Kiến thức: Luyện tập về tả cảnh sông nước: xác định được cấu tạo của bài văn tả cảnh, các câu mở đoạn, sự liên kết về ý nghĩa các đoạn văn trong bài văn.. Kĩ năng: Thực hành viết các câu[r]
Trang 1TUẦN 7
Ngày soạn: 18/10/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2018
Toán Tiết 31: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
1 Kiến thức Quan hệ giữa 1 và 10
1 giữa10
1
và 100
1, giữa 100
1
và 1000
1
2 Kĩ năng: Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số Giải bài toán liênquan đến số trung bình cộng
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức làm bài tập: tự giác làm bài, làm nhanh, chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ HS làm bài
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Muốn biết 10
1 gấp bao nhiêu lần 100
2 phân số có cùng TS?
Bài 2 (9’): Tìm x.
-Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên
bảng, yêu cầu HS giải thích cách tìm x
1
+ 10
1:100
1
= 10
1 10
100
= 10Vậy 10
1 gấp 10 lần 100
+ Hai PS có cùng TS, MS của PS này
bé hơn MS của PS kia bao nhiêu lần thìPSnày lớn hơn PSkia bấy nhiêu lần
- 2HS bảng phụ, cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài của bạn trên bảng lớp.+ Tìm số hạng chưa biết lấy tổng trừ đi
số hạng đã biết
Trang 2- GV nhận xét và đánh giá.
Bài 3: 6’.
- Gọi HS đọc đề bài toán trước lớp
+ Nêu cách tìm số trung bình cộng?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng, sau
đó nhận xét và đánh giá
Bài 4: 9’.
- Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc loại toán gì em đã học?
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Tìm số bị trừ chưa biết lấy hiệu cộngvới số trừ
+ Tìm thừa số chưa biết lấy tích chiacho thừa số đã biết
+ Tìm số bị chia lấy thương nhân với sốchia
d) x :
1 18
x =
9 3 :
10 5
x = 3 x =
3 2
- 1 HS đọc đề + Trung bình cộng của các số bằng tổngcủa các số đo chia cho số các số hạng
- 1 HS lên bài trên bảng HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Hai ngày đầu, đội sản xuất làm được là:
3 1 5
10 5 10 (công việc)Trung bình mỗi ngày đội sản xuất làm được:
: 2
10 4 (công việc)Đáp số:
10 000 đồng: quả trứng?
Trang 3- Gọi HS nhận xét, đánh giá.
+ Tổng số tiền mua trứng không đổi, khi
giá tiền một quả trứng giảm đi thì số quả
trứng mua được sẽ như thế nào?
C Củng cố, dặn dò (1’)
+ Muốn tìm trung bình cộng của hai hay
nhiều số ta làm như thế nào?
- GV nhận xét tiết học
- Dăn dò HS về nhà hoàn thành các bài
tập VBT và chuẩn bị bài sau
- 1 HS lên bài trên bảng
2500 – 500 = 2000 (đồng)Sau khi giảm giá 500 đồng mỗi quảtrứng, với 10000 đồng có thể mua được
số quả trứng là:
10000 : 2000 = 5 (quả)Đáp số: a) 17 5000 đồngb) 5 quả trứng + Số quả trứng mua được tăng lên
+ Trung bình cộng của các số bằng tổngcủa các số đo chia cho số các số hạng
-Tập đọc Tiết 13: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, tài nguyên biển, đảo
* QTE: Quyền được kết bạn với loài động vật, sống hòa thuận với động vật, bảo
vệ môi trường và thiên nhiên
* MTBĐ: HS biết thêm về loài cá heo, qua đó giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên
biển
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn 4 hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài
tập đọc Tác phẩm của Si- le và tên phát
Trang 4- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn : 4 đoạn
+ Đoạn 1: “A-ri-ôn….trở về đất liền”
+ Đoạn 2: “Nhưng những tên cướp…
giam ông lại”
+ Đoạn 3: “Hai hôm sau… A-ri-ôn”
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải SGK
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạnlần 2: Kết
hợp giải nghĩa từ (chú giải SGK)
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạnlần 3:Tiếp
tục sửa sai (nếu còn)
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài (12)’.
- HS đọc lướt đoạn 1 và cho biết:
+ Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba
A- ri-ôn?
+ Vì sao nghệ sĩ A- ri-ôn phải nhảy
xuống biển?
+ Nội dung đoạn 1 là gì?
- HS đọc đoạn 2 và cho biết:
minh đã dạy cho tên sĩ quan phát xíthống hách một bài học nhẹ nhàng màsâu cay
- 1 HS đọc
- HS chú ý lắng nghe
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- A-ri-ôn, Hi Lạp, Xi- xin, boong tàu
- HS luyện đọc câu dài: “Có lẽ / đó làđồng tiền được ra đời để ghi lại tình cảmyêu quý con người / của loài cá thôngminh”
- HS đọc thầm chú giải SGK
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửa chonhau
+ Vì thuỷ thủ đòi giết ông, vì khôngmuốn chết trong tay bọn thuỷ thủ nênông đã nhảy xuống biển
- 2, 3 HS nêu
2 Cá heo đã cứu A- ri-ôn.
Trang 5+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng
yêu, đáng quý ở chỗ nào?
+ Bạn có suy nghĩ gì về cách đối xử của
đám thuỷ thủ và đàn cá heo đối với nghệ
sĩ A- ri-ôn?
+ Những đồng tiền khắc hình một con
cá heo cõng người trên lưng có ý nghĩa
gì?
+ Nêu ý chính của bài?
- GV ghi bảng nội dung chính của bài
+ Ngoài câu chuyện trên, em còn biết
những chuyện thú vị nào về cá heo?
QTE, MTBĐ: Cá heo là loài vật rất
thông minh, tình nghĩa, biết cứu người
gặp nạn vì vậy chúng ta phải có thái độ
như thế nào với loài vật này?
c) Luyện đọc diễn cảm: 10’.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn, HS cả lớp
dựa vào nội dung tìm hiểu tìm giọng
+ Cá heo là con vật thông minh, tìnhnghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng đàncủa nghệ sĩ, biết cứu giúp khi người gặpnạn
+ Đám thủy thủ: tham lam độc ác,không biết trân trọng tài năng
+ Cá heo là loài vật nhưng thông minh, tình nghĩa, biết cứu người gặp nạn, biếtthưởng thức cái hay, cái đẹp
+ Thể hiện tình cảm yêu quý của conngười với loài cá heo thông minh
Ý chính: Câu truyên ca ngợi sự thông
minh, tình cảm gắn bó của loài cá heođối với con người
+ Cá heo biểu diễn xiếc, vẽ tranh
+ Cá heo cứu các chú bộ đội ở đảo.+ Cá heo là tay bơi giỏi nhất
- Yêu quý, chăm sóc và bảo vệ chúng
- Phải biết giữ môi trường biển sạch sẽ,không vứt rác bừa bãi
- 1 HS đọc diễn cảm đoạn 2
- 3 - 5 HS đọc
- HS chú ý lắng nghe
Trang 6+ Người bạn tốt trong bài là ai ?
3 Thái độ: Có ý thức phòng bệnh sốt xuất huyết
* BVMT: Tuyên truyền, vận động mọi người cùng ngăn chặn không cho muỗi
sinh sản và đốt người
* QTE: Quyền có sức khỏe và được chăm sóc sức khỏe
Quyền được sống còn và phát triển
GV: Phiếu viết sẵn câu hỏi câu trả lời hoạt động 1 trong SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
1 Giới thiệu bài: 1’.
2 HĐ 1: Tác nhân gây bệnh và con
đường lây bệnh sốt xuất huyết: 10'.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
+ Đó là một loại ký sinh trùng sốngtrong máu người bệnh Bệnh sốt rét gâythiếu máu bệnh nặng có thể tử vong …+ Để phòng bệnh sốt rét chúng ta cầngiữ gìn vệ sinh xung quanh nhà ở;thường xuyên phát cây, bụi rậm để muỗikhông còn chỗ trú ngụ Chúng ta cầnmắc màn khi ngủ để tránh bị muỗi đốt
Trang 7- Gọi HS đọc các thông tin
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận để
chọn các câu trả lời đúng cho bài tập
1
- Gọi HS báo cáo kết quả bài tập
- GV nhận xét kết quả bài tập của HS
- Gọi HS đọc lại thông tin trang 28
1 Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết là
GV kết luận: Bệnh sốt xuất huyết là
một loại vi rút Muỗi vằn là vật trung
gian truyền bệnh Bệnh sốt xuất huyết
có diễn biến ngắn, trường hợp nặng
có thể gây chết người trong vòng 3
đến 5 ngày Bệnh đặc biệt nguy hiểm
đối với trẻ em
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
1 Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết làmột loại vi rút
2 Muỗi vằn hút máu người bệnh trong
đó có chứa vi rút gây bênh sốt xuấthuyết sau đó lại hút máu người lành,truyền vi rút gây bệnh sang cho ngườilành
3 Bệnh sốt xuất huyết có diễn biếnngắn, trường hợp nặng có thể gây chếtngười trong vòng 3 đến 5 ngày Bệnhđặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em
- Lắng nghe
3 HĐ 2: Những việc nên làm để
phòng bệnh sốt xuất huyết: 12'.
- HS hoạt động nhóm để trao đổi, thảo
luận tìm và nêu những việc nên làm
và không nên làm để phòng bệnh và
chữa bệnh sốt xuất huyết
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu
lên bảng yêu cầu các nhóm khác bổ
sung ý kiến
- HS hoạt động trong nhóm theo hướngdẫn của GV và ghi các việc nhóm tìmđược vào phiếu
- Các việc nên làm để phòng bệnh sốtxuất huyết:
Khi đã mắc bệnh sốt xuất huyết:
Trang 8- Gọi HS nhắc lại những việc nên làm
để phòng và chữa bệnh sốt xuất huyết
GV kết luận: Cách phòng bệnh sốt
xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà
ở và môi trường xung quanh, diệt
muỗi, bọ gậy tránh để muỗi đốt Cần
- Yêu cầu HS kể những việc gia đình
mình, địa phương mình làm để diệt
muỗi và bọ gậy:
+ Gia đình, địa phương em đã làm
những gì để phòng chống bệnh sốt
xuất huyết (Có thể nói những việc mà
trong tranh minh hoạ giới thiệu)
- GV nhận xét HS trình bày
GV kết luận: Muỗi vằn ưa sống trong
nhà, ẩn nấp trong xó nhà, gầm gường,
đặc biệt là nơi treo quần áo Muỗi vằn
đẻ trứng vào nơi chứa nước trong
chum, vại, bể chứa nước Muỗi là con
vật trung gian truyền bệnh Do vậy
chúng ta phải có ý thức làm vệ sinh
sạch sẽ nhà ở, môi trường xung quanh
để muỗi vằn và bọ gậy không còn chỗ
ẩn nấp Nếu gia đình nào chưa thực
+ Mắc quần áo phải thường xuyên làm
vệ sinh, sắp xếp gọn gàng tránh muỗivằn ẩn nấp Muỗi vằn đặc biệt thích ẩnnấp ở mắc quần áo
+ Chum nước, vại nước, bể nước thườngxuyên đậy nắp để tránh muỗi vằn đẻtrứng Thả cá cờ vào bể nước, chumnước, vại nước đẻ diệt bọ gậy
+ Địa phương em thường tổ chức phunhoá chất diệt muỗi theo quy định
+ Xã em vừa tổ chức sử dụng thuốc antoàn hoá học vào bể nước để tiêu diệttận gốc bọ gậy và muỗi
- HS chú ý lắng nghe
Trang 9cần biết, tìm hiểu về bệnh viêm não.
+ Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, trường hợp nặng có thể gây chết người trong vòng 3 đến 5 ngày Bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em
+ Quét dọn, làm vệ sinh sạch sẽ xungquanh nơi ở
+ Đi ngủ phải mắc màn
+ Diệt muỗi, diệt bọ gậy
+ Bể nước, chum nước phải có nắp đậyhoặc thả cá
+ Phát quang bụi rậm, khơi thông cốngrãnh
-Ngày soạn: 19/10/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 22 tháng 10 năm 2018
Toán Tiết 32: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản) và cấutạo của số thập phân
2 Kĩ năng: Biết đọc, viết các số thập phân ở dạng đơn giản
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức ngồi học: Chú ý nghe giảng, ghi chép bài vàlàm bài đầy đủ
II Chuẩn bị
- GV: Các bảng số a, b phần bài học, các tia số trong bài tập 1, bảng số trong bàitập 3 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
1
100 m1mm =
1
1000 m
Trang 10- GV giới thiệu: 1dm hay 10
1
m ta viếtthành 0,1 m
1dm =10
1
m = 0,1m
+ GV chỉ dòng thứ hai và hỏi: có mấy
mét, mấy đề-xi- mét, mấy xăng- ti- mét?
- GV : Có 0m 0dm1cm tức là có 1cm
+ 1cm bằng mấy phần trăm của mét ?
- GV viết lên bảng 1cm = 100
1m
- GV giới thiệu: 1cm hay 100
1
m ta viếtthành 0,01 m
m được viết thành bao nhiêu mét?
+ Vậy phân số thập phân 10
1 được viếtthành gì?
+ 100
1
m được viết thành bao nhiêu mét?
+ Vậy phân số thập phân 100
1 được viếtthành gì?
+1000 1
m được viết thành 0,001m
Trang 11+ Vậy phân số thập phân 1000
1được viếtthành gì?
- GV nêu: các phân số thập phân 10
1,100
m = 0,1m, em hãy cho biết 0,1
bằng phân số thập phân nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài
- Nhận xét
+ Vậy phân số thập phân 1000
1được viếtthành 0.001
- HS đọc số 0,1: không phẩy một
+ HS nêu: 0,1 = 10
1
- HS đọc: không phẩy một bằng mộtphần mười
- HS đọc và nêu:
- 0,01 đọc là không phẩy không một 0,01 = 100
1
- 0,001 đọc là không phẩy không khôngmột, 0,001 = 1000
1
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV
để rút ra:
0,5 = 10
5 ; 0,07 = 100
7
; 0,009 = 1000
9
Các số 0,5 ; 0,07; 0,009 gọi là các sốthập phân
0,5: không phẩynăm 0,2 : không phẩy hai0,7 : không phẩy bảy 0,9 : không phẩy chín0,02: không phẩy không hai 0,08 : không phẩy không tám0,005: không phẩy không không năm 0,009 : không phẩy không không chín
Trang 12Bài 1: 5’.
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV treo bảng phụ đã vẽ sẵn tia sốnhư
trong sgk
- Gọi HS đọc trước lớp
+ Hãy đọc các phân số thập phân trên tia
số
+ Hãy đọc các số thập phân trên tia số
+ Mỗi phân số thập phân vừa đọc ở trên
- HS lên bảng vừa chỉ trên tia số vừađọc
8
; 10
7
; 10
6
; 10
5
; 10
4
; 10
3
; 10
2
;+ Các số thập phân : 0,1 ; 0,2 ; 0,3 ; 0,4;0,5 ; 0,6 ; 0,7 ; 0,8 ; 0,9
+ Ta có:
10
1
= 0,110
2 = 0,2 ;
- HS đọc đề bài trong sgk
+ 7 dm =10
7 m
+10
7
m có thể viết thành 0,7 m
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột phần, HS cả lớp làm vào vở bài tập.a) 5dm =
5
10 m = 0,5 m5cm =
5
100m = 0,05 m8cm =
8
100m = 0,08 m2mm =
Trang 13- GV chữa bài và nhận xét đánh giá.
Bài 3: 5’.
- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung bài
tập, yêu cầu HS đọc đề bài
- GV làm mẫu 2 ý đầu tiên, sau đó yêu
9
1000kg = 0,009kg7g =
I Mục tiêu
Sau bài học HS nêu được:
1 Kiến thức: 3- 2- 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời; Lãnh tụ Nguyễn ÁiQuốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
2 Kĩ năng: Đảng ra đời là một sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu thời kì cáchmạng nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn, dành nhiều thắng lợi to lớn
3 Thái độ: Giáo dục HS phải biết ơn Đảng, ơn Bác Hồ
Mạng W-lan: Yêu cầu HS làm phiếu học tập
II Chuẩn bị
Trang 14Phiếu học tập Máy tính bảng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mạng W-lan: GV gửi phiếu bài tập
cho hs làm
+ Hãy nêu những khó khăn của Nguyễn
Tất Thành khi dự định ra nước ngoài?
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí
ra đi tìm đường cứu nước?
- HS thảo luận theo nhóm bàn để trả lời
các câu hỏi sau :
+ Theo em, nếu để lâu dài tình hình
mất đoàn kết, thiếu thống nhất trong
lãnh đạo sẽ có ảnh hưởng như thế nào
với cách mạng Việt Nam?
+ Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
GV kết luận: Cuối năm 1929 phong
trào cách mạng rất phát triển, đã có 3 tổ
chức cộng sản ra đời và lãnh đạo phong
trào Thế nhưng để 3 tổ chức cùng tồn
tại sẽ làm lực lượng cách mạng phân
tán, không hiệu quả yêu cầu bức thiết
- HS thực hiện làm vào PBT, gửi lại bài làm cho gv
+ Một mình là rất mạo hiểm, nhất làlúc đau ốm Bên cạnh đó, Ngườicũng không có tiền
+ Để tìm con đường cứu nước phùhợp
- HS làm việc theo cặp, cùng traođổi và nêu ý kiến của mình
+ Làm cho lực lượng cách mạngViệt Nam phân tán và không đạtđược thắng lợi
+ Để tăng thêm sức mạnh của cáchmạng cần phải sớm hợp nhất các tổchức cộng sản Việc này đòi hỏi phải
có một lãnh tụ đủ uy tín mới làmđược
+ Chỉ có lãnh tụ Nguyễn ái Quốcmới làm được việc này vì người làmột chiến sĩ cộng sản có hiểu biếtsâu sắc về lí luận và thực tiễn CM.Người có uy tín trong phong trào
CM quốc tế và được những ngườiyêu nước Việt Nam ngưỡng mộ
- 3 HS lần lượt nêu ý kiến, HS cả lớptheo dõi và bổ sung ý kiến
Trang 15+ Nêu kết quả của hội nghị.
- Cho HS báo cáo kết quả thảo luận
của nhóm mình
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
- 1 HS trình bày lại Hội nghị thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam
+ Tại sao chúng ta phải tổ chức hội
nghị ở nước ngoài và làm việc trong
hoàn cảnh bí mật?
GV: Để tổ chức được hội nghị, lãnh tụ
Nguyễn Ái Quốc phải vượt qua muôn
vàn khó khăn nguy hiểm, cuối cùng hội
nghị đã thành công
HĐ 3: Ý nghĩa của việc thành lập
- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm 4 HS, cùng đọc SGK, trao đổi
và rút ra những nét chính về hội nghịthành lập Đảng Cộng sản Việt Namrồi ghi vào phiếu
+ Hội nghị diễn ra vào đầu xuân
1930, tại Hồng Kông
+ Hội nghị phải làm việc bí mật dưới
sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn ÁiQuốc
+ Kết quả hội nghị đã nhất chí hợpnhất các tổ chức cộng sản thành mộtđảng cộng sản duy nhất, lấy tên làĐảng Cộng sản Việt Nam, Hội nghịcũng đề ra đường lối cho cách mạngViệt Nam
- Đại diện 1 nhóm HS trình bàynhững nét cơ bản về Hội nghị thànhlập Đảng Cộng sản Việt Nam, cácnhóm khác bổ sung ý kiến cho hoànchỉnh
- 1 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi
+ Vì thực dân Pháp luôn tìm cáchdập tắt các phong trào cách mạng.Chúng ta phải tổ chức hội nghị ởnước ngoài và bí mật để đảm bảo antoàn
Trang 16Cộng sản Việt Nam đã ra đời Từ đó,
cách mạng Việt Nam có Đảng lãnh đạo
và giành được những thắng lợi vẻ vang
+ Cách mạng Việt Nam giành đượcnhững thắng lợi vẻ vang
+ Ngày 3/2/1930, Đảng Cộng sảnViệt Nam đã ra đời Từ đó, cáchmạng Việt Nam có Đảng lãnh đạo vàgiành được những thắng lợi vẻ vang
-Chính tả (Nghe - viết) Tiết 7: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe – viết chính xác, đẹp đoạn văn Dòng kinh quê hương
2 Kĩ năng: Làm đúng bài tập chính tả luyện đánh dấu thanh ở tiếng chứa nguyên
âm đôi ia/iê
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp
* GDBVMT: Yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh quê hương, có ý thức bảo vệ môi
trường xung quanh
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- 2 HS viết bảng phụ, HS cả lớp viết vào
vở các từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con
nương, tưởng tượng, quả dứa
+ Em có nhận xét gì về quy tắc đánh dấu
thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi
ưa/ ươ?
- HS thực hiện
+ Các tiếng có nguyên âm đôi ưa không
có âm cuối, dấu thanh được đặt ở chữcái đầu của âm chính (nếu có) Cáctiếng có nguyên âm đôi ươ có âm cuối,dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ hai
Trang 17+ Những hình ảnh nào cho thấy dòng
kinh rất thân thuộc với tác giả?
- Yêu cầu HS viết các từ ngữ khó, dễ
- Tổ chức cho HS thi tìm vần Nhóm nào
điền xong trước, đúng là nhóm thắng
cuộc
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại đoạn thơ
Bài 3: 5’.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Em hiểu các câu thành ngữ trên như
nô đùa, giọng hát ru em ngủ
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vàonháp: dòng kinh, quen thuộc, máixuồng, giã bàng, giấc ngủ
- Thu 10 bài nhận xét, đánh giá
Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều.
Mải mê đuổi một con diều.
Củ khoai nướng để cả chiều thành tro.
- HS chú ý lắng nghe
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớplàm vào vở
- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai
- Chữa bài:
+ Đông như kiến.
+ Gan như cóc tía.
+ Ngọt như mía lùi.
- HS trả lời
+ Có ý thức giữ gìn, không xả rác bừabãi…
Trang 18- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ghi nhớ quy tắc đánh
dấu thanh
Luyện từ và câu Tiết 13: TỪ NHIỀU NGHĨA
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Thế nào là từ đồng âm, lấy ví dụ?
xác định cho các từ: răng, mũi, tai là
nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ
- Gọi HS phát biểu ý kiến
+ Là từ giống nhau về âm nhưng kháchẳn nhau về nghĩa
+ Bạn Phú lớp em đá cầu rất giỏi
+Viên đá bảy màu này thật dẹp
- 1 HS đọc
- 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớplàm vào vở bài tập
¿ Kết quả: Răng – b; mũi – c ; Tai
– a
- 1 HS nhắc lại
- 1 HS đọc
+ HS đọc: Răng, mũi, tai
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận trả lời câu hỏi
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến,các HS khác bổ sung thống nhất câutrả lời:
+ Răng của chiếc cào không nhai
được như răng người
Trang 19+ Nghĩa của các từ tai, răng, mũi ở
hai bài tập trên có gì giống nhau?
+ Mũi của chiếc thuyền không dùng
để ngửi như mũi người và mũi động
vật nhưng vẫn gọi là mũi vì chúng có
chung nét nghĩa là cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn nhô ra phía trước
+ Tai của cái ấm không dùng để nghe
vẫn được gọi là tai vì nó có nghĩa gốc
chung là cùng chỉ bộ phận mọc ở hai
bên, chìa ra như hai cái tai
+ Mũi thuyền không dùng để ngửi
được như mũi người và động vật
+ Tai của cái ấm không dùng để
nghe được như tai người và tai độngvật
- 3 HS nối nhau phát biểu
+ Răng đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều
nhau thành hàng
+ Mũi: cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước
+ Tai: cũng chỉ bộ phận chìa ra như
tai người
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
+ Thế nào là nghĩa gốc?
+ Thế nào là nghĩa chuyển?
GV nêu: Các nghĩa của từ nhiều
nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với
nhau, nghĩa chuyển được suy ra từ
nghĩa gốc Nó khác hẳn với từ đồng
âm Nghĩa của từ đồng âm hoàn toàn
khác nhau
c) Ghi nhớ: 3’.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- HS lấy ví dụ về từ nhiều nghĩa để
minh hoạ cho ghi nhớ
d) Luyện tập: 18’
Bài 1: Các từ mắt, chân, đầu ở
câunàomang nghĩa gốc, câu nào
+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩagốc và một hay nhiều nghĩa chuyển.+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ đượcsuy ra từ nghĩa gốc
- 3 HS đọc
- Một số HS lấy ví dụ : thi chạy, đồng
hồ chạy
Trang 20mang nghĩa chuyển:10’
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gạch
một gạch dưới từ mang nghĩa gốc,
gạch hai gạch dưới từ mang nghĩa
chuyển
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ?
Bài 2: Hãy tìm một số ví dụ về sự
chuyển nghĩa của những từ sau:
lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng 8’
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Gọi 1 nhóm làm xong trước dán
- HS nêu ý kiến bạn làm đúng /sai
¿ Đôi mắt của em bé mở to.
¿ Lòng ta vẫn vững như kiềng ba
chân.
¿ Khi viết, em đừng ngọeo đầu.
¿ Nước suối đầu nguồn rất trong.
¿ Chân trong kiểng ba chân : bộ
phận dưới cùng của đồ dùng đỡ chocác bộ phận khác
+ Đầu: Bộ phận trên cùng người…
¿ Đầu nguồn: Điểm xuất phát của
một khoảng không gian
+ Lưỡi : lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,
lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa,lưỡi rìu,…
+ Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng
bình, miệng túi, miệng hố, miệng núilửa, …
Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ tay,…
Trang 21- Gọi HS giải thích nghĩa một số từ:
lưỡi liềm, mũ lưỡi trai, miệng bình,
tay bóng bàn, lưng đê
nhớ, tìm thêm một số từ nhiều nghĩa
và chuẩn bị bài sau
+ Tay: tay áo, tay nghế, tay quay, tay
tre, tay chân, tay bóng bàn,…
+ Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng đèo,
lưng núi, lưng rời, lưng đê, lưng ghế,
…
- HS tiếp nối nhau giải thích theo ýkiến của mình
+ Là từ có một nghĩa gốc và một haynhiều nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ
+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ đượcsuy ra từ nghĩa gốc
Chiều
-Địa lí Tiết 7: ÔN TẬP
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố, ôn tập về các nội dung kiến thức, kĩ năng sau:
1 Kiến thức: Xác định và nêu được vị trí địa lí của nước ta trên bản đồ
2 Kĩ năng: Nêu tên và chỉ được vị trí của một số đảo, quần đảo của nước ta trênbản đồ (lược đồ) Nêu tên và chỉ vị trí các dãy núi lớn, các đồng bằng của nước tatrên bản đồ (lược đồ) Nêu được đặc điểm chính của các yếu tố địa lí tự nhiên ViệtNam: địa hình khí hậu, sông ngòi, đất, rừng
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức ôn tập các kiến thức đã học
II Chuẩn bị
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên VN
Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Em hãy trình bày về các loại đất chính
ở nước ta
+ Nêu một số tác dụng của rừng đối với
đời sống của nhân dân ta
+ Các loại đất chính ở nước ta:
Đất phe-ra-lít: phân bố chủ yếu ở đồinúi Màu đỏ hoặc vàng, thường nghèomùn
Đất phù sa: phân bố chủ yếu ở đồngbằng Do sông ngòi bồi đắp, rất màu
mỡ
+ Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ.Rừng có tác dụng điều hoà khí hậu, giữ
Trang 22lí liên quan đến các yếu tố địa lí tự
nhiên Việt Nam: 15-16'.
- Tổ chức HS làm việc theo nhóm bàn,
cùng làm các bài tập thực hành
1) Quan sát lược đồ Việt Nam trong
khu vực Đông Nam Á, chỉ trên lược
đồ và mô tả:
+ Vị trí và giới hạn của nước ta
+ Vùng biển của nước ta
+ Một số đảo và quần đảo của nước ta:
quần đảo Trường Sa, Quần đảo Hoàng
Sa; các đảo: Cát Bà, Côn Đảo, Phú
Quốc
2) Quan sát lược đồ Việt Nam:
+ Nêu tên và chỉ vị trí của các dãy núi:
Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn, các dãy
núi hình cánh cung
+ Nêu tên và chỉ vị trí các đồng bằng
lớn của nước ta
+ Chỉ vị trí các sông Hồng, sông Thái
Bình, sông Đà, sông Cả, sông Đà Rằng,
sông Đồng Nai, Sông Tiền, sông Hậu
HĐ2: Ôn tập về đặc điểm của các yếu
tố địa lí tự nhiên Việt Nam: 15-16'.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu
cầu các nhóm cùng thảo luận, để hoàn
thành bảng thống kê các đặc điểm của
các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam
- GV theo dõi các nhóm hoạt động, giúp
biển,…
- 2 HS ngồi cùng một bàn tạo thành mộtnhóm, lần lượt từng HS làm thực hành,
HS kia nhận xét bạn làm đúng/ sai
- HS lên bảng, chỉ trên lược đồ:
+ Vị trí và giới hạn của nước ta
+ Vùng biển của nước ta
+ Một số đảo và quần đảo của nước ta:quần đảo Trường Sa, Quần đảo HoàngSa; các đảo: Cát Bà, Côn Đảo, PhúQuốc
+ Vị trí của các dãy núi: Hoàng LiênSơn, Trường Sơn, các dãy núi hình cánhcung
+ Các đồng bằng lớn của nước ta
+ Các sông Hồng, sông Thái Bình, sông
Đà, sông Cả, sông Đà Rằng, sông ĐồngNai, Sông Tiền, sông Hậu
- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm có4- 6 HS, cùng hoạt động
- Kẻ bảng thống kê theo mẫu của sgkvào phiếu của nhóm
- Trao đổi thảo luận để hoàn thànhphiếu
- Đại diện 1 nhóm HS báo cáo kết quảthảo luận, các nhóm khác theo dõi và
Trang 23- GV sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời
Khoáng sản - Có nhiều loại khoáng sản như than Quảng Ninh,a-pa-tít ở Lào
Cai,sắt ở Hà Tĩnh,bô- xít ở Tây Nguyên…
Sông ngòi - Mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng ít sông lớn
- Dặn dò HS về nhà xem lại các bài tập
ôn tập về các yếu tố địa lí tự nhiên Việt
Nam vừa làm
- Dăn dò HS chuẩn bị bài sau, sưu tầm
các thông tin về sự phát triển dân số ở
Việt Nam, các hậu quả của sự gia tăng
dân số nhanh
- HS lắng nghe
-Đạo đức Tiết 7: NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 1)
I Mục tiêu
Sau bài học HS biết:
1 Kiến thức: Trách nhiệm của mỗi người đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ
2 Kĩ năng: Thể hiên lòng biết ơn tổ tiên, gìn giữ và phát triển truyền thống giađình dòng họ bằng những việc làm cụ thể, hợp khả năng
3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên tự hào về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
QTE: Quyền có gia đình, dòng họ, tự hào về truyền thống tốt đẹp về gia đình,
dòng họ
II Chuẩn bị
GV: Tranh, ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương
HS: Các câu ca dao, tục ngữ, thơ,… nói về lòng biết ơn tổ tiên
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
- GV nêu tình huống gọi HS đánh giá tình - HS thực hiện
Trang 24huống đúng, sai:
+ Mẹ ốm, em bỏ học ở nhà chăm mẹ
+ Trời rét và buồn ngủ nhưng em vẫn cố
làm cho xong bài tập rồi mới đi ngủ
+ Cô giáo cho bài tập toán về nhà nhưng
- GV treo tranh, yêu cầu HS tìm hiểu,
quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Trong bức tranh có những ai?
+ Bố việt đang làm gì?
- GV gọi 1, 2 HS đọc bài “Thăm
mộ”trong SGK
- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận để trả lời
câu hỏi sau:
+ Nhân dịp tết cổ truyền, bố của Việt đã
làm gì để tỏ lòng nhớ ơn tổ tiên?
+ Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều
gì khi kể về tổ tiên?
+ Vì sao Việt muốn lau bàn thờ?
+ Qua câu chuyện trên, các em có suy
nghĩ gì về trách nhiệm của con cháu đối
với tổ tiên, ông bà? Vì sao?
- Gọi đại diện nhóm lên báo cáo
+ Bố muốn nhắc Việt phải biết ơn
tổ tiên và gìn giữ phát huy truyềnthống của gia đình
+ Việt muốn thể hiện lòng biết ơncủa mình với tổ tiên
+ Qua câu chuyện trên, em thấy mỗichúng ta cần phải có trách nhiệm gìngiữ, tỏ lòng biết ơn với tổ tiên, ông
bà, phát huy truyền thống tốt đẹp củagia đình, dòng họ, của dân tộc ViếtNam ta
- Đại diện nhóm lên báo cáo
- HS các nhóm nhận xét câu trả lờicủa nhau
Trang 25GV kết luận: Ai cũng có tổ tiên, gia
đình dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn
tổ tiên và biết thể hiện điều đó bằng việc
làm cụ thể
HĐ 2: Làm bài tập 1 5’
- Cho HS làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS trao đổi bài làm với bạn
bên cạnh
- Gọi HS lên trình bày ý kiến về từng việc
làm và giải thích lý do Cả lớp trao đổi,
nhận xét, bổ sung
GV kết luận: Chúng ta cần thể hiện lòng
biết ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết
thực, cụ thể, phù hợp với khả năng như
lòng biết ơn tổ tiên
- Gọi HS từng nhóm đọc kết quả thảo
luận và yêu cầu các nhóm khác nhận xét
-Ngày soạn: 20/10/2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 23 tháng 10 năm 2018
Toán Bài 33: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)