- Củng cố kĩ năng chuyển đổi các số đo đại lượng.. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A. và làm các bài tập về nhân một số thập phân với một số thập phân. Hướng dẫn luyện tập : Bài 1: [r]
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn: 23/11/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 11 năm 2018
Toán Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000, …
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2
III/ Hoạt động dạy và học
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm BT
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trước
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
- Dựa vào nhận xét trên em hãy cho
biết làm thế nào để có ngay được
tích của 27,867 x 10 mà không thực
hiện phép tính ?
+ Vậy khi nhân một số thập phân với
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi nhận xét
- 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớplàm bài vào vở nháp
27,867
x 10 278,670
- HS nhận xét theo sự hướng dẫn củaGV
+ Thừa số thứ nhất là 27,867, Thừa sốthứ hai là 10, tích 278,670
- Khi cần tìm tích 27,867 x 10 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của 27,867 sangbên phải một chữ số là được tích278,670 mà không cần thực hiện phép
- Ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải một chữ số là được tích
Trang 2ra qui tắc nhân nhẩm với 100
+ Nêu rõ các thừa số, tích của phép
nhân 53,286 x 100 = 5328,6
- Suy nghĩ để tìm cách viết 53,286
thành 5328,6
- Dựa vào nhận xét trên em hãy cho
biết làm thế nào để có ngay được
- Dựa vào cách nhân một số thập
phân với 10, 100 em hãy nêu cách
nhân một số thập phân với 1000
- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của
53,286x
1005328,600
- HS lớp theo dõi
- 53,286 x 100 = 5328,6+ Các thừa số là 53,286 và 100, tích là5328,6
- Khi cần tìm tích 53,286 x 100 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của 53,286 sangbên phải hai chữ số là được 5328,6.+ Khi nhân một số thập phân với 100 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải hai chữ số
+ Muốn nhân một số thập phân với 10
ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải một chữ số
- Số 10 có một chữ số 0
- Muốn nhân một số thập phân với 100
ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải hai chữ số
- Số 100 có hai chữ số 0
- Muốn nhân một số thập phân với
1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của
số đó sang bên phải ba chữ số
- 3 - 4 HS nêu trước lớp
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở nháp
- 1 HS đọc đề toán
a) 4,08 x 10 = 40,8 0,102 x 10 = 1,02
Trang 3- GV gọi HS đọc đề toán trước lớp.
- GV yêu cầu HS tự làm bài
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học
- Hướng dẫn về nhà
b) 23,013 x 100 = 2301,3 8,515 x 100 = 851,5c) 7,318 x 1000 = 7318 4,57 x 1000 = 4570
- HS đọc bàia)) 1,2075 km = 1207,5m b) 0,452 hm = 45,2m
c) 12,075km = 120,75 m d) 10,241 dam = 102,41m
- 1 HS nhận xét
- 3 HS vừa lên bảng lần lượt giải thích:
- 1 HS đọc, HS cả lớp đọc thầm
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giảiQuãng đường ô tô đi trong 10 giờ là:
3 Thái độ: Giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ rừng
QTE: HS có quyền tự hào về sản vật của quê hương Quyền gắn bó với quê
hương
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- 2 HS kể chuyện về một lần đi thăm
cảnh đẹp ở địa phương em hoặc ở nơi
Trang 41 Giới thiệu bài: 1’.
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
tiểu bài
a) Luyện đọc: 12’
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn : 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- sửa
phát âm
- Luyện đọc câu dài, câu khó
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú giải
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - giải
nghĩa từ sgk
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3- nhận
xét
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài: 10’
- HS đọc đoạn 1 và cho biết :
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng
cách nào ?
+ Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có
gì đáng chú ý ?
- GV giảng: Thảo quả báo hiệu vào
mùa bằng hương thơm đặc biệt của nó
Các từ hương và thơm lặp đi lặp lại có
tác dụng nhấn mạnh mùi thơm đặc biệt
của thảo quả Tác giả dùng các từ : lướt
thướt, quyến, rải, ngọt lựng, thơm nồng
gợi cảm giác hương thảo quả lan toả,
kéo dài trong không gian Các câu
ngắn: Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời
thơm như tả một người đang hít vào để
cảm nhận mùi thơm của thảo quả trong
đất trời
- HS nêu nội dung phần 1
- HS đọc đoạn 2, 3 và cho biết:
+ Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh
- 1 HS đọc
- đ1: thơm nồng, nếp áo; đ2: chínnục; đ3: nảy dưới gốc cây
- Gió thơm / Cây cỏ thơm / Đất trờithơm
+ Các từ hương, thơm được lặp đilặp lại cho ta thấy thảo quả có mùithơm đặc biệt
1 Mùi thơm đặc biệt của thảo quả khi vào mùa
+ Qua một năm, đã cao đến bụngngười Một năm sau nữa, mỗi thân lẻđâm thêm hai nhánh mới Thoáng
Trang 5+ Hoa thảo quả nảy ở đâu ?
+ Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp ?
- GV giảng: Tác giả đã miêu tả được
màu đỏ đặc biệt của thảo quả: đỏ chon
chót như chứa lửa, chứa nắng Cách
dùng câu văn so sánh để miêu tả được
rất rõ, rất cụ thể mùi hương thơm và
màu sắc của thảo quả
+ Đọc đoạn văn em cảm nhận được
điều gì?
- GV ghi nội dung chính của bài lên
bảng
c) Luyện đọc diễn cảm : 10’
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn – HS lớp
theo dõi tìm giọng đọc hay cho toàn
bài
+ Để đọc được hay bài văn này chúng
ta cần đọc với giọng như thế nào?
+ Tác giả miêu tả về loại cây thảo quả
theo trình tự nào? Cách miêu tả ấy có
gì hay ?
cái, thảo quả đã thành từng khóm lantoả, vươn ngọn, xoè lá, lấn chiếmkhông gian
+ Hoa thảo quả mọc dưới gốc cây.+ Khi thảo quả chín dưới đáy rừngrực lên những chùm thảo quả đỏchon chót như chứa lửa, chứa nắng.Rừng ngập hương thơm Rừng sángnhư có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.Rừng say ngây và ấm nóng Thảoquả như những đốm lửa hồng thắplên nhiều ngọn mới nhấp nháy vuimắt
2 Sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả
Nội dung: Bài văn cho ta thấy vẻ
đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinhsôi, phát triển nhanh đến bất ngờ củathảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặcsắc của nhà văn
- 2 HS nhắc lại nội dung chính, HS
cả lớp ghi nội dung của bài vào vở
- 3 HS đọc nối tiếp, cả lớp trao đổi
và thống nhất giọng đọc + 1-2 HS nêu
Trang 6I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được nguồn gốc và một số tính chất của sắt, gang, thép
2 Kĩ năng: Kể tên được một số ứng dụng của gang, thép trong đời sống và trongcông nghiệp
- Biết bảo quản các đồ dung được làm từ sắt, gang, thép trong gia đình
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức khai thác và sử dụng tài nguyên nhiên nhiênmột cách hợp lí và tiết kiệm Bảo vệ môi trường các khu công nghiệp ven biển
TKNL: Khai thác và sử dụng đúng mục đích để tiết kiệm năng lượng.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Hình minh hoạ SGK
+ Phiếu học tập
- HS: kéo, đoạn dây thép ngắn, miếng gang (đủ dựng theo nhóm)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Bài cũ: 3- 5’
+ Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng
của tre?
+ Em hãy nêu đặc điểm và ứng dụng
của mây, song?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1’
+ Sắt, gang, thép có nguồn gốc từ đâu?
- Phát phiếu học tập, 1 đoạn dây thép, 1
cái kéo, 1 miếng gang cho từng nhóm
- Gọi 1 HS đọc tên các vật vừa được
nhận
Quan sát các vật vừa nhận được
Đọc bảng thông tin trang 48 SGK
So sánh về nguồn gốc, tính chất của
sắt, gang, thép
- Gọi nhóm HS làm vào phiếu to dán
phiếu lên bảng, đọc phiếu của nhóm
- HS trả lời
- HS nhận đồ dùng học tập sau đóhoạt động trong nhóm theo hướngdẫn của GV
- HS đọc: kéo, dây thép, miếng gang
- 1 nhóm trình bày kết quả thảo luậntrước lớp, cả lớp bổ sung và đi đến
Trang 7Hợp kim của sắt
và các bon
Hợp kim của sắt, các bon (ít Các bon hơn gang) và thêm một số chất khác
Tính chất - Dẻo, dễ uốn, dễ
kéo thành sợi, dễ rèn, dập
- Có màu trắng xám, có ánh kim
- Cứng, giòn không thể uốn hay kéo thành sợi
- Cứng, bền, dẻo
- Có loại bị gỉ trong không khi ẩm, có loại không
+ Trong tự nhiên sắt có ở đâu?
+ Gang, thép được làm ra từ đâu?
+ Gang, thép có điểm nào chung?
+ Gang, thép khác nhau ở điểm nào?
- GV kết luận : Sắt là kim loại có tính
dẻo, dễ kéo thành sợi, dễ rèn, dập Sắt
màu xám, có ánh kim Trong tự nhiên,
sắt có trong có thiên thạch và trong các
quặng sắt Gang cứng, giòn không thể
uốn hay kéo thành sợi, Thộp cứng ít
các bon và thêm một vài chất khác nên
nó có tính chất cứng, bền, dẻo,
HĐ 2: Ứng dụng của gang, thép
trong đời sống: 8'
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp:
+ Quan sát từng tranh minh hoạ trang
48, 49 SGK trả lời các câu hỏi:
+ Tên sản phẩm là gì?
+ Chúng được làm từ vật liệu nào ?
- Gọi HS trình bày ý kiến
+ Trong thiên thạch và các quặng sắt+ Được làm ra từ quặng sắt
+ Đều là hợp kim của sắt và các bon.+ Gang có nhiều các bon hơn thép,cứng và không thể uốn hay kéothành sợi Thép có ít các bon hơngang và thêm một vài chất khác nênbền và dẻo hơn gang
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận trả lời câu hỏi
- 6 HS nối tiếp nhau trình bày:
+ Hình 1: Đường ray xe lửa đượclàm bằng thép hoặc hợp kim của sắt.+ Hình 2: Ngôi nhà có lan can đượclàm bằng thép
+ Hình 3: cầu sử dụng thép để xâydựng
+ Hình 4: Nồi được làm bằng gang.+ Hình 5: Dao, kéo, cuộn dây thép,chúng được làm bằng thép
Trang 8+ Em còn biết sắt, gang, thép được
dùng để sản xuất những dụng cụ, chi
tiết máy móc, đồ dùng nào nữa?
Kết luận: Sắt là một kim loại được sử
dụng dưới dạng hợp kim Ở nước ta có
nhà máy gang, thép Thái Nguyên rất
lớn chuyên sản xuất gang Sắt và hợp
kim của sắt có nhiều ứng dụng trong
cuộc sống
HĐ 3: Cách bảo quản một số đồ
dùng bằng gang, thép: 7'
+ Nhà em có đồ những đồ dùng nào
được làm từ sắt hay gang, thép Hãy
nêu cách bảo quản đồ dùng đó của gia
kéo, cày, cuốc dễ bị gỉ nên khi sử dụng
xong rửa sạch và cất ở nơi khô ráo
C Củng cố, dặn dò: 2’
- HS đọc mục bạn cần biết
+ Nêu tính chất của sắt, gang, thép?
+ Gang, thép được sử dụng để làm gì?
- Nhận xét tiết học, khen ngợi những
HS hăng hái, tích cực tham gia xây
dựng bài
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn
+ Hình 6: Cờ lê, mỏ lết được làm từsắt thép
+ Cày, cuốc, dây phơi quần áo, cầuthang, hàng rào sắt, song cửa sổ, đầumáy xe lửa, xe ô tô, cầu, xe đạp, xemáy, làm nhà,
+ Dao được làm từ hợp kim của sắtnên khi sử dụng xong phải rửa sạch,cất ở nơi khô ráo, nếu không sẽ bị gỉ
Kéo được làm từ hợp kim của sắt,
dễ bị gỉ nên khi sử dụng xong phảirửa sạch, treo nơi khô ráo
Cày, cuốc, bừa được làm từ hợpkim của sắt nên khi sử dụng xongphải rửa sạch, để nơi khô ráo, đểtránh bị gỉ
Hàng rào sắt, cánh cổng được làmbằng thép nên phải sơn để chống gỉ
Nồi gang, chảo gang được làm từgang nên phải treo, để ở nơi an toàn.Nếu bị rơi, chúng sẽ bị vỡ vì chúngrất giòn
- HS trả lời
Trang 9cần biết, ghi lại vào vở và tìm hiểu
những dụng cụ, đồ dùng được làm từ
đồng
Ngày soạn: 25/11/2018
-Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 11 năm 2018
Toán Tiết 57: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 100,
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Giải bài toán có lời văn
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài tập: Tự giác làm bài, làm bài nhanhchính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
nhân nhẩm một số thập phân với
- HS làm bài vào vở bài tập
- 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài,
HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài củanhau
a) 4,08 x 10 = 40,8 21,8 x 10 = 218b) 45,81 x 100 = 45819,475 x 100 = 947,5c) 2,6843 x 1000 = 2684,30,8341 x 1000 = 834,1+ Vì phép tính có dạng 4,08 nhân với 10nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 4,08sang bên phải một chữ số
Trang 10- Gọi HS đọc đề bài toán.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để tựkiểm tra bài nhau
Chọn x = 4 ta được: 2,6 x 4 = 10,4 > 7Chọn x = 5 ta được: 2,6 x 5 = 13 > 7Vậy số tự nhiên bé nhất chọn là x = 3
- HS trả lời
Trang 11
-Chính tả Tiết 12: MÙA THẢO QUẢ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn từ Sự sống cứ tiếp tục đến hắt
lên từ dưới đáy rừng trong bài Mùa thảo quả.
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt các tiếng có âm đầu s/x
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các thẻ chữ ghi : sổ – xổ, sơ - xơ; su- xu; sứ- xứ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Bài cũ: 5’
+ 3 HS lên bảng tìm các từ láy âm
đầu n hoặc từ gợi tả âm thanh có âm
cuối ng, và viết các từ có tiếng chứa
vần uyên, uyêt
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1’
- Giờ chính ta hôm nay các em sẽ
viết đoạn 2 trong bài tập đọc Mùa
thảo quả và làm các bài tập chính tả.
2 Hướng dẫn nghe viết : 10’
a) Tìm hiểu ND đoạn văn : 5’
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+ Em hãy nêu nội dung của đoạn văn
a) Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới
dạng trò chơi
- Cách chơi : GV chia HS lớp thành
4 nhóm, đứng xếp thành 4 hàng dọc
trước bảng GV phát phấn cho các
HS đầu hàng, yêu cầu HS lên viết 1
cặp từ của mình, sau khi viết xong
nhanh chóng chuyển phấn cho bạn
- HS lên bảng
- 2 HS đọc
+ Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảyhoa, kết trái và chín đỏ làm cho rừngngập hương thơm và có vẻ đẹp đặc biệt
- Nêu các từ: sự sống, nảy, lặng lẽ, mưarây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng,
Trang 12cùng nhóm lên viết Cứ chơi như thế
cho đến bạn cuối cùng Nhóm nào
tìm được nhiều cặp từ là nhóm thắng
cuộc
- Tổng kết cuộc thi Tuyên dương
nhóm tìm được nhiều từ đúng Gọi
các nhóm khác bổ sung
- Gọi HS đọc các cặp từ trên bảng
- Yêu cầu HS viết từ vào vở
Bài 3: 4’
a) Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm:
+ Nghĩa của các tiếng ở mỗi dòng có
điểm gì giống nhau ?
xít (ngồi xít vào nhau, )
xam (ăn xam, )
- 4 HS tiếp nối nhau đọc
- HS viết vào vở các từ đã tìm được
- HS viết vào vở các tiếng đúng
- ung - uc: sùng sục, khùng khục, cùngcục, nhung nhúc, trùng trục,
Trang 13- Dặn hs ghi nhớ những từ ngữ tìm
được trong bài và chuẩn bị bài sau
-Luyện từ và câu Tiết 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa của một số từ ngữ về môi trường
2 Kĩ năng: Tìm đúng từ đồng nghĩa với từ đã cho
- Ghép đúng tiếng bảo với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức.
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh
BVMT, BĐ: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng dắn
với MT xung quanh
QTE: HS có bổn phận giữ gìn và bảo vệ môi trường
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Bài cũ : 5’
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với một
cặp quan hệ từ mà em biết
- Gọi HS đọc thuộc phần Ghi nhớ.
- Dưới lớp nêu nghĩa của từ: chín,
đường, vạt, xuân
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : 1’
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em
hiểu nghĩa một số từ ngữ về môi
+ Khu sản xuất: khu vực làm việc củanhà máy, xĩ nghiệp
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực
Trang 14b) Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:
+ Sinh vật: tên gọi chung các vật
sống, bao gồm động vật, thực vật và
vi sinh vật có sinh đẻ, lớn lên và chết
+ Sinh thái : quan hệ giữa sinh vật (kể
cả người) với môi trường xung quanh
+ Hình thái : hình thức biểu hiện ra
bên ngoài của sự vật, có thể quan sát
+ Phất giấy khổ to, bút dạ cho 1
nhóm Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng
để tạo thành từ phức Sau đó tìm hiểu
và ghi lại nghĩa của từ phức đó
- Gọi nhóm làm trên giấy khổ to dán
phiếu đọc lên bảng, các từ ghép được
và nêu nghĩa của từ
- HS đặt câu với từng từ phức
trong đó các loại vật, con vật và cảnhquan thiên nhiên được bảo vệ, giữ gìnlâu dài
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớplàm bài vào vở bài tập
+ Bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn,trả khoản tiền thoả thuận khi có tainạn xảy đến với người đóng bảo
+ Bảo quản: giữ gìn cho khỏi hư hỏnghoặc hao hụt
+ Bảo tàng: cất giữ các tài liệu, hiệnvật có ý nghĩa lịch sự
+ Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn,không thể suy chuyển, mất mát
+ Bảo tồn: giữ lại, không để mất mát+ Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ
+ Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm
để giữ cho nguyên vẹn
- 8 HS tiếp nối nhau đặt câu Ví dụ:+ Tớ đảm bảo cậu sẽ làm được
Trang 15C Củng cố, dăn dò : 3’
+ Khu bảo tồn đa dạng sinh học là gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ vừa
tìm được và chuẩn bị bài sau
+ Chúng em mua bảo hiểm y tế
+ Thực phẩm được bảo quản đúngcách
+ Em đi thăm bảo tàng Hồ Chí Minh.+ Chúng ta phải rút lui để bảo toànlực lượng
+ Ở Cát Bà có khu bảo tồn sinh học.+ Bác ấy là hội trưởng Hội bảo trợ trẻ
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp
- Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
2 Kĩ năng: Kể tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp
- Kể tên và xác định trên bản đồ một số địa phương có các mặt hàng thủ côngnghiệp
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập: Chú ý nghe giảng hăng hái phát biểuxây dưng bài
BĐ: HS thấy được vai trò của biển với đời sống và sản xuất, sự hình thành trung
tâm công nghiệp ở vùng ven biển để khai thác nguồn lợi từ biển gây ô nhiễmmôi trường biển nên cần có ý thức bảo vệ môi trường nói chung và khu côngnghiệp biển nói riêng
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Bài cũ: 5’
+ Ngành lâm nghiệp có những hoạt
động gì ? Phân bố chủ yếu ở đâu ?
+ Nước ta có những điều kiện nào để
phát triển ngành thuỷ sản ?
+ Ngành thuỷ sản phân bố chủ yếu ở
đâu ? Kể tên một số tỉnh có ngành thuỷ
- HS trả lời
Trang 16sản phát triển.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : 1’
- Cho HS xem tranh ảnh về sản xuất
công nghiệp và hỏi: Các hoạt động sản
xuất được chụp trong hình là hoạt động
sản xuất công nghiệp hoặc sản phẩm
của ngành công nghiệp
- GV theo dõi câu trả lời của HS và ghi
nhanh lên bảng thống kê về các ngành
công nghiệp của nước ta và sản phẩm
của chúng
- GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS,
truyên dương các em tích cực sưu tầm
để tìm được nhiều ngành sản xuất,
nhiều sản phẩm của ngành công
nghiệp
+ Ngành công nghiệp giúp gì cho đời
sống của nhân dân ?
- GV kết luận: Nước ta có nhiều ngành
công nghiệp, tạo ra nhiều mặt hàng
công nghiệp, trong đó có mặt hàng có
giá trị xuất khẩu Các sản phẩm của
ngành công nghiệp giúp đời sống của
con người thoải mái, hiện đại hơn Nhà
nước ta đang đầu tư để phát triển công
nghiệp thành ngành sản xuất hiện đại,
theo kịp các nước công nghiệp trên thế
giới
HĐ2: Trò chơi: "Đối đáp vòng tròn":
8'
- Chia lớp thành 4 nhóm, chọn mỗi
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Trong lớp tiếp nối nhau báo cáo kếtquả
+ Giơ hình cho các bạn xem
+ Nêu tên hình (tên sản phẩm)+ Nói tên các sản phẩm của ngành
đó (hoặc nói tên ngành tạo ra sảnphẩm đó)
+ Nói xem sản phẩm của ngành đó
có được xuất khẩu ra nước ngoàikhông
- HS cả lớp theo dõi GV nhận xét
+ Tạo ra các đồ dùng cần thiết chocuộc sống như vải vóc, quần áo, xàphòng, kem đánh răng,
+ Tạo ra các máy móc giúp cuộcsống thoải mái, tiện nghi, hiện đạihơn: máy giặt, điều hoà, tủ lạnh + Tạo ra các máy móc giúp conngười nâng cao năng suất lao động,làm việc tốt hơn,
- HS chia nhóm chơi
Trang 17nhóm 1 HS làm thám khảo
- GV nêu cách chơi : lần lượt mỗi đội
đưa ra câu hỏi cho đội bạn trả lời, theo
vòng tròn, đội 1 đố đội 2, đội 2 đố đội
3, đội 3 đố đội 4, đội 4 đố đội 1 Chơi
như vậy 3 vòng Các câu hỏi phải hỏi
về các ngành sản xuất công nghiệp,
hoặc các sản phẩm của ngành này Mỗi
câu hỏi đúng tính 10 điểm, mỗi câu trả
lời đúng cũng tính 10 điểm Nếu đặt
câu hỏi sai trừ 2 điểm, nếu trả lời sai,
trừ 2 điểm
Khi kết thúc cuộc thi, đội nào có nhiều
điểm nhất là đội thắng cuộc
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương
nhóm thắng cuộc
HĐ3: Một số nghề thủ công nước ta:
8'
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
trưng bày kết quả sưu tầm về các tranh
ảnh chụp hoạt động sản xuất thủ công
hoặc sản xuất thủ công hoặc sản phẩm
của nghề thủ công
- GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS,
tuyên dương các em tích cực sưu tầm
để tìm được nhiều nghề sản xuất thủ
công, nhiều sản phẩm của các nghề thủ
công
+ Địa phương ta có nghề thủ công nào?
HĐ 4 : Vai trò và đặc điểm của nghề
thủ công ở nước ta: 8'
+ Em hãy nêu đặc điểm của nghề thủ
công ở nước ta ?
- HS chơi theo hướng dẫn của GV
1 Ngành khai thác khoáng sản nước
ta khai thác được loại khoáng sảnnào nhiều nhất (Than)
2 Kể một số sản phẩm của ngànhluyện kim (gang, thép, )
3 Cá hộp, thịt hộp, là sản phẩmcủa ngành nào ? (chế biến thuỷ hảisản )
- HS làm việc theo nhóm, dán, hoặcghi những gì mình biết về các nghềthủ công, các sản phẩm thủ công vàophiếu của nhóm mình
+ Giơ hình cho các bạn xem
+ Nêu tên nghề thủ công, hoặc sảnphẩm thủ công
+ Nếu xem nghề thủ công đó tạo ranhững sản phẩm nào; nói sản phẩmthủ công đó là của nghề nào
+ Nói xem sản phẩm của nghề thủcông đó được làm từ gì và có đượcxuất khẩu ra nước ngoài không ?
- HS cả lớp theo dõi GV nhận xét
- Một số HS nêu ý kiến
+ Nghề thủ công ở nước ta có nhiều
và nổi tiếng như: lụa Hà Đông; gốm
sứ bát Tràng, gốm Biên Hoà, chiếuNga Sơn,
Đó là các nghề chủ yếu dựa vàotruyền thống, và sự khéo léo của
Trang 18+ Nghề thủ công có vai trò gì đối với
đời sống nhân dân ta ?
- GV kết luận : Nước ta có nhiều nghề
thủ công nổi tiếng, các sản phẩm thủ
công có giá trị xuất khẩu cao, nghề thủ
công lại tạo nhiều việc làm cho nhân
dân, tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ
trong nước Chính vì thế mà Nhà nước
đang có nhiều chính sách khuyến khích
-Lịch sử Bài 12: VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I - MỤC TIÊU
Sau bài học HS nêu được:
1 Kiến thức: Hoàn cảnh vô cùng khó khăn của nước ta sau Cách mang tháng
Tám 1945, như “nghìn cân treo sợi tóc”
2 Kĩ năng: Nhân dân ta dưới sự lãng đạo của Đảng và Bác Hồ đã vượt qua tìnhthế “nghìn cân treo sợi tóc” như thế nào
3 Thái độ: Giáo dục HS phẩm chất vượt khó trong cuộc sống, trong lao độngcủa dân tộc Việt Nam HS có ý thức vươn lên trong học tập
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Các hình minh hoạ trong sgk
+ Phiếu thảo luận cho các nhóm
- HS: sưu tầm các chuyện về Bác Hồ trong những ngày toàn dân quyết tâm diệt
“giặc dốt, giặc ngoại xâm”
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Bài cũ :
B Bài mới
Trang 191 Giới thiệu bài : 1’
- Cách mạng tháng Tám (1945) thành
công, nước ta trở thành một nước độc
lập, song thực dân Pháp âm mưu xâm
lược nước ta một lần nữa Dân tộc Việt
Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng và
chính phủ quyết tâm đứng lên tiến hành
cuộc khởi kháng chiến bảo vệ độc lập
và chủ quyền đất nước Bài học đầu
tiên về giai đoạn này giúp các em hiểu
tình hình đất nước sau ngày 2-9-1945
2 HĐ1: Hoàn cảnh Việt Nam sau
cách mạng tháng Tám: 7'
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, cùng
đọc sgk đoạn “Từ cuối năm 1945 ở
trong tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”
và trả lời câu hỏi :
+ Vì sao nói: Ngay sau Cách mạng
tháng Tám nước ta trong tình thế
“nghìn cân treo sợi tóc”
+ Em hiểu thế nào là “nghìn cân treo
sợi tóc”?
+ Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những
khó khăn, nguy hiểm gì ?
+ Nếu không đẩy lùi được nạn đói và
nạn dốt thì điều gì có thể xảy ra với đất
nước chúng ta ?
+ Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt
là “giặc” ?
- GV giảng: Sau khi phát xít Nhật đầu
hàng, theo quy định của Đồng minh,
khoảng hơn 20 vạn quân của Tưởng
Giới Thạch (Trung Quốc) sẽ tiến vào
nước ta để tiếp nhận sự đầu hàng của
quân Nhật Lợi dụng tình hình đó,
chúng muốn chiếm nước ta; đồng thời
- HS lắng nghe
- HS chia thành nhóm nhỏ, cùng đọcsách, thảo luận dựa theo các câu hỏigợi ý của GV và rút ra kết luận:
+ Nước ta đang ở trong tình thế
“nghìn cân treo sợi tóc” – tức tìnhthế vô cùng bấp bênh, nguy hiểm vì :+ Cách mạng vừa thành công nhưngđất nước gặp muôn vàn khó khăn,tưởng như không vượt qua nổi
+ Nạn đói măm 1945 làm hơn 2 triệungười chết, nông nghiệp đình đốn,hơn 90% người mù chữ, ngoại xâm
và nội phản đe doạ nền độc lập + Nếu không đẩy lùi được nạn đói vànạn dốt thì ngày sẽ có càng nhiềuđồng bào ta chết đói, nhân dânkhông đủ hiểu biết để tham gia CM,xây dựng đất nước Nguy hiểmhơn, nếu không đẩy lùi được nạn đói
và nạn dốt thì không đủ sức chốnglại giặc ngoại xâm, nước ta có thể trởlại cảnh mất nước
+ Vì nó nguy hiểm như giặc ngoạixâm
Trang 20quân Pháp cũng lăm le quay lại xâm
lược nước ta
- GV nêu: Trong hoàn cảnh nghìn cân
treo sợi tóc đó, Đảng và chính phủ ta
đã làm gì để lãnh đạo nhân dân ta đẩy
lùi giặc đói, giặc dốt? Chúng ta cùng
tìm hiểu tiếp
HĐ2 : Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt: 10'
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
2,3 trang 25, sgk và hỏi :
+ Hình chụp cảnh gì ?
+ Em hiểu thế nào là bình dân học vụ ?
- GV nêu: Đó là 2 trong các việc mà
Đảng và chính phủ ta đã lãnh đạo nhân
dân làm để đẩy lùi giặc đói và giặc dốt,
em hãy đọc sgk và tìm hiểu thêm các
việc khác
- Yêu cầu HS nêu ý kiến, sau đó bổ
sung thêm các ý kiến HS chưa nêu
được
* Đẩy lùi giặc đói:
+ Lập “hũ gạo cứu đói”, ngày đồng tâm
“để dành gạo cho dân nghèo
+ Chia ruộng cho nông dân…
+ Lập “Quỹ độc lập”, “Quỹ đảm phụ
quốc phòng”, “Tuần lễ vàng”, để quyên
góp tiền cho nhà nước
* Chống giặc dốt:
+ Mở lớp bình dân học vụ …
+ Xây thêm trường học, trẻ em nghèo
được cắp sách tới tường
* Chống giặc ngoại xâm
+ Ngoại giao khôn khéo để đẩy quân
Tưởng về nước
+ Hoà hoãn, nhượng bộ với Pháp để có
thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài
HĐ3 : Ý nghĩa của việc đẩy lùi "giặc
- 2 HS lần lượt nêu trước lớp :
+ Hình 2: Chụp cảnh nhân dân đanquyên góp gạo, thùng quyên góp códòng chữ “Một nắm khi đói bằngmột gói khi no”
+ Hình 3: Chụp một lớp học bìnhdân học vụ, người đi học có nam, có
nữ, có già, có trẻ,
+ Lớp bình dân học vụ là lớp dànhcho những người lớn tuổi học ngoàigiờ lao động
- HS làm việc cá nhân, đọc sgk vàghi lại các việc mà Đảng và Chínhphủ đã lãnh đạo nhân dân làm để đẩylùi giặc đói, giặc dốt
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến trướclớp Cả lớp thống nhất ý kiến nhưsau:
Trang 21đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm": 8'
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ý
nghĩa của việc nhân dân ta, dưới sự
lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ đã chống
lại giặc đói, giặc dốt
+ Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân
dân ta đã làm được những công việc để
đẩy lùi những khó khăn : Việc đó cho
thấy sức mạnh của nhân dân ta ntn ?
+ Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua
được cơn hiểm nghèo, uy tín của Chính
phủ và Bác Hồ ntn ?
- GV tóm tắt các ý kiến của HS và kết
luận về ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc
đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
HĐ4 : Bác Hồ trong những năm diệt
"giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm":
8'
- Gọi HS đọc câu chuyện về Bác Hồ
trong đoạn “Bác Hoàng Văn Tí…các
chú nói Bác cứ ăn thì làm gương cho ai
được”
+ Em có cảm nghĩ gì về việc làm của
Bác Hồ qua câu chuyện trên?
- Tổ chức cho HS kể thêm các câu
chuyện về Bác Hồ trong những ngày
cùng toàn dân diệt “giặc đói, giặc dốt,
giặc ngoại xâm” 1945- 1946”
- GV kết luận: Bác Hồ có một tình yêu
sâu sắc, thiêng liêng dành cho nhân dân
ta, đất nước ta Hình ảnh Bác Hồ nhịn
ăn để góp gạo cứu đói cho dân khiến
toàn dân cảm động, một lòng theo
chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm
4 HS, lần lượt từng em nêu ý kiếncủa mình trước nhóm cho các bạn bổsung ý kiến và đi đến thống nhất.+ Trong thời gian ngắn, nhân dân ta
đã làm được những công việc phithường là nhờ tinh thần đoàn kết trêndưới một lòng và cho thấy sức mạnh
to lớn của nhân dân ta+ Nhân dân một lòng tin tưởng vàoChính phủ, vào Bác Hồ để làm cáchmạng
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọcthầm trong sgk
+ Một số HS nêu ý kiến của mìnhtrước lớp
- Một số HS kể trước lớp
- HS chú ý lắng nghe
Đạo đức Tiết 12 : KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 1)
Trang 22I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Cần phải tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệmsống, đã đóng góp nhiều cho xã hội; trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hộiquan tâm, chăm sóc
2 Kĩ năng: Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ,nhường nhịn người già, em nhỏ
3 Thái độ: Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người già, em nhỏ; không đồngtình với những hành vi, việc làm không đúng với người già và em nhỏ
TTHCM: Dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến
những người già và em nhỏ Qua bài học, giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ
II- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, nhữnghành vi ứng xử không phù hợp với người già và trẻ em)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới người già,trẻ em
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người già, trẻ em trong cuộc sống ở nhà, ởtrường, người xã hội
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- GV: Thẻ màu
- HS: cặp sách, gậy đóng vai minh hoạ truyện
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A Bài cũ: 3'
- Học sinh nêu ghi nhớ bài 5
B Bài mới: 33'
1 Giới thiệu bài: 1'
- GV: nêu mục tiêu bài học
2 HĐ1: Tìm hiểu truyện “Sau đêm
mưa” 8’
- Giáo viên đọc truyện sau cơn mưa
- HS đóng vai theo nội dung
- Lớp thảo luận các câu hỏi SGK
+ Các bạn HS trong truyện đã làm gì khi
gặp bà cụ và em bé ?
+ Tại sao bà cụ cảm ơn các bạn ?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các
+ Bạn Sâm dắt tay em nhỏ+ Đã giúp đỡ bà cụ và em nhỏ+ Tôn trọng người già, giúp đỡ emnhỏ
- HS chú ý lắng nghe
Trang 23biểu hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con
người với con người, là biểu hiện của
người văn minh, lịch sự
- Học sinh nêu ghi nhớ
HĐ2: Làm bài tập 1 5’
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập
- Giáo viên nêu lần lượt từng hành vi, học
sinh giơ thẻ (Thẻ đỏ – thể hiện sự quan
tâm; Thẻ xanh – thể hiện sự chưa quan
tâm)
- Giáo viên kết luận, nêu ghi nhớ
C Củng cố dặn dò:
+ Chúng ta phải có thái độ như thế nào
với người già, em nhỏ ? (Tôn trọng, yêu
quý, thân thiện với người già, em nhỏ)
TT HCM: Dù bận trăm công nghìn việc
nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến
những người già và em nhỏ Qua bài học,
giáo dục HS phải kính già, yêu trẻ
-Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 11 năm 2018
Toán Tiết 57: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN
- Rèn kĩ năng nhân một số thập phân với một số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức làm bài, làm bài nhanh, chính xác
Trang 24- HS nghe và nêu lại bài toán ví dụ:
+ Ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng
Trang 25Đếm thấy phần thập phân của cả hai thừa số có hai chữ
số, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích hai chữ số kể từ phảisang trái
Vậy 6,4 4,8 = 30,72
- HS: Cách đặt tính cũng cho kết quả 6,4m 4,8m = 30,72(m2)
- HS cả lớp cùng thực hiện
- HS so sánh, sau đó 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi
và nhận xét:
+ Giống nhau về đặt tính, thực hiện tính
+ Khác nhau ở chỗ một phép tính có dấu phẩy còn mộtphép tính không có
- HS: Đếm thấy ở cả hai thừa số có hai chữ số ở phần thậpphân, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích hait chữ số từ phảisang trái
- HS nêu: Các thừa số có tất cả bao nhiêu chữ số ở phầnthập phân thì tích có bấy nhiêu chữ số ở phần thập phân
- 1 HS nêu như trong sgk, HS cả lớp nghe và bổ sung ýkiến
- 2 HS lên bảng thực hiện phép nhân, HS cả lớp thực hiệnphép nhân vào giấy nháp
- HS nhận xét bạn tính
Trang 26- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.
Ta đặt tính rồi thực hiện phép nhân như nhân các số tựnhiên:
Đếm thấy phần thập phân của cả hai thừa số có ba chữ
số, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích ba chữ số kể từ phảisang trái
Vậy 4,75 1,3 = 6,125
+ Một số HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn cả về cách đặt tính và kếtquả tính
- 4 HS lần lượt nêu trước lớp
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau
Trang 27) (
+ GV: trong phép
4,8=30,72 chúng
ta đã tách phầnthập phân ở tíchnhư thế nào?
- GV: Em có nhậnxét gì về số cácchữ số ở phầnthập phân củathừa số và củatích
- GV: Dựa vàocách thực hiện
6,4 4,8 = 30,72
em hãy nêu cáchthực hiện nhânmột số thập phânvới một số tựnhiên
- GV yêu cầu HStính đúng nêucách tính củamình