Cho Hs xem hình ảnh về đền Hùng slide 2 + Bài văn đó gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc.. - Liên hệ GDQTE: Các em có quyền được thừa n
Trang 1I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức giải toán về tỉ số phần trăm, diện tích hình tamgiác, thể tích của hình hộp chữ nhật
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng quan sát biểu đồ, nhận biết hình và giải toán
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác khi làm bài
II ĐỒ DÙNG DH
III CÁC HĐ DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (3p)
- Y/c HS nhắc lại cách tìm một số % của một số, cách
- Y/c HS quan sát biểu đồ, đọc kĩ y/c của đề toán để
tìm nữ thanh niên tham gia đồng diễn thể dục
- YC HS làm bài cá nhân, chữa bài
- Gv nhận xét chốt lại cách giải đúng
Phần 2
Bài 1 YC HS làm bài và chữa bài
Bài 2 YC HS làm bài vào vở
- GV thu vở để kiểm tra nhận xét bài làm của HS
3 Củng cố dặn dò (3p)
- Y/c HS nhắc lại các kiến thức vừa ôn
- Dặn HS về xem và ôn lại nội dung bài
- 2 HS trả lời
- HS làm việc cá nhân, đạidiện chữa bài
- HS làm vở , đại diện làmvào phiếu to để chữa bài
- HS làm bài vào vở, đại diện chữa bài
- Làm bài cá nhân vào vở
-TẬP ĐỌC Tiết 49 PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I MỤC TIÊU
1 KT: HS Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài văn với giọng trang trọng, tha thiết
Trang 2- Hiểu được ND ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất
Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với Tổtiên
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD HS biết tôn trọng và giữ gìn phong cảnh đẹp của đất nước
*GDQTE: HS có quyền được thừa nhận bản sắc văn hóa, giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn.
II ĐỒ DÙNG DH: BGPP.
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài: Hộp thư mật, trả lời
câu hỏi về bài đọc.
- GV nh.xét và tuyên dương
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ 1: HD HS luyện đọc
- YCHS quan sát tranh minh họa phong
cảnh đền Hùng trong SGK Giới thiệu
tranh, ảnh về đền Hùng (slide 1)
- Mời 1HS đọc bài văn
- YC Hs chia đoạn bài đọc
- Mời HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của
*Thời đại Hùng Vương truyền được 18
đời, trị vì 2621 năm (từ năm 2879 TCN
+ Các vua Hùng là những người đầu tiênlập nước Văn Lang, đóng đô ở thànhPhong Châu, Phú Thọ, cách ngày naykhoảng 4000 năm
+ Có những khóm hải đường đâm bông
đỏ rực, những cánh bướm dập dờn baylượn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên
Trang 3=> GV: những từ ngữ đó cho thấy cảnh
thiên nhiên nơi đền Hùng thật tráng lệ,
hùng vĩ Cho Hs xem hình ảnh về đền
Hùng (slide 2)
+ Bài văn đó gợi cho em nhớ đến một
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước của dân tộc Hãy kể
tên các truyền thuyết đó ?
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba ”
- YC Hs tìm ND của bài văn (slide 3)
thắng, mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp,
thi đọc
- Gọi 3 em thi đọc
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố, dặn dò (5’)
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
nước VN?
- Liên hệ GDQTE: Các em có quyền
được thừa nhận bản sắc văn hóa, giáo
dục truyền thống uống nước nhớ
truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh,
núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết
Thánh Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương Vương-
một truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước.
+ Câu ca dao ca ngợi truyền thống thuỷchung luôn nhớ về cội nguồn của ngườiViệt Nam./ Nhắc nhở, khuyên răn mọingười: Dù đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứviệc gì cũng không được quên ngày giỗ
Tổ, không được quên cội nguồn
* Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
- 3 Hs đọc nối tiếp, tìm giọng đọc
I MỤC TIÊU
Trang 4- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- HS viết lời giải câu đố (BT3, tiết
- GV nêu câu hỏi:
+ Bài chính tả nói lên điều gì?
- GV đọc bài chính tả cho HS viết
- HS viết xong, GV đọc bài chính tả
cho HS soát lại
- Thu một số vở kiểm tra chữa lỗi
- Cuối cùng, GV mời 2HS nhắc lại quy
tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước
ngoài GV chốt lại bằng cách treo bảng
- Một HS đọc lại thành tiếng bài chính tả
+ Bài chính tả cho các em biết truyềnthuyết của một số dân tộc trên thế giới vềthủy tổ loài người và cách giải thích khoahọc về vấn đề này
- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả
- Cả lớp viết vào vở nháp các tên riêng có
trong bài chính tả: Chúa Trời, A-đam,
Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ XI.
Bra 2 HS viết trên bảng lớp
- HS viết bài
- Đổi vở soát lỗi
- HS phát biểu: Khi viết tên người, tênđịa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầucủa mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu bộphận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thìgiữa các tiếng cần có gạch nối Ví dụ:Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, …
- Có một số tên người, tên địa lí nướcngoài viết giống như cách viết tên riêngViệt Nam Đó là những tên riêng đượcphiên âm theo âm Hán Việt
Ví dụ : Nữ Oa, Trung Quốc, Ấn Độ
Bài 1 Tìm các tên riêng trong mẩu
chuyện vui dưới đây và cho biết những
Trang 5- Gọi 1HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài Kể lại mẩu
chuyện Dân chơi đồ cổ cho người thân
nghe
tên riêng đó được viết như thế nào
- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện: Dân chơi đồ cổ, suy nghĩ, làm bài – Các em
dựng bút chì gạch dưới tên riêng tìmđược trong VBT và giải thích cách viếtnhững tên riêng đó
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến: Cáctên riêng trong bài là : Khổng Tử, ChuVăn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ,
Khương Thái Công Những tên riêng đó
đều được viết hoa tất cả các chữ cái đầucủa mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngoàinhưng được đọc theo âm Hán Việt
- HS đọc lại mẩu chuyện, suy nghĩTLCH:
+ Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện
là một kẻ gàn dở, mù quáng : + Hễ nghe nói một vật là đồ cổ thì anh tahấp tấp mua liền, không cần biết đó là đồthật hay là đồ giả Bán hết nhà cửa vì đồ
cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc
vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo mà
chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ đời KhươngThái công
-BUỔI CHIỀU
TH TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
- Củng cố cho HS về câu ghép và văn kể chuyện.
- Rèn cho HS kĩ năng lập dàn ý bài văn miêu tả
Trang 6- Gọi 1 Hs đọc bài văn sau đó y/c Hs làm bài cá nhân.
- Gọi Hs nêu kết quả
MB: Từ đầu đến xinh xắn nhất (giới thiệu chiếc chổi)
TB: + Đoạn 1: Từ Cô có chiếc váy vàng óng đến như áo
len vậy (tả các bộ phận của chiếc chổi)
+ Đoạn 2: Từ Tuy bé đến cứng hơn (nêu tác dụng của
c) Cái giá đựng sách d) Tủ đựng quần áo
- Y/c Hs lựa chọn sau đó viết bài, đọc bài
-THỰC HÀNH TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố về tính S , thể tích HLP, tính tỉ số phần trăm
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng giải toán
3 Thái độ: HS biết áp dụng vào thực tế cuộc sống
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
- Gọi Hs nêu y/c, nêu lại cách tính tỉ số %
- Gọi Hs đọc bài toán, nêu mối quan hệ của thể tích
hai HLP khi cạnh của HLP này gấp cạnh của HLP kia
một số lần => Thừa số gấp lên bao nhiêu lần thì tích
gấp lên bấy nhiêu lần => V sẽ gấp lên tích số lần gấp,
tức là gấp lên: 2 x 2 x 2 = 8 lần
Bài 3: Giải toán.
- Gọi Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt
- Hs làm bài cá nhân, chữa bài
Bài giải Cạnh đáy phần đất hình tam giác là:
21 x 2 : 14 = 3 (m) Diện tích mảnh vườn hình thang là:
- HS làm bài cá nhân
- 1Hs lên bảng làm - Hs khác nhận xét
- Hs nêu y/c
- 2 Hs lên bảng làm
- lớp nx
Trang 7I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giúp HS, biết: Tên gọi, ký hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và
mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào - Đổi đơn vị đo thời gian
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đổi đơn vị đo thời gian
3 Thái độ: HS biết vận dụng trong thực tế cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng đơn vị đo thời gian phóng to.
III CÁC HĐ DH
1 KT bài cũ : GV nx bài kiểm tra
2 Bài mới
*Giới thiệu bài - Ghi đầu bài
HĐ 1: Ôn tập các ĐV đo thời gian:
* Các đơn vị đo thời gian:
- GV y/c HS nhắc lại những đơn vị
đo thời gian đã học và quan hệ giữa
một số đơn vị đo thời gian
- GV nh.xét, bổ sung, ghi bảng
- GV cho HS biết: Năm 2000 là
năm nhuận, vậy năm nhuận tiếp
theo là năm nào? Các năm nhuận
tiếp theo nữa là năm nào?
- Sau khi HS trả lời, GV cho HS
nhận xét đặc điểm của năm nhuận
và đi đến kết luận: Số chỉ năm
nhuận chia hết cho 4
- GV cho HS nhớ lại tên các tháng
và số ngày của từng tháng GV có
thể nêu cách nhớ số ngày của từng
tháng bằng cách dựa vào hai nắm
tay Đầu xương nhô lên là chỉ tháng
- HS nối tiếp nhau nêu Các HS khác nhậnxét và bổ sung
- 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 là tháng có 31 ngày, cáctháng còn lại có 30 ngày (riêng tháng 2 có 28ngày, nếu là năm nhuận thì có 29 ngày)
Trang 8có 31 ngày, còn chỗ hõm vào chỉ
tháng có 30 ngày hoặc 28, 29 ngày
- Sau khi HS trả lời, GV nhấn
mạnh và treo bảng đơn vị đo thời
gian lên cho cả lớp quan sát và đọc
* VD về đổi đơn vị đo thời gian:
- HDHS đổi các ĐV đo thời gian
và cho biết từng phát minh được
công bố vào thế kỉ nào?
- Gọi các đại diện trình bày kết quả
thảo luận trước lớp, nhận xét, bổ
sung
Bài 2: Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/cầu HS làm bài vào vở Gọi 2
HS lên bảng làm rồi chữa bài
- Nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc y/c bài tập
- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lên
bảng làm - Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố - Dặn dò (3’)
- GV gọi 1 HS đọc lại bảng đơn vị
đo thời gian
Vậy 216 phút = 3,6 giờ
Bài 1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp
- Các đại diện trình bày kết quả thảo luậntrước lớp - HS khác nhận xét, bổ sung
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- HS làm ra nháp sau đó điền kết quả vàochỗ chấm:
Bài 3 Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 49 LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND
Ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
Trang 9- HS Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được các BT ở mục III.
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng sử dụng từ trong liên kết câu
3 Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết
II ĐỒ DÙNG DH: Phiếu, bút dạ
III CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời HS làm lại bài tập 1,2 (Phần
luyện tập, tiết LTVC Nối các vế câu
ghép bằng cặp từ hô ứng).
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới: 30’
HĐ1 HD tìm hiểu phần nhận xét:
Bài 1 Gọi hs đọc đề bài.
- GV cho Hs đọc yêu cầu của bài,
- GV cho Hs theo đọc 2 câu văn của
bài văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi
+ Tìm từ đã lặp lại từ đã dùng ở câu
trước
(1)Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh
núi Nghĩa Lĩnh.(2) Trước đền, những
khóm hải đường đâm bông rực đỏ,
những cánh bướm nhiều màu sắc bay
dập dờn như đang múa quạt xòe hoa
- Nhận xét, chốt lại
Bài 2 Gọi hs đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu của bài: Thử thay thế
từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các
từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét
kết quả thay thế:
+ GV HD: Sau khi thay thế, các em
hãy đọc lại cả 2 câu và thử xem hai
câu trên có còn ăn nhập với nhau
không So sánh nó với 2 câu vốn có để
tìm nguyên nhân
+ GV mời một HS đọc 2 câu văn sau
khi đó thay từ đền ở câu 2 bằng các từ
nhà, chùa, trường, lớp.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai
bằng một trong các từ nhà, chùa,
trường, lớp thì nội dung hai câu
không còn ăn nhập gì với nhau vì mỗi
câu nói đến một sự vật khác nhau: câu
1 nói về đền Thượng còn câu 2 nói về
Bài tập 1: Các cặp từ hô ứng : chưa …
đã, vừa đã, càng…càng.
Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…
đã, chưa…đã), bao nhiêu… bấy nhiêu.
Bài 1 Trong câu in nghiêng dưới đây, từ
nào lặp lại từ đã dùng ở câu trước ?
- HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ trả lờicâu hỏi
- Trong câu in nghiêng - Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa - từ
đền lặp lại từ đền ở câu trước.
Bài 2 Nếu ta thay từ được dùng lăp lại bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì hai câu trên có còn gắn
bó với nhau không ?
- HS thảo luận theo cặp, thử thay: Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa
Lĩnh Trước nhà (chùa, trường, lớp),
những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.
- HS đọc các câu được thay thử
Trang 10ngôi nhà hoặc chùa, trường, lớp.
Bài 1: Gọi hs đọc đề bài.
- Mời 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu
của BT1- mỗi em đọc một đoạn
- GV dán 2 tờ phiếu, mời 2 HS lên
bảng làm bài
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài.
- Gv nêu y/cầu của bài tập: chọn tiếng
thích hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá
song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền
vào ô trống để các câu, các đoạn liên
kết với nhau
- GV phát riêng bút dạ và phiếu khổ to
cho 2 HS - mỗi em làm một đoạn văn
- NX, bổ sung, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố - Dặn dò (3’)
- Mời 1 Hs nhắc lại nội dung bài học
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức vừa học về
- 2 HS đọc y/c của bài tập, lớp suy nghĩ,
phát biểu: Hai câu cùng nói về một đối
tượng (ngôi đền) Từ đền giúp ta nhận ra
sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn.
Bài 1 Tìm những từ ngữ được lặp lại để
+ Đoạn a) Từ trống đồng và Đông Sơn
được dùng lặp lại để liên kết câu
+Đoạn b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được dùng lặp lại để liên kết
câu
Bài 2 Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thích
hợp với mỗi ô trống để các câu, các đoạnđược liên kết với nhau:
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạnvăn; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã
cho trong ngoặc đơn (cá song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô trống
Trang 11NG: Thứ tư ngày 13 tháng 3 năm 2019
TOÁN Tiết 123 CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS biết thực hiện phép cộng số đo thời gian
2 Kĩ năng: Vận dụng giải các bài toán đơn giản
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài
II CÁC HĐ DH
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài Dưới lớp
Bài 1 Tính:
+
+
Trang 12và tính, chú ý phần đổi đơn vị đo thời
Bài giải Thời gian Lâm đi từ nhà đến Viện Bảotàng Lịch sử là:
35phút + 2giờ 20phút = 2giờ 55phút Đáp số : 2giờ 55phút
-KỂ CHUYỆN Tiết 25 VÌ MUÔN DÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa màxoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang khải để tạo khối đoàn kết chống giặc
Từ đó, HS hiểu thêm một truyền thống tốt đẹp của dân tộc - truyền thống đoàn kết
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ
câu chuyện Vì muôn dân.
- Nghe thầy cô kể nhớ được câu chuyện + Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời
kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục HS biết đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập
* GDHS quyền và bổn phận sống vì mọi người.
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh họa
Trang 13Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia
tộc giữa các nh.vật trong truyện, chỉ
lược đồ, giới thiệu tên 3 nhân vật:
- GV kể lần 2: GV vừa kể vừa chỉ
vào tranh minh họa phóng to treo
trên bảng lớp HS vừa nghe GV kể
vừa quan sát tranh
- GV kể lần 3:
b) HDHS kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
*Kể chuyện trong nhóm
- Y/cầu HS dựa vào lời kể của GV và
tranh minh hoạ, nêu ND của từng
xét, sửa lỗi cho bạn
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện
trước lớp theo hình thức nối tiếp
* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau
trả lời theo ý kiến của mình Sau đó
GV chốt lại:
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
- Lắng nghe
+ Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấn trước
khi qua đời dặn con phải dành lại ngôi vua.Trần Quốc Tuấn không cho điều đó là phải,nhưng thương cha nên gật đầu
+ Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyên sang
xâm lược nước ta
+ Tranh 3: Trần Quốc Tuấn mời ông Trần
Quang Khải xuống thuyền của mình ở bếnĐông để cùng nhau bàn kế đánh giặc
+ Tranh 4: Trần Quốc Tuấn tự tay dội
nước tắm cho Trần Quang Khải, khéo léocởi bỏ mâu thuẫn gia tộc
+ Tranh 5: Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua
mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các vị bôlão từ mọi miền đất nước
+ Tranh 6: Cả nước đoàn kết một lòng nên
giặc Nguyên mới bị đánh tan
- Hs thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: HS nốitiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình
+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo
+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền
Trang 14+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ,
thành ngữ nào nói về truyền thống
đoàn kết của dân tộc?
3 Củng cố - Dặn ḍò (3’)
- GV hỏi: + Vì sao câu chuyện có tên
là “Vì muôn dân”?
- GDHS noi gương các anh hùng,
luôn có lòng yêu nước
-GDHS quyền và bổn phận sống vì
mọi người
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe và CB câu
chuyện nói về truyền thống hiếu học
hoặc truyền thống ĐK của dân tộc
thống đoàn kết, hòa thuận của dân tộc ta
*Ca ngợi Trần Hưng Đạo đó vì đại nghĩa
mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc.
- HS thi đua phát biểu Ví dụ :
+ Một cây làm chẳng lên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
- Hs suy nghĩ, trả lời
-TẬP ĐỌC Tiết 50 CỬA SÔNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng tha thiết, gắn bó
- Hiểu được ý nghĩa bài thơ: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷchung, biết nhớ cuội nguồn của dân tộc ta
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD truyền thống uống nước nhớ nguồn HS có ý thức bảo vệ môi trườngcửa sông
II ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh hoạ cửa sông trong SGK Tranh ảnh về phong cảnh
vùng cửa sông
III CÁC HĐ DH:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 2 HS đọc lại bài “Phong cảnh
Đền Hùng”, TLCH về nội dung bài
học
- GV nhận xét, tuyên dương
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
HĐ 1 HD HS luyện đọc:
- Mời một HS đọc bài thơ
- Mời HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn
- 1 hs đọc
- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ lần 1