HS truy cập mạng,
tìm những câu chuyện, giới thiệu
những bức ảnh, thông tin đã sưu tầm
được về hoang mạc Xa-ha-ra, các
xa-van và rừng rậm nhiệt đới ở châu
Phi
- GV nhận xét, khen ngợi các HS tìm
được nhiều tranh ảnh, thông tin hay
- Dặn HS về nhà học thuộc bài và
chuẩn bị bài sau
- Các nhóm gửi lại file đã làm cho GV
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
+ Vì hoang mạc có khí hậu nóng khônhất thế giới, sông ngòi không có nước,cây cối, động vật không phát triểnđược
+ Vì xa-van có ít mưa, đồng cỏ và câybụi phát triển, làm thức ăn cho độngvật ăn cỏ vì thế động vật ăn cỏ pháttriển
- HS kể những câu chuyện, giới thiệunhững bức ảnh, thông tin đã sưu tầmđược về hoang mạc Xa-ha-ra, các xa-van và rừng rậm nhiệt đới ở châu Phi
và chia sẻ với các bạn
Chiều
-Lịch sử Tiết 25: SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Vào dịp tết Mậu Thân (1968 ) quân dân miền Nam tiến hành tổngtiến công và nổi dậy, trong đó tiêu biểu là trận đánh vào Sứ quán Mĩ ở Sài Gòn
Trang 172 Kĩ năng: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy đã gây cho địch nhiều thiệt hại, tạo
thê thắng lợi cho quân dân ta
3 Thái độ: GD Hs yêu lịch sử của dân tộc
II Đồ dùng dạy- học
- Ảnh tư liệu về cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Ta mở đường Trường Sơn nhằm mục
đích gì?
+ Đường Trường Sơn có ý nghĩa như
thế nào đối với cuộc kháng chiến chống
Mĩ cứu nước của dân tộc ta?
+ Kể về một tấm gương chiến đấu dũng
cảm trên đường Trường Sơn ?
- Nhận xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài : 1’
Vào Tết Mậu Thân năm 1968, quân và
dân miền Nam đồng loạt nổi dậy Tổng
tiến công, tiêu biểu là cuộc tiến công
vào sứ quán Mĩ tại Sài Gòn Trong bài
học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
sự kiện lịch sử trọng đại này
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Hoạt động 1 : Sự kiện lích sử tết mậu
than năm 1968 10’
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
- Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện
gì ở miền Nam nước ta ?
- Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ
đội ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968?
- GV giới thiệu tình hình nước ta trong
những năm 1965- 1968 : Mĩ ồ ạt đưa
quân vào miền Nam Cuộc Tổng tiến
công và nổi dậy năm 1968 là chiến
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Đọc sgk trả lời câu hỏi:
- Đêm 30 Tết Mậu Thân, khi mọingười đang chuẩn bị đón giao thừathì các địa điểm bí mật trong thànhphố Sài Gòn, các chiến sĩ quân giảiphóng lặng lẽ xuất kích, vào lúc lờiBác Hồ chúc Tết …, quân ta đánhvào sứ quán Mĩ, Bộ Tổng tham mưuquân đội Sài Gòn, Đài phát thanh,sân bay Tân Sơn Nhất, tổng nhaCảnh sát, Bộ tư lệnh hải quân,…cuộc tiến công quá bất ngờ, ngoàisức tưởng tượng của địch
- Hs đọc thông tin SGK và thuật lại
Trang 18thắng to lớn của Cách mạng miền Nam,
tạo ra những chuyển biến mới
- Cho HS làm việc theo nhóm
+ Tìm những chi tiết nói lên sự tấn
công bất ngờ và đồng loạt của quân dân
ta vào dịp Tết Mậu Thân 1968?
- Kể lại cuộc chiến đấu của quân giải
phóng ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn ?
Hoạt động 2 : Ýnghĩa của cuộc tổng
tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân
1968? 10’
- Cho hs thảo luận nhóm và nêu:
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy tết
mậu thân năm 1968 có ý nghĩa như thế
nào?
- Hướng dẫn HS thảo luận về thời
điểm, cách đánh, tinh thần của quân ta,
từ đó rút ra nhận định :
+ Ta tấn công địch khắp Miền Nam,
làm cho địch hoang mang ; lo sợ
+ Sự kiện này tạo ra bước ngoặt cho
cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước
C Củng cố, dặn dò 2’
- GV tổng kết bài : Trong giờ phút giao
thừa thiêng liêng xuân Mậu Thân 1968,
khi Bác Hồ vừa đọc lời chúc mừng
năm mới, cả Sài Gòn, cả miền Nam
đồng loạt trút lửa xuống đầu kẻ thù
Trận công phá vào tòa đại sứ Mĩ là một
đòn sấm sét tiêu biểu của sự kiện Mậu
Thân 1968 Cuộc tổng tiến công và nổi
dậy Tết Mậu Thân 1968 đã gây nỗi
kinh hoàng cho đế quốc Mĩ và chính
quyền tay sai Nguyễn Văn Thiệu Từ
đây, cách mạng Việt Nam sẽ tiến dần
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhómtrả lời :
+ Bất ngờ : Tấn công vào đêm Giaothừa, đánh vào các cơ quan đầu nãocủa địch, các thành phố lớn
+ Đồng loạt : Cuộc Tổng tiến công
và nổi dậy diễn ra đồng thời ở nhiềuthị xã, thành phố, chi khu quân sự
- Trận đánh của quân giải phóng vào
sứ quán Mĩ đã làm cho những kẻđứng đầu Nhà Trắng … khiến cho sứquán Mĩ bị tê liệt
- Hs thảo luận nhóm
- Ý nghĩa : Cuộc tổng tiến công vànổi dậy năm 1968 là một cuộc tậpkích chiến lược, một thắng lợi có ýnghĩa lớn, đánh dấu một giai đoạnmới của cách mạng miền Nam.Thắng lợi đó đã giáng cho địchnhững đòn bất ngờ, những sự choángváng, làm cho thế chiến lược của Mĩ
bị đảo lộn, làm lung lay ý chí xâmlược của đế quốc Mĩ Mĩ phải chấmdứt không điều kiện chiến tranh pháhoại miền Bắc, chấp nhận đàm phántại hội nghị Pa-ri, chuyển “chiếntranh cục bộ “sang “VN hoá chiếntranh”
- Lắng nghe
Trang 19đến thắng lợi hoàn toàn.
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài và
chuẩn bị bài sau : Chiến thắng Điện
Biên Phủ trên không
-Đạo đức Tiết 25: THỰC HÀNH GIỮA HỌC KÌ II
I Mục tiêu
1 Kiến thức; Củng cố các kiến thức đã học từ đầu học kì II đến nay qua các bài :
Em yêu quê hương, Uỷ ban nhân dân xã (phường) em, Em yêu tổ quốc Việt Nam.
2 Kĩ năng: Có kĩ năng thể hiện các hành vi thái độ về những biểu hiện đạo đức
đã học
3 Thái độ: Có ý thức học tập và rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức đã học
II Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KT bài cũ: 5’
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ bài Em yêu Tổ
quốc Việt Nam.
- Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì để
xây dựng đất nước?
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn học sinh ôn lại các bài đã
học và thực hành các kĩ năng đạo đức
1 Bài “Em yêu quê hương, Em yêu Tổ
quốc Việt Nam” 10’
- Nêu một vài biểu hiện về lòng yêu quê
hương
- Nêu một vài biểu hiện về tình yêu đất
nước Việt Nam
- Kể một vài việc em đã làm của mình thể
hiện lòng yêu quê hương, đất nước Việt
Nam
2 Bài “Ủy ban nhân dân xã (phường)
em” 10’
- 2 học sinh lên bảng đọc và trảlời
- Nhớ về quê hương mỗi khi đi xa;tham gia các hoạt động tuyêntruyền phòng chống các tệ nạn xãhội; giữ gìn, phát huy truyền thốngtốt đẹp của quê hương; quyên góptiền để tu bổ di tích, xây dựng cáccông trình công cộng ở quê; thamgia trồng cây ở đường làng, ngõxóm …
- Quan tâm, tìm hiểu về lịch sử đấtnước; học tốt để góp phần xâydựng đất nước
- HS tự nêu
Trang 20- Kể tên một số công việc của Uy ban
nhân dân xã (phường) em
- Em cần có thái độ như thế nào khi đến
Uy ban nhân dân xã em?
C Củng cố, dặn dò 2;
- Em hãy nêu một vài biểu hiện về lòng
yêu quê hương ? Yêu đất nước ?
- Em phải làm gì để tỏ lòng yêu quê
- Tôn trọng UBND xã (phường);chào hỏi các cán bộ UBND xã(phường); xếp thứ tự để giải quyếtcông việc
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết cách thực hiện phép cộng số đo thời gian
2 Kĩ năng: Vận dụng giải các bài toán đơn giản
3.Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
TNTT: Biết cách giữ an toàn đề phòng tai nạn thương tích.
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
+ Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
0,5ngày = giờ 1,5giờ = phút
84phút = giờ 135giây = phút
- Nhận xét bài làm của HS
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: 1’
Tiết Toán hôm nay chúng ta học cách
thực hiện phép cộng số đo thời gian, vận
dụng giải các bài toán đơn giản
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: 10’
Trang 21a Thực hiện phép cộng số đo thời
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV cho HS tự làm bài, gọi 4 em lên
+ Bài toán cho biết gì?
- HS theo dõi, nêu phép tính:
= 46phút 23giây
* Muốn cộng số đo thời gian ta
cộng các số đo theo từng loại đơn vị.
Trong trường hợp số đo theo đơn vị phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
+
Trang 22+ Bài toán hỏi gì?
2 giờ 30 phút + 12 phút = 2 giờ 42p
Đáp số : 2 giờ 42 phút
-Kể chuyện Tiết 25: VÌ MUÔN DÂN I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn chuyện
và toàn bộ câu chuyện
2 Kĩ năng: Biết phối hợp điệu bộ cử chỉ nét mặt
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏhiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết thống nhấtchống giặc
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng lớp viết những từ ngữ được chú giải sau truyện ở SGV
- Giấy khổ to vẽ lược đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện
III Các hoạt động dạy - học
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1’
Tiết kể chuyện hôm nay, các em cùng
nghe kể lại câu chuyện về Trần Hưng
Đạo Đây là một câu chuyện có thật
trong lịch sử nước ta Trần Hưng Đạo
- 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi
- Lắng nghe