Việc nắm được nội dung các biển báo rất quan trọng, sẽ giúp các em thực hiện đúng các quy định về an toàn giao thông khi lưu thông trên đường.. Hoạt động ứng dụng (10’)A[r]
Trang 1I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Củng cỗ kỹ năng đọc biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ hình cột
- Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ hình cột
2 Kĩ năng: HS có kĩ năng đọc và phân tích biểu đồ
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- Vẽ sẵn vào bảng phụ biểu đồ: Số ngày mưa trong 3 tháng năm 2004
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ 5’
- GV gọi HS lên bảng làm các bài tập,
đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Đây là biểu đồ biểu diễn gì?
a) Tuần 1 bán được bao nhiêu mét vải
e) Tuần 3 bán được nhiều hơn tuần 1 là
bao nhiêu mét vải trắng?
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và số vảitrắng đã bán trong tháng 9
a) Tuần 1 bán được 200 mét vải hoa.b) Tuần 3 bán được 100 mét vải hoa.c) Cả 4 tuần bán được 700 mét vải hoad) Cả 4 tuần bán được 1200 mét vải
e) Tuần 3 bán được nhiều hơn tuần 1 là
20 mét vải trắng
- HS quan sát biểu đồ và trả lời
Trang 2- Biểu đồ biểu diễn gì?
- Gọi HS giải bài tập
- GV gọi HS nhận xét bài của bạn
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ tiếng khó do ảnh hưởng của phương ngữ
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu phẩy, nhấn giọng ở các từ gợi
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe, đọc lưu loát, diễn cảm, hiểu ND bài
3 Thái độ: Thể hiện tình yêu thơng với người thân trong gia đình
QTE: Quyền được yêu thương, chăm sóc
- Bổn phận đối với ông bà cha mẹ
II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:
- Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp
- Thể hiện sự cảm thông
- Xác định giá trị
III Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ bài, bảng phụ viết câu đoạn cần hướng dẫn đọc
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (4')
- 2HS đọc TL bài thơ và TLCH
+ Theo em gà thông minh ở điểm nào? + Gà giả vờ tin, nhng mặt khác lại đa
Trang 3+ Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
sửa phát âm
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp
giải nghĩa từ
+ Lần 3: HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp
luyện câu dài
- Luyện đọc theo nhóm bàn
- GV đọc mẫu, nêu giọng đọc của bài.
3 Tìm hiểu bài (12')
- HS đọc thầm đoạn 1
+ Câu chuyện xảy ra khi đó An- đrây- ca
mấy tuổi? Hoàn cảnh gia đình em lúc đó
như thế nào?
+ Khi mẹ bảo An- đrây- ca đi mua thuốc
thái độ của em như thế nào?
+ An- đrây- ca đã làm gì trên đường đi
+ An- đrây- ca đã dằn vặt như thế nào?
ra đàn chó săn đang đến để doạ Cáo
- Ý chính: Bài thơ khuyên con ngờihãy cảnh giác và thông minh như gàtrống, chớ tin lời mê hoặc ngọt ngàocủa kẻ xấu như cáo
- Bài gồm 2 đoạn+ Đoạn 1: Từ đầu mang về nhà.+ Đoạn 2: Tiếp ít năm nữa
+ An – đrây - ca gặp các bạn đang đábóng, các bạn rủ em, em đã chơi bóngcùng các bạn, mãi sau mới nhớ đi muathuốc cho ông
1 An- đrây- ca ham chơi quên lời mẹ dặn.
+ An- đrây- ca hoảng hốt khi thấy mẹđang khóc Ông đã qua đời
+ Cậu rất ân hận vì mải chơi, cậu đãkhóc và kể nỗi dằn vặt cho mọi ngườinghe
+ Oà khóc, kể hết mọi chuyện, dù mẹ
an ủi những em vẫn ngồi cả đêm khócdưới gốc táo ông trồng, lớn lên cậuvẫn mãi dằn vặt mình
Trang 4+ Câu chuyện cho em thấy cậu bé An –
đrây - ca là một cậu bé như thế nào?
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
+ Câu chuyện kể về ai, kể về điều gì?
4 Luyện đọc diễn cảm (10')
- 1HS nêu giọng đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn
+ Theo em để đọc đoạn văn cho hay ta
+ Em hãy đặt một tên khác cho truyện
+ Nếu gặp An đrây ca em nói điều gì với
bạn?
QTE: Trong gia đình tất cả các thành
viên đều phải có bổn phận và trách
nhiệm như thế nào?
2 Nỗi dằn vặt của An đrây ca.
- Ý chính: Cậu bé An – đrây - ca là
người yêu thương ông, có ý thức tráchnhiệm với bạn, người thân và nghiêmkhắc với bản thân mình
Buổi chiều:
Địa lí Tiết 6: TÂY NGUYÊN
I Mục tiêu
Trang 51 Kiến thức: Học xong bài học này, HS biết:
- Vị trí các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Trình bày được một số đặc điểu của Tây Nguyên (vị trí, địa hình, khí hậu)
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh, ảnh, để tìm kiến thức
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xem lược đồ, bản đồ, bảng số liệu
3 Thái độ: Yêu quý vùng đất Tây Nguyên giàu đẹp
BVMT: một số đặc điểm chính của môi trường, TNTN và khai thác TNTN ở miền
núi và trung du (rừng, khoáng sản, đất đỏ ba dan, sức nước,…)
GDQP: Tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ của các dân tộc Tây Nguyên cùng
với bộ đội trong kháng chiến chống Pháp và Mỹ
II Chuẩn bị:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh, ảnh
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
1 Giới thiệu bài (1')
2 Tây Nguyên - xứ sở của các cao
nguyên xếp tầng 10’
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- GV chỉ vị trí khu vực Tây Nguyên trên
bản đồ Và giới thiệu: Tây Nguyên là
vùng đất cao, rộng lớn; gồm các Cao
nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau
- GV treo tranh chỉ vị trí của các cao
nguyên trên lược đồ hình 1 và đọc tên
các cao nguyên theo hướng từ Bắc
xuống Nam
- 3 HS lên bảng chỉ bản đồ Địa lí tự
nhiên Việt Nam treo tường và đọc tên
các cao nguyên theo hướng từ Bắc
xuống Nam
- Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu
+ Trung du Bắc Bộ là một vùng đồi,các đồi có đỉnh tròn, sườn thoải, xếpcạnh nhau như bát úp
+ Để che phủ đồi, ngăn cản tình trạngđất trống đồi trọc
+ Chống xói mòn đất+ Rừng cung cấp gỗ, tre nứa, lâmsản
- Các cao nguyên từ Bắc xuống Nam:
- Cao nguyên Kom Tum
- Cao nguyên Plây-Ku
- Cao nguyên Đắc Lắc
- Cao nguyên Lâm Viên
- Cao nguyên Di Linh
- Độ cao của các cao nguyên xếp theo
Trang 6(SGK) xếp các cao nguyên theo thứ tự
từ thấp đến cao
- GV giới thiệu một số đặc điểm tiêu
biểu của 4 cao nguyên
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm.
- GV chia lớp làm 4 nhóm lên phát cho
mỗi nhóm 1 tranh, ảnh tư liệu vê Cao
nguyên
- Thảo luận câu hỏi (5 phút)
+ Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu
của Cao nguyên?
- N1: Cao nguyên Đắc Lắc
- N2: Cao nguyên Kon Tum
- N3: Cao nguyên Di Linh
- N4: Cao nguyên Lâm Viên
2 Tây nguyên có hai mùa rõ rệt, mùa
mưa và mùa khô 10’
- Dựa vào mục 2 và bảng số liệu ở mục
2 (SGK) trả lời câu hỏi
+ Ở Buôn Ma Thuột có mưa vào những tháng
nào? Mùa khô vào những tháng nào?
+ Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa?
là những mùa nào?
+ Mô tả cảnh mùa khô và mùa mưa ở
Tây Nguyên?
- GV: Khí hậu Tây Nguyên có 2 mùa rõ
rệt là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa
thường có những ngày mưa kéo dài liên
miên Vào mùa khô, trời nắng gay gắt,
đất khô vụ bở
thứ tự từ thấp đến cao+ Đắc Lắc
+ Kom Tum+ Di Linh+ Lâm Viên
+ N1: Cao nguyên Đắc Lắc là Caonguyên rộng lớn,thấp nhất tự nhiên về
bề mặt bằng phẳng, nhiều suối, đồng cỏ.+ N2: Cao nguyên Kon Tum: Rộnglớn, bằng phẳng có chỗ giống nhưđồng bằng cao TB 500 m
+ N3: Cao nguyên Di Linh: Có độ cao
TB 1000m Nhiều đồi lượn sóng dọctheo những dòng sông, bằng phẳng+ N4: Cao nguyên Lâm Viên: Độ cao
TB là 1500 Địa hình phức tạp, nhiềunúi cao, thung lũng sâu
- Các nhóm trình bày đặc điểm mànhóm thảo luận
- Nhóm khác bổ sung
+ Mùa khô: 1, 2, 3, 4, 11, 12+ Mùa mưa: 5, 6, 7, 8, 9, 10+ Có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô
+ Mùa mưa có những ngày mưa kéodài, mùa khô trời nắng gay gắt
- Học sinh đọc bài học
Trang 7C Củng cố, dặn dò (3')
- 1 HS chỉ bản đồ vị trí của Tây Nguyên
và trình bày một số đặc điểm của Tây
Nguyên
BVMT: Chúng ta cần phải làm gì để
bảo vệ môi trường
GDQP: Tinh thần đoàn kết, đồng cam
cộng khổ của các dân tộc Tây Nguyên
cùng với bộ đội trong kháng chiến
chống Pháp và Mỹ
- GV hệ thống hoá
- Dặn dò: về nhà ôn bài và chuẩn bị bài
sau: Một số dân tộc ở Tây Nguyên
- Nhận xét tiết học
+ Cần phải có ý thức bảo vệ môitrường, không chặt phá rừng, khaithác tài nguyên một cách bừa bãi
-Khoa học Tiết 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh biết một số cách bảo quản thức ăn: Phải khô, ướp lạnh, ướpmuối
- Nêu được một số cách bảo quản thức ăn thông thường
2 Kĩ năng: Biết cách bảo quản thức ăn
3 Thái độ: Biết áp dụng vào trong thực tế Bảo quản thức ăn
QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ Một vài loại rau thật
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5')
1 Giới thiệu bài (1')
+ Muốn giữ TĂ lâu mà không bị hỏng
gia đình em làm ntn?
- GV: Đó là các cách thông thường để
+ Thực phẩm được coi là sạch và antoàn được nuôi trồng theo qui trìnhhợp vệ sinh
+ Thực phẩm phải giữ đợc chất dinhdưỡng Không ôi thiu, không nhiễmhoá chất, …
+ Bỏ vào tủ lạnh, phơi khô, ướp muối)
Trang 8bảo quản TĂ Nhưng ta phải chú ý điều
gì để trước khi bảo quản TĂ và khi sử
dụng TĂ đã bảo quản
2 Cách bảo quản TĂ (8')
+ Ngoài ra gia đình em còn bảo quản
thức ăn theo cách nào nữa?
+ Các cách bảo quan trên có ích lợi gì?
- H/s nêu kquả
- GVKL: Có nhiều cách giữ thức ăn đợc
lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi
thiu Các cách thông thờng có thể làm ở
gia đình là: giữ TĂ ở nhiệt độ thấp bằng
cách cho vào tủ lạnh, phơi sấy khô hoặc
ướp muối
3 Những lu ý khi bảo quản và sử
dụng TĂ(10')
- GV chia nhóm và đặt tên các nhóm
theo thứ tự: Nhóm Phơi khô/ ướp muối/
ướp lạnh/ cô đặc với đường
+ Hãy kể tên một số loại TĂ được bảo
quản theo tên của nhóm?
+ Chúng ta cần lưu ý gì khi bảo quản và
sử dụng TĂ theo các cách đã nêu ở tên
- Giúp cho TĂ để được lâu, không bịmất chất dinh dưỡng và ôi thiu
- HS Tluận trình bày theo các câu hỏisau vào giấy:
- Đại diện các nhóm t/bày kết quả TL,các nhóm khác NX bổ sung
Nhóm cô
đặc với
đường
Nhóm phơi khô
Nhóm ướp muối
Nhóm ướp lạnh
Nhóm đóng hộp
Thịt, cá, tôm,cua, mực,
- Cá, thịt, tôm, cua, mực, các loại rau,
- Thịt, cá, tôm,
- Chọn loại Rửa sạch, bỏ - Chọn loại còn - Chọn loại - Chọ loại còn
Trang 9để ráo nước
tươi, loại bỏruột
còn tơi, loại
bỏ phần giậpnát, hỏng đẻráo nước
tươi, loại bỏruột, rửa sạch,
Cần rửa lại Ngâm nướccho bớt mặn. - Để cho bớtlạnh
- GVKL: Trước khi cho các loại TĂ vào
bảo quản, phải chọn loại còn tươi, loại
bỏ phần dập nát úa, sau đó rửa sạch để
ráo nước Trước khi dùng để nấu nướng
phải rửa sạch Nếu cần phải ngâm cho
+ Trong 7' h/s phải thực hiện nhặt rau,
rửa sạch để bảo quản hay rửa đồ khô để
QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe
- Dặn dò: VN ôn bài và chuẩn bị bài sau:
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết phải chấp hành các biển báo giao thông khi tham gia giao thông
- HS biết nội dung quy định trên một số biển báo giao thông
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được nội dung một số biển báo giao thông khi đi trên đường
Trang 103 Thái độ:
- Chấp hành đúng quy định về an toàn giao thông khi gặp biển báo giao thông
- Tuyên truyền đến mọi người về quy định chấp hành các biển báo giao thông
II Chuẩn bị:
- GV : Tranh ảnh trong SGK và sưu tầm thêm
- HS: Sách văn hóa giao thông lớp 4
III Hoạt động dạy học:
1 Hoạt động trải nghiệm: (5’)
+ Khi em đi trên đường, đến các ngã ba,
ngã tư, em thường thấy những gì có nội
dung về luật giao thông người tham gia
cần chấp hành?
- GV giới thiệu: biển báo giao thông hay
còn gọi là hệ thống báo hiệu đường bộ là
hệ thống các biển báo được đặt ven
đường giao thông, biển báo giao thông
cung cấp các thông tin cụ thể đến người
tham gia giao thông
BIỂN BÁO HIỆU GIAO THÔNG
2 Hoạt động cơ bản: Đọc truyện: “Phải
nhìn biển báo hiệu giao thông”(10’)
- YC 1 HS đọc nội dung câu chuyện Cả
lớp đọc thầm
- Cho HS thảo luận nhóm bốn (3 phút),
trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Khi đang đi bon bon trên đường,
vì sao mẹ Hoa đột nhiên chạy chậm lại?
Câu 2: Biển báo hiệu “Công trường” có
đặc điểm gì?
Câu 3: Vì sao mẹ Hoa không rẽ phải để
đến nhà bạn Lan cho nhanh hơn?
Câu 4: Biển báo hiệu “Cấm rẽ phải” có
đặc điểm gì?
- Gọi một số nhóm trả lời kết quả thảo
luận
- YC HS thảo luận nhóm 2 (1’) trả lời câu
hỏi số 5: Tại sao chúng ta cần thực hiện
theo chỉ dẫn của biển báo hiệu giao thông
- HS nêu ý kiến: Đèn giao thông, chúcảnh sát giao thông, các biển báo giaothông,…
- Các nhóm thảo luận, cử đại diện trìnhbày Các nhóm còn lại bổ sung ý kiến
- HS thảo luận nhóm đôi, 2 HS trả lờitheo hình thức hỏi đáp
Câu 5: Khi đi trên đường, chúng ta phảiquan sát các biển chỉ dẫn để thực hiệnđúng, như thế mới đảm bảo an toàn
Trang 11+ Qua câu chuyện, em có đồng tình với
suy nghĩ của bạn Lan không?
- Nhận xét, tuyên dương
*GV kết luận, nêu 2 câu thơ:
Nhớ nhìn biển báo giao thông
Để cùng thực hiện quyết không lơ là
- Cho HS quan sát một số biển báo giao
thông (các biển báo phục vụ cho hoạt
động thực hành)
3 Hoạt động thực hành.(10’)
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu của hoạt động
- YC HS quan sát các biển báo trong sách,
thực hành cá nhân Sau đó chia sẻ kết quả
+ Nội dung của biển báo là gì?
+ Nêu đặc điểm của biển báo đó
- Gọi mốt số HS đọc lại nội dung của các
biển báo
* GV Kết luận, giảng thêm: Hệ thống
biển báo đường bộ được chia làm 6
nhóm: biển báo cấm, biển báo chỉ dẫn,
biển báo hiệu lệnh, biển báo nguy hiểm,
biển phụ và vạch chỉ đường Việc nắm
được nội dung các biển báo rất quan
trọng, sẽ giúp các em thực hiện đúng các
quy định về an toàn giao thông khi lưu
thông trên đường
4 Hoạt động ứng dụng (10’)
(Tổ chức theo hướng dẫn ở sách văn hóa
giao thông) Trò chơi: Ai nhanh mắt hơn?
- Chuẩn bị: 20 biển báo hiệu giao thông
thường gặp trong cuộc sống
- Cách chơi: Cả lớp chia thành 2 nhóm A
và B Chọn 1 HS làm quản trò có nhiệm
vụ giơ các biển báo Khi quản trò đưa ra
một biển báo giao thông, các bạn ở từng
nhóm sẽ thảo luận về nội dung biển báo
và trả lời Nhóm nào có số bạn trả lời
Trang 12Nhắc nhau thực hiện hằng ngày
Nội dung biển báo ở ngay bên đường
- Gọi HS đọc lại câu ghi nhớ - 2-3 HS đọc ghi nhớ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về
+ Viết số liền trước, liền sau của 1 số
+ Giá trị của các số trong số tự nhiên
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
Giảm tải: Không làm bài 2
II Chuẩn bị:
- Vẽ sẵn vào bảng phụ biểu đồ: Số HS tập bơi của khối 4
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi 2 HS lên bảng làm các bài
tập 2,3 tiết trước, đồng thời kiểm tra
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập và cả
lớp làm vào vở bài tập
- 2 HS lên bảng giải bài tập
- Một số HS nộp vở GV kiểm tra
- HS đọc đề bài và làm bài ĐA:
Câu a) Chọn D 20 020 020
Trang 13- GV chữa bài cho HS
Bài 2: Giảm tải không làm
Bài 3: 8’
GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ
- Biểu đồ biểu diễn gì?
- Gọi HS giải bài tập
- Nhận xét
Bài 4: 8’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hướng
dẫn HS giải
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- HS quan sát biểu đồ
- Số Hs tập bơi của khối lớp 4
- Hs làm bàia) Lớp 4A có 16 học sinh tập bơi
b) Lớp 4B có 10 học sinh tập bơi
c) Lớp 4C có nhiều học sinh tập bơi nhất.d) Số học sinh tập bơi của lớp 4B ít hơn Lớp4A là 6 học sinh
e) Trung bình mỗi lớp có 15 học sinh tập bơi
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đẹp bài Người viết truyện thậtthà
- Tự viết đúng các từ láy có chứa âm s/x hoặc thanh ?/~
- Tự phát hiện và sửa lỗi sai chính tả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp cho HS
3 Thái độ: Có tính cẩn thận, trung thực trong học tập
QTE: Quyền giáo dục về các giá trị
II Chuẩn bị
- Bảng phụ ghi nội dung bài 1
Trang 14III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 1HS lên bảng đọc các từ ngữ cho
3HS viết (lớp viết vào nháp):
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1')
2 Tìm hiểu nội dung bài viết (3')
- GV đọc nội dung bài chính tả
+ Nhà văn Ban – dắc có tài gì?
+ Trong cuộc sống ông là người như thế
- HS đọc lại các từ khó vừa luyện viết
- GV lu ý HS cách trình bày đoạn văn có
nội dung đối thoại
4 Viết chính tả (15')
- GV đọc bài chính tả
5 Soát lỗi, chấm bài (3')
- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát lỗi
- HS đọc thầm bài viết+ Là người có tài tưởng tượng khi viếttruyện ngắn và truyện dài
+ Ông là người thật thà, nói dối làthẹn đỏ mặt và ấp úng
+ Ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn,nên nói thế nào
- HS viết vào nháp
- 1HS viết bảng lớp
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau
để soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp
1 Tập phát hiện và sửa lỗi:
- HS tự ghi lỗi
- 1 HS đọc bài+ Từ láy có tiếng chứa âm S: Suôn sẻ,san sát, so sánh, sần sùi, sòng sọc, sụcsạo
+ Từ láy có tiếng chứa âm X: Xa xa,xao xuyến, xám xịt, xôn xao, xôngxáo, xúm xít, xúng xính
Trang 15C Củng cố, dặn dò (2')
- Gv tổng kết nội dung bài
- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài: Gà
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa vào dấu hiệu về ýnghĩa khái quát của chúng
- Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng xác định đúng danh từ chung và danh từ riêng
3 Thái độ: Yêu thích môn học, ham học tập
II Chuẩn bị
- Bảng phụ Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5')
đợc trong đoạn thơ?
+ Tại sao có DT viết hoa có DT lại
không viết hoa? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em trả lời câu hỏi này
2 Dạy bài mới
a Tìm hiểu VD: (15')
+ DT là Những từ chỉ sự vật, chỉ ngời,vật gọi là danh từ
VD: bàn, ghế, bút, bảng, phấn, sách
vở, cái cầu, gió, sấm, chớp, bão
- Vua/ Hùng/ một/ sáng/ đi /săn Trưa /tròn /bóng/ nắng/ nghỉ/ chân/ chốn /này./
Dân/ dâng /một/ quả/ xôi/ đầy/
Bánh chng/ mấy/ cặp,/ bánh giầy/ mấy/ đôi./
Trang 16Bài 1: Tìm các từ có nghĩa như sau:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV giúp học sinh nắm yêu cầu bài
- HS thảo luận cặp đôi và tìm từ đúng
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
- GV NX và giới thiệu bằng BĐTNVN
(vừa nói vừa chỉ BĐ một số sông đặc
biệt là sông Cửu Long) và giới thiệu vua
Lê Lợi, người có công đánh đuổi giặc
Minh, lập ra nhà Hậu Lê
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn trả
lời câu hỏi
- Gọi học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- GVKL: Những từ chỉ tên chung của một loại
sự vật như sông, vua được gọi là DTC Những
tên riêng của một sự vật nhất định như Cửu
Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng
Bài 3: Cách viết các từ trên có gì khác nhau?
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn trả
lời câu hỏi
- Gọi học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét bổ sung
- GVKL: DTR chỉ người, địa danh cụ
thể luôn luôn phải viết hoa
a Dòng nước chảy tương đối -> sông
b Dòng sông lớn nhất -> sông cửu Long
c Người đứng đầu -> vua
d Vị vua có công -> Lê Lợi
- 1 HS đọc y/c+ Sông: tên chung chỉ các dòng nướcchảy tương đối lớn, trên đó tàu bè đilại đợc
+ Cửu Long: tên riêng của một dòngsông có chín nhánh ở ĐB sông CửuLong
+ Vua: tên chung chỉ người đứng đầunhà nước phong kiến
+ Lê Lợi: tên riêng của vị vua mở đầunhà Lê
- 1 HS đọc y/c+ Tên chung chỉ dòng nước chảytương đối lớn: sông không viết hoa.Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thểCửu Long viết hoa
+ Tên chung chỉ người đứng đầu nhànước phong kiến: vua không viết hoa.Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợiđược viết hoa
- 1 HS đọc y/c
Danh từ riêng Danh từ
chung
Trang 17- Y/c HS trao đổi, tìm từ và viết vào phiếu.
- Gọi nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác NX, bổ sung
- GVKL nội dung phiếu đầy đủ nhất
+ Tại sao lại xếp từ dãy vào danh từ
- Y/c HS tự làm bài 3 HS lên bảng viết
- Gọi HS NX bài làm của bạn
+ Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung
hay danh từ riêng? Vì sao?
- GV: Luôn viết hoa tên người, tên
địadanh, tên người viết hoa cả họ và tên đệm
Chung, LamThiên Nhẫn,Trác Đại Huệ,Bác Hồ
+ Vì đây là từ chung chỉ những núinối tiếp, liền nhau
+ Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của mộtdãy núi và được viết hoa
- 1 HS đọc y/c
+ Họ và tên ngời là danh từ riêng vìchỉ một người cụ thể nên phải viếthoa
Buổi chiều:
Đạo đức BÀI 3: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN ( Tiết 2)
I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:
- HS có thái độ yêu thích môn học
* QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe; Quyền được sống còn; Quyền được vui
chơi, giải trí; Quyền bình đẳng giới
* ANQP: Biết nhận khuyết điểm, biết phê bình cái xấu là tốt.
Trang 18* BVMT: phải có tinh thần trách nhiệm mới có thể phòng và tránh được nguy
III Chuẩn bị: HS tham gia đóng các vai trong tiểu phẩm
IV Hoạt động trên lớp
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Điều gì xảy ra nếu em không được
bày tỏ ý kiến có liên quan đến bản thân
-Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ bạn
Hoa? Bố bạn Hoa về việc học của Hoa?
- Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như
thế nào?Ý kiến đó có phù hợp không?
- Nếu là Hoa em sẻ giải quyết như thế
HĐ3: Hs viết vẽ tranh,kể chuyện về
quyền được tham gia ý kiến
Gv tổ chức cho Hs lần lượt trình bày các
nội dung vẽ tranh,kể chuyện
GV theo dõi nhận xét tuyên dương
Hoạt động tiếp nối
Kiểm tra 2 HSKiểm tra vở BT 3HS
Hs tham gia trình bày tranh vẽ nêu NDtranh vẽ
HS kể chuyệnLớp nhận xét
Về nhà làm VBT bài 3&4
Trang 19Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về
+ Viết số liền trước, liền sau của 1 số
+ Giá trị của các số trong số tự nhiên
- Vẽ sẵn vào bảng phụ biểu đồ: Số HS tập bơi của khối 4
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra dụng cụ của HS: 2 phút
- GV dặn dò HS trước khi làm bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Thực hành
- GV h/d cho HS tự làm bài
Bài 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước
câu trả lời đúng cho mỗi bài tập dưới đây:
1 Số “ ba triệu không trăm hai mươi lăm nghìn
sáu trăm bảy mươi tư” viết là:
Trang 20Bài 2 Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 45 km,
giờ thứ 2 chạy được 54 km, giơ thứ 3 chạy được
48 km Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô chạy được
bao nhiêu ki-lô-mét?
Năm 2012 đã trồng được 600cây
b) Năm 2012 nhà trường đãtrồng được nhiều cây nhất
Bài giải:
Quãng đường ô tô chạy trong
3 giờ:
45 + 54 + 48 = 147 (km)Trung bình mỗi giờ ô tô chạyđược:
I Mục tiêu
1 Kiến thức : Rèn kỹ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình
- Hiểu nội dung truyện, trao đổi được với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện Có
ý thức rèn luyện mình để trở thành người có lòng tự trọng
2 Kĩ năng : HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: Có thái độ trung thực trong học tập, trong cuộc sống
QTE: Quyền được tôn trọng
Trang 21II Chuẩn bị
- Một số sách truyện bài báo nói lòng tự trọng
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi 2 HS kể lại tóm tắt nội dung câu
chuyện về tính trung thực và nêu ý nghĩa
trọng, không tham lam, của con người
đều rất đáng quý Hôm nay lớp ta sẽ thi
xem bạn nào KC về lòng tự trọng mới,
+ Câu chuyện đó từ đâu?
+ Câu chuyện nói về điều gì?
- HS đọc toàn bộ đề bài và gợi ý 1
+ Để nắm chắc hơn y/c của đề bài em
hãy giải thích thế nào là Tự trọng?
- HS đọc gợi ý 2, 3, 4
+ Em đã đọc câu chuyện nào nói về lòng
tự trọng?
+ Em đọc câu chuyện đó ở đâu?
- QTE: Quyền được tôn trọng
GV: Các câu chuyện các em vừa nêu
- 2 HS lên bảng kể chuyện về tínhtrung thực
- Kể một câu chuyện mà em đã đượcnghe, được đọc về lòng tự trọng
+ Kể chuyện+ Câu chuyện được nghe hoặc đượcđọc
+ Câu chuyện nói về truyền thống hiếuhọc hoặc truyền thống đoàn kết của dântộc
+ Truyện kể về Mai An Tiêm trongcâu chuyện cổ tích Sự tích quả dưahấu Truyện kể về anh Quốc trongtruyện cổ tích Sự tích con Cuốc
+ Đọc trong truyện cổ tích VN,Truyện đọc lớp 4, SGK TV lớp 4,xem tivi, đọc sách báo,