- Yêu cầu nhóm trường điều khiển các bạn cùng quan sát một số đồ dùng bằng nhựa được đem đến lớp, kết hợp quan sát các hình trang 58 SGK để tìm hiểu về tính chất của các đồ dùng được [r]
Trang 11 Kiến thức: Rèn kĩ năng tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Làm quen với các khái niệm :
+ Thực hiện một số phần trăm kế hoạch, vượt mức một số phần trăm kế hoạch.+ Tiền vốn, tiền bán, tiền lãi, số phần trăm lãi
2 Kĩ năng: Làm quen với các phép tính với tỉ số phần trăm (Cộng và trừ hai tỉ
số phần trăm, nhân và chia số phần trăm với một số tự nhiên)
3 Thái độ: Học sinh yêu thích môn học
II/ Đồ dùng:
- Bảng phụ ghi sẵn ví dụ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ : ( 4’ )
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trước
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài : 1’
- Tương tự : 112,5% - 13%=99,5%
Nhẩm 112,5 - 13 = 99,5 : Viết kíhiệu % vào kết quả được 99,5% 14,2% x 3 = 42,6%
Nhẩm 14,2 x 3 = 42,6 ; Viết kí hiệu
Trang 2- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét
Bài 2 5’
- GV gọi HS đọc đề toán
- GV hỏi : Bài tập cho chúng ta biết gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Bài toán hỏi gì ?
- Hướng dẫn HS trình bày lời giải bài
toán
Bài 3 5’
- Gọi HS đọc đề toán
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết tiền bán bằng bao nhiêu
phần trăm tiền vốn em làm thế nào ?
- GV yêu cầu HS tính
- Thế nào là tiền lãi ?
% vào kết quả được 42,6%
60% : 5 = 12%
Nhẩm 60 : 5 = 12; Viết kí hiệu %vào kết quả được 12%
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
a) 17% + 18,2% = 35,2%
b) 60,2% - 30,2 % = 30%
c) 18,1% x 5 = 90,5%
d) 53% : 4 = 13,25%
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài lẫn nhau
- 1 HS đọc đề toán trước lớpTheo kế hoạch, năm qua thôn Đông
dự định trồng 25ha khoai tây, thônBắc dự định trồng 32ha khoai tây.Hết năm, thôn Đông trồng được27ha khoai tây, thôn Bắc cũngtrồng được 27ha khoai tây
được 108% kế hoạch cả năm và đã vượt mức 8% kế hoạch cả năm.
b) Thôn Bắc đã thực hiện
được 84,375% kế hoạch cả năm
- HS cả lớp theo dõi GV hướng dẫn
và trình bày lời giải bài toán vào vởnhư sau
- 1 HS đọc đề bài trước lớp,
- HS nêua) Tiền bán bằng bao nhiêu phầntrăm tiền vốn?
b) Người đó lãi bao nhiêu phầntrăm?
1 720 000 : 1 600 000 = 1,075
= 107,5%
- Số tiền vốn được coi là 100%
- Tiền lãi là số tiền dư ra của tiền
Trang 3- Thế nào là phần trăm lãi ?
- Vậy người đó lãi bao nhiêu phần trăm
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải
Bài giải
a) Phần trăm tiền bán so với tiền vốn:
1 720 000 : 1 600 000 = 1,075 = 107,5%b) Người đó lãi được số phần trăm:
107,5% - 100% = 7,5%
Đáp số: a) 107,5% b) 7,5%
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- HS nêu
Bài giải
Tỉ số phần trăm tiền gửi và tiền lãi
so với số tiền gửi là:
1 080 000 : 1 000 000 = 1,08
= 108%Vậy khoanh vào đáp án A
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau bài sau
-Tập đọc Tiết 31: THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài
- Nội dung của bài: Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách caothượng của Hải Thượng Lãn Ông
2 Kĩ năng: Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ nói về tình cảm của người bệnh
- Đọc diễn cảm toàn bài văn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
QTE : HS có quyền được chăm sóc, khám chữa bệnh Quyền được hưởng các
dịch vụ y tế
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ trang 153, SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III/ Hoạt động dạy và học
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ : (4’ )
- Cho HS đọc bài thơ Về ngôi nhà đang
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm
- Cho HS đọc thầm lại bài
+ Hải Thượng Lãn Ông là người như
thế nào?
+ Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân
ái của Lãn Ông trong công việc ông
chữa bệnh cho con người thuyền chài ?
+ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Ông trong việc chữa bệnh cho người
phụ nữ ?
- Giảng : Hải Thượng Lão Ông là một
thầy thuốc giàu lòng nhân ái
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếngtoàn bài thơ, lần lượt trả lời các câuhỏi
- Nhận xét
- Tranh vẽ người thầy thuốc đangchữa bệnh cho em bé mọc mụn đầyngười trên một chiếc thuyền nan
- 1 HS đọc bài
- Bài chia 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn 3 lượt
- HS luyện đọc câu văn dài
- HS luyện đọc theo cặp trong bàn
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét – bình chọn
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc thầm lại bài và TLCH+ Hải Thượng Lãn Ông là một thầythuốc giàu lòng nhân ái, không màngdanh lợi
+ Lãn Ông nghe tin con nhà thuyềnchài bị bệnh đậu nặng mà nghèo,không có tiền chữa, tự tìm đến thăm.Ông tận tụy chăm sóc cháu bé hàngtháng trời không ngại khổ, ngại bẩn.Ông chữa khỏi bệnh cho cháu bé,không những không lấy tiền mà còncho họ thêm gạo, củi
+ Người phụ nữ chết do tay thầythuốc khác song ông tự buộc tộimình về cái chết ấy Ông rất hối hận
- Lắng nghe
Trang 5+ Vì sao có thể nói Hải Thượng Lãn
Ông là một người không màng danh
lợi?
+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối
bài thơ thế nào ?
+ Bài văn cho em biết điều gì ?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
c, Đọc diễn cảm (9’)
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn
của bài Yêu cầu HS cả lớp theo dõi,
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét
C Củng cố - dặn dò ( 1’ )
QTE: Các em có quyền được chăm
sóc, khám chữa bệnh Quyền được
+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy HảiThượng Lãn Ông coi công danhtrước mắt trôi đi như nước còn tấmlòng nhân nghĩa thì còn mãi
+ Bài văn cho em hiểu rõ về tàinăng, tấm lòng nhân hậu và nhâncách cao thượng của Hải ThượngLãn Ông
- 2 HS nhắc lại nội dung của bài
- 3 HS đọc
- Đọc và tìm cách đọc hay
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc bàicho nhau nghe
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được đặc điểm, tính chất của chất dẻo
2 Kĩ năng: Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Giáo dục KNS
- Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin
- Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp
- Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu
III Đồ dùng dạy học:
- Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đến lớp
IV Hoạt động dạy học:
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ: 5.
bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo 10’
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nội dung
trong mục Bạn cần biết ở trang 59 SGK để
trả lời các câu hỏi cuối bài
- Giáo viên gọi một số học sinh lần lượt trả
lời từng câu hỏi:
+ Có thể chia chất dẻo thành mấy nhóm?
Đó là những nhóm nào?
+ Nêu tính chất của chất dẻo và cách bảo
quản các đồ dùng bằng chất dẻo
+ Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế những
vật liệu nào để chất tạo ra các sản phẩm
dùng hằng ngày? Tại sao?
GDMT: Ngày nay các sản phẩm bằng chất
dẻo có thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh,
vải và kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch,
nhiều màu sắc đẹp và rẻ
- Giáo viên cho học sinh thi kể tên các đồ
dùng được làm bằng chất dẻo Trong cùng
một khoảng thời gian, nhóm nào viết được
tên nhiều đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm
- 2 HS trả lời
- Nhận xét
- Học sinh thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc
+ Có thể chia chất dẻo thành 2nhóm:
- Loại nhựa nhiệt cứng: Khôngthể tái chế
- Loại nhựa nhiệt dẻo: Có thểtái chế
+ Chất dẻo không dẫn điện, cáchnhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ Các đồdùng bằng chất dẻo như bát, đĩa,
xô, chậu, bàn, ghế,
+ HS nêu
- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế,
áo mưa, chai, lọ, đồ chơi, bànchải, chuỗi, hạt, nút áo, thắt lưng,bàn, ghế, túi đựng hàng, áo,
Trang 7I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết cách tính một số phần trăm của một số
2 Kĩ năng: Vận dụng cách tính một số phần trăm của một số để giải các bài toán
có liên quan
3.Thái độ: HS yêu thích môn học
II/ Đồ dùng:
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ : (5’)
- 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài : (1’)
2 Hướng dẫn giải toán về tỉ số phần
trăm (12 phút )
a, Ví dụ : Hướng dẫn tính 52,5%
của 800 6’
- GV nêu bài toán :
- Em hiểu câu 'số học nữ chiếm 52,5%
số học sinh của cả trường" như thế
- Coi số học sinh toàn trường là 100%
thì 1% là mấy học sinh ?
- 52,5% số học sinh toàn trường là
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- Coi số học sinh của cả trường là100% thì số học sinh nữ chiếm 52,5phần như thế
Trang 8bao nhiêu học sinh ?
- Vậy trường đó có bao nhiêu học sinh
nữ ?
- GV nêu : thông thường hai bước tính
ta gộp lại như sau :
- GV nêu bài toán : Lãi suất tiết kiệm
là 0,5% một tháng Một người gửi tiết
kiệm 1 000 000 đồng Tính số tiền lãi
sau một tháng
- GV hỏi : Em hiểu câu "Lãi suất tiết
kiệm 0,5 một tháng" như thế nào ?
- GV nhận xét
Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng
nghĩa là nếu gửi 100 đồng thì sau một
- GV yêu cầu học sinh làm bài :
- GV chữa bài trên bảng lớp
- Để tính 0,5% của 1 000 000 đồng
chúng ta làm như thế nào ?
3 Luyện tập - thực hành
Bài 1 5’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV gọi HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS nghe và tóm tắt lại bài toán
- Một số học phát biểu trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
Bài giảiSau một tháng thu được số tiền lãi là :
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vàoVBT
Bài giải
Số học sinh thích tập hát của lớp 5Alà:
32 x 75 : 100 = 24 (học sinh)
Đáp số: 24 học sinh
- 1 HS đọc đề bài trước lớp,
Trang 9- GV gọi HS đọc đề toán.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV hỏi : 0,5% của 3 000 000 là gì ?
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Vậy chúng ta phải đi tìm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV nhận xét
Bài 3 5’
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài
Bài 4: 5’
- GV Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài
C Củng cố dặn dò : ( 2’ )
- GV tổng kết tiết học, dặn dò
- 1 HS tóm tắt bài toán trước lớp
+ Là số tiền lãi sau một tháng gửi tiếtkiệm
- Tính xem sau một tháng cả tiền gốc
và tiền lãi là bao nhiêu ?
- Chúng ta phải đi tìm số tiền lãi saumột tháng
- 1 HS lên bảng làm, HS lớp làm vàoBT
Bài giải
Số tiền lãi gửi tiết kiệm một tháng là :
3 000 000 : 100 x 0,5 = 15 000 (đồng)Tổng số tiền gửi và tiền lãi sau mộttháng là :
a) 50% số cây là 600 cây b) 25% số cây là 300 cây c) 75% số cây là 900 cây
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Bài giải
Tiền vật liệu là:
500000 × 60 : 100 = 300 000 (đồng)Tiền công đóng chiếc tủ là:
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ : Chiều đi học về còn nguyênmàu vôi gạch trong bài thơ Về ngô nhà đang xây
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt r / d / gi
Trang 103.Thái độ: HS có ý thức luyện viết chữ đẹp
II/ Đồ dùng:
- Giấy khổ to, bút dạ
- Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ
III/ Hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Yêu cầu HS lên bảng tìm những
tiếng có nghĩa chỉ khác nhau ở âm
đầu tr / ch
- Nhận xét chữ viết của HS
B Dạy - học bài mới :
1 Giới thiệu bài 1’
2 Hướng dẫn viết chính tả (20’)
a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ
- Hình ảnh ngôi nhà đang xây cho
em biết điều gì về đât nước ta ?
- Yêu cầu HS làm theo nhóm
- Gọi HS làm ra giấy dán lên bảng,
đà phát triển
- HS tìm và nêu từ khó Ví dụ : xây dở,giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, cònnguyên,
Rây bột, rây mưa
Hạt dẻ, mảnh dẻ Nhảy dây, chăng dây, dây thừng, dây… Giẻ rách, giẻ lau, giẻ chùi chân giây bẩn, giây mực,
GV tổ chức cho HS làm phần b, c tương tự như cách tổ chức phần a
b, Ví dụ về các từ ngữ :
vàng tươi, vàng bạc ra vào, vào ra vỗ về, vỗ vai, vỗ sóng
c, Ví dụ về các từ ngữ :
Chiêm bao, lũa chiêm, vụ chiêm thanh liêm, liêm khiết, liêm sỉ
chim gáy tủ lim, gỗ lim, lòng lim dạ đá
Trang 11rau diếp số kiếp, kiếp người
Bài 3 5’
- HS đọc y/c và nội dung của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý HS
dùng bút chì viết các từ còn thiếu vào
SGK
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc mẩu chuyện
- Câu chuyện đáng cười ở chỗ nào ?
C Củng cố - dặn dò : (2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- 1 HS làm trên bảng lớp lớp làmVBT
- Nhận xét bài làm của bạn và sửachữa nếu bạn làm sai
- Theo dõi GV chữa bài
- Các tiếng cần điền : rồi, vẽ, rồi, rồi,
vẽ, vẽ, rồi, dị.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- Chuyện đáng cười ở chỗ anh thợ vẽtruyền thần quá xấu khiến bố vợkhông nhận ra, anh lại tưởng bố vợquên mặt con
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
-Luyện từ và câu Tiết 31: TỔNG KẾT VỐN TỪ I/ Mục tiêu
1 Kiến thức: Tìm được những từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa nói về tính cách :nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù
2 Kĩ năng: Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong đoạn văn:
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi4 HS lên bảng thực
hiện yêu cầu
- Mỗi HS viết 4 từ miêu tả hình dáng con người :+ Miêu tả mái tóc
+ Miêu tả vóc dáng
+ Miêu tả khuôn mặt
+ Miêu tả làn da
Trang 12- Gọi HS dưới lớp đọc
đoạn văn miêu tả hình
dáng của một người thân
hoặc một người quen
biết
- Nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
nghĩa với một trong các
từ : nhân hậu, trung
- Hoạt động trong nhóm 4 nhóm viết vào giấy khổ
to kẻ sẵn bảng Các nhóm khác viết vào vơ nháp
- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng từng phiếu Cảlớp viết vào vở
Nhân hậu Nhân ái, nhân nghĩa,
nhân đức, phúc hậu,thương người,
Bất nhân, bất nghĩa, độc
ác, bạc ác, tàn nhẫn, tànbạo, bạo tàn, hung bạo, Trung thực Thành thực, thành thật,
thật thà, thẳng thắn, chânthật,
Dối trá, gian dối, gianmanh, gian giảo, giả dối,lừa dối, lừa đảo, lừalọc,
Dũng cảm Anh dũng, mạnh bạo,
bạo dạn, dám nghĩ dámlàm, gan dạ,
Hèn nhát, nhút nhát, hènyếu, bạc nhược, nhunhược,
Cần cù Chăm chỉ, chuyên cần,
chịu khó, siêng năng, tầntảo, chịu thương chịukhó,
Lười biếng, lười nhác,đại lãn,
Bài 2: 7’
Trang 13- HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài
- Lắng nghe
- Đọc thầm và tìm ý trả lời
- Nối tiếp nhau phát biểu Tính cách của cô Chấm :
Trung thực, thẳng thắn, chăm chỉ, giản dị, giàu tình cảm, dễ xúc động.
- HS hoạt động trong nhóm, 4 nhóm viết vào giấy,các nhóm khác có thể dùng bút ghi vào vở nháp
- 4 nhóm dán lên bảng, cả lớp đọc, nhận xét bổsung ý kiến
- Theo dõi GV chữa bài
2 Chăm chỉ
- Chấm cần cơm và lao động để sống.
Trang 14- Chấm hay làm, đó là một nhu cầu của cuộc sống, không làm chân tay nó bứt dứt.
- Tết Chấm ra đồng từ sớm mồng hai, có bắt ở nhà cũng không được.
1 Kiến thức: Dân cư và các nghành kinh tế Việt Nam
2 Kĩ năng: Xác định trên bản đồ 1 thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biểnlớn của đất nước
3.Thái độ: HS yêu thích môn học
II/ Đồ dùng:
- Bản đồ hành chính Việt Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố
- Các thẻ từ ghi tên các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Thành Phố Hồ Chí Minh,Huế, Đà Nẵng
- Phiếu học tập của HS
III/ Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ ( 4’ )
- HS trả lời các câu hỏi về nội dung
bài cũ, sau đó nhận xét
B Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài : 1’
- Trong giờ học hôm nay chúng ta
cùng ôn tập về các kiến thức, kĩ năng
địa lí liên quan đến dân tộc, dân cư
và các nghành kinh tế của Việt Nam
Trang 15PHIẾU HỌC TẬP Tiết 16: Ôn Tập
Nhóm
Các em hãy cùng thảo luận để hoàn thành các bài tập sau:
1 Điều số liệu, thông tin thích hợp vào ô trống
a) Nước ta có dân tộc
b) Dân tộc có dân số đông nhất là dân tộc sống chủ yếu ở
c) Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
d) Các sân bay quốc tế của nước ta là sân bay
e) Ba thành phố có cảnh biển lớn nhất nước ta là:
ở miền bắc
ở miền trung
ở miền nam
2) Ghi vào ô □ chữ Đ trước câu đúng, chữ s cho câu sai
d) Nước ta có nhiều nghành công nghiệp và thủ công nghiệp
e) Đường sắt có vai trò quan trọng nhất trong việc vận chuyển hàng hoá vàhành khách ở nước ta
g) Thành phố Hồ Chí Minh vừa là trung tâm công nghiệp lớn, vừa là nơihoạt động thương mại phát triển nhất nước ta
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả làm
bài trước lớp
- GV nhận xét sửa chữa câu trả lời
cho HS
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao các
ý, a, e trong bài tập 2 là sai
+) Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 5 HS,
phát cho mỗi đội một lá cờ
+) GV lần lượt đọc câu hỏi về mỗi
- 2 nhóm HS cử HS đại diện báo cỏo
- HS lần lượt nêu trước lớp:
a) Vì dân cư nước ta tập chung đông ởđồng bằng và ven biển, thưa thớt ởvùng núi và cao nguyên
b) Vì đường ô tô mới là đường cókhối lượng vận chuyển hàng hoá,hành khách lớp nhất nước ta và có thể
đi đến mọi địa hình, mọi ngóc ngách
để nhận và trả hàng Đường ô tô giữvai trò quan trọng nhất trong vai tròvận chuyển ở nước ta
Trang 16tỉnh, HS 2 đội dành quyền trả lời bằng
phất cờ
+) Đội trả lời đúng nhận một ô chữ có
ghi tên tỉnh đó và gắn lên đồ của mình
+) Trò chơi kết thúc khi giáo viên đọc
- Sau những bài đã học, em thấy đất
nước ta như thế nào?
6 Sân bay Nội Bài nằm ở thành phốnày
7 Thành phố này là trung tâm kinh tếlớn nhất nước ta
8 Tỉnh này có khu du lịch Ngũ HànhSơn
9 Tỉnh này nổi tiếng vì có nghề thủcông làm tranh thêu
10 Vườn quốc gia Phong Nha - KẻBàng nằm ở tỉnh này
- HS liên hệ
Chiều
-Lịch sử Tiết 16: HẬU PHƯƠNG NHỮNG NĂM SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được: Mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương
2 Kĩ năng: Nêu được vai trò của hậu phương đối với cuộc kháng chiến chống
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: ( 4’)
- GV gọi 4 HS lên bảng hỏi và yêu
cầu trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : (1’ )
- Em hiểu thế nào là hậu phương? Thế
+ Tại sao ta mở chiến dịch Biên giớithu - đông 1950?
+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Biêngiới thu - đông 1950
+ Cảm nghĩ về gương chiến đấu dũngcảm La Văn Cầu
- HS nêu ý kiến trước lớp:
Trang 17nào là tiền tuyến?
- GV giới thiệu bài
2 Hoạt động 1: Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ II của Đảng (2
-1951) 10’
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1
trong SGK và hỏi: Hình chụp cảnh gì?
- Em hãy đọc SGK và tìm hiểu nhiệm
vụ cơ bản mà Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ 2 của Đảng ( 2/1951) đã
đề ra cho cách mạng; để thực hiện
nhiệm vụ đó cần các điều kiện gì?
- GV gọi HS nêu ý kiến trước lớp
+ Sự lớn mạnh của hậu phương những
năm sau chiến dịch biên giới trên các
mặt: kinh tế, văn hoá- giáo dục thể
hiện như thế nào?
+ Theo em vì sao hậu phương có thể
phát triển vững mạnh như vậy?
+Sự phát triển vững mạnh của hậu
phương có tác động thế nào đến tiền
tuyến?
- GV yêu cầu các nhóm trình bày ý
+ Tiền tuyến: là nơi giao chiến giữa ta
- HS đọc SGK và dùng bút chì gạchchân dưới nhiệm vụ cơ bản hiện nay
mà Đại hội đề ra cho cách mạnh:Nhiệm vụ: Đưa kháng chiến đếnthắng lợi hoàn toàn
Để thực hiện nhiệm vụ cần:
+ Phát triển tinh thần yêu nước
+ Đẩy mạnh thi đua+ Chia ruộng đất cho nông dân
- HS nêu ý kiến, HS khác nhận xét, bỏsung
- Mỗi nhóm gồm 6 HS cùng thảo luận
về các vấn đề GV đưa ra, sau đó ghi ýkiến vào phiếu học tập:
+ Sự lớn mạnh của hậu phương:
- Đẩy mạnh sản xuất lương thực, thựcphẩm
- Các trường Đại học tích cực đào tạocán bộ cho kháng chiến Học sinh vừatích cực học tập vừa tham gia sảnxuất
- Xây dựng được xưởng công binhngiên cứu và chế tạo vũ khí phục vụkháng chiến
+ Vì Đảng lãnh đạo đúng đắn, phátđộng phong trào thi đua yêu nước.+ Vì nhân dân ta có tinh thần yêunước cao
+ Tiền tuyến được chi viên đầy đủ sứcngười, sức của có sức mạnh chiến đấucao
- Đại diện mỗi nhóm trình bày về một
Trang 18kiến GV nhận xét câu trả lời cỉa HS,
sau đó yêu cầu HS quan sát hình minh
hoạ 2,3 và nêu nội dung của từng
hình
Hỏi: Việc các chiến sĩ bộ đội tham gia
giúp dân cấy lúa trong kháng chiến
chống Pháp nói lên điều gì?
4 Hoạt động 3: Đại hội anh hùng và
chiến sĩ thi đua lần thứ nhất 10’
- GV tổ chức cho HS cả lớp cùng thảo
luận để trả lời các câu hỏi sau:
+ Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộ
gương mẫu toàn quốc được tổ chức
khi nào?
+ Đại hội nhằm mục đích gì?
+ Kể tên các anh hùng được Đại hội
bầu chọn
+ Kể về chiến công của 1 trong bảy
tấm gương anh hùng trên
để có câu trả lời hoàn chỉnh
- HS quan sát và nêu nội dung
+ Việc các chiến sĩ bộ đội cùng thamgia cấy lúa giúp dân cho thấy tình cảmgắn bó quân dâ ta và cũng nói lên tầmquan trọng của sản xuất trong khángchiến Chúng đẩy mạnh sản xuất đểđảm bảo cung cấp cho tiền tuyến
- HS trao đổi và nêu ý kiến Mỗi câuhỏi 1 HS trả lời
+ Đại hội Chiến sĩ thi đua và cán bộgương mẫu toàn quốc được tổ chứcvào ngày 1/5/1952
+ Đại hội nhằm tổng kết, biểu dươngnhững thành tích của phong trào thiđua yêu nước cảu các tập thể cá nhâncho thắng lợi của cuộc kháng chiến.+ Các anh hùng được đại hội bầuchọn là: Cù Chính Lan; La Văn Cầu;Nguyễn Quốc Trị; Nguyễn Thị Chiên;Ngô Gia Khảm; Trần Đại Nghĩa;Hoàng Hanh
- Một số HS trình bày trước lớp
- HS lắng nghe
-Đạo đức Tiết 16: HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH (Tiết 1)
Trang 193 Thái độ: Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô giáo vàmọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình và của cộng đồng.
QTE: Quyền được tự do kết giao Quyền được tham gia hợp tác với những
người xung quanh trong công việc
BVMT: Biết hợp tác với bạn bè và mọi người để BVMT gia đình, nhà trường,
lớp học và địa phương
TKNL: Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền việc SDTK, hiệu quả NL
ở trường, ở nhà và cả cộng đồng
II Giáo dục KNS:
- KN hợp tác với bạn bè và mọi người xung quanh trong công việc chung
- KN đảm nhận trách nhiệm hoàn tất một nhiệm vụ khi hợp tác với bạn bè vàngười khác
- KN tư duy phê phán
- KN ra quyết định
III Đồ dùng dạy học
- Thẻ màu
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ 5’
GV: Trong vui chơi, học tập cũng
như làm việc chúng ta chỉ biết đoàn
kết chan hoà thôi chưa đủ mà chúng
ta còn phải biết hợp tác với những
người xung quanh nữa Vậy hợp tác
với những người xung quanh như
thế nào bài hôm nay chúng ta cùng
- HS hát
- HS ghi đầu bài vào vở
- Một bạn giặt khăn lau bảng, bạn thìquét lớp, quét sân
- Hoàn thành nhanh và tốt