1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

GA lớp 4 tuần 9 (2019-2020)

36 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 93,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Kĩ năng: Nhận biết hai đường thẳng vuông góc, vẽ 2 đường thẳng vuông góc 3. Thái độ: Yêu thích môn học.. II. Các hoạt động dạy học2[r]

Trang 1

TUẦN 9

Ngày soạn: 1/11/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 4 tháng 11 năm 2019

Toán Tiết 40: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông

- Biết dùng ê ke để vẽ và kiểm tra đường thẳng vuông góc

2 Kĩ năng: Nhận biết hai đường thẳng vuông góc, vẽ 2 đường thẳng vuông góc

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- GV và HS: Ê ke và thước thẳng

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

1 Giới thiệu bài: 2’

2 Giới thiệu hai đường thẳng vuông

góc 10’

- Kéo dài cạnh BC và DC thành 2

đường thẳng Hai đường thẳng BC và

DC là hai đường thẳng vuông góc Hai

- Tìm hình ảnh xung quanh có biểu

tượng về hai đường thẳng vuông góc ?

3 Thực hành:

Bài tập 1: 8’

- Yêu cầu hs nêu yêu cầu của bài

- Lưu ý hs phải dùng ê ke để kiểm tra

Trang 2

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs thi nói tên các cặp cạnh vuônggóc

Đáp án:

Cặp cạnh AB và AD vuông góc vớinhau

Cặp cạnh BA và BC vuông góc vớinhau

Cặp cạnh CB và CD vuông góc vớinhau

Cặp cạnh DA và DC vuông góc vớinhau

- Hs tự làm và chữa

a)Cặp cạnh AB và AE vuông góc vớinhau

Cặp cạnh ED và EA vuông góc vớinhau

b)Cặp cạnh HI và HG vuông góc vớinhau

Cặp cạnh GE và GH vuông góc vớinhau

- Hs làm bàia) Các cặp cạnh cắt nhau mà khôngvuông góc với nhau trong hình trênlà:cạnh AD cắt cạnh AB

b) Các cặp cạnh vuông góc với nhau

có trong hình trên là: cạnh DA vuônggóc với cạnh DC ; cạnh CB vuônggóc với cạnh CD

- 2 hs trả lời

Trang 3

-Địa lí Tiết 9: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN

(Tiếp theo)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Sau bài học, học sinh có khả năng:

- Biết trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ởTây Nguyên: Khai thác nước và khai thác rừng

- Nêu được qui trình làm ra các sản phẩm đồ gỗ

- Biết được mối quan hệ địa lí giữa các thành phần tự nhiên với nhau và giữathiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng xem, phân tích bản đồ

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ nguồn nước và bảo vệ rừng

GD BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và

trung du

II Chuẩn bị

- Lược đồ sông chính ở Tây Nguyên

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (3')

- Gọi 2 HS lên bảng

+ Kể tên các cây trồng chủ yếu ở Tây

Nguyên ? Vì sao ở Tây Nguyên trồng

nhiều loại cây đó?

+ Nêu tên các vật nuôi ở Tây Nguyên?

+Tại sao ở Tây Nguyên chăn nuôi gia

súc lớn lại phát triển?

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1')

Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu

các nội dung về hoạt động sản xuất của

người dân ở Tây Nguyên

2 Các hoạt động

Hoạt động 1: Khai thác sức nước.

(13')

- HS quan sát lược đồ lược đồ các sông

chính ở Tây Nguyên, trả lời câu hỏi:

+ Nêu tên và chỉ một số con sông

chính ở Tây Nguyên trên bản đồ?

+ Các con sông ở đây như thế nào?

+ Cây trồng chủ yếu ở Tây Nguyênlà: Cà phê, cao su, hồ tiêu

+ Vì các cây đó phù hợp với đất đỏ

ba dan, tơi xốp phì nhiêu .

+ Bò, trâu, voi Bò là vật nuôi có sốlượng nhiều ở Tây Nguyên - Cònnuôi voi để chuyên chở và phụ vụ du

- Đại diện các nhóm trình bày:

+ Các con sông chính ở Tây Nguyênlà: Xê Xan, Ba, Đồng Nai

+ Có độ cao khác nhau nên lòng sông

Trang 4

Điều đó có tác dụng gì?

- Nhận xét, bổ sung

+ Em biết những nhà máy thuỷ điện

nào nổi tiếng ở Tây Nguyên?

+ Chỉ nhà máy thuỷ điện Y – a – li trên

lược đồ H4 và cho biết nó nằm trên

con sông nào?

- Nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: Tây Nguyên là nơi bắt

nguồn của nhiều con sông Địa hình

với nhiều cao nguyên xếp tầng đã

khiến cho các lòng sông lắm thác nhiều

ghềnh, là điều kiện để khai thác nguồn

nước, sức nước của các nhà máy thuỷ

điện như Y-a-ly

Hoạt động 2: Rừng và việc khai thác

rừng ở Tây Nguyên 10’

- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

+ Rừng Tây Nguyên có mấy loại? Tại

sao lại có sự phân chia như vậy?

+ Rừng Tây Nguyên cho ta những sản

vật gì?

+ Quan sát H8, 9, 10 nêu qui trình sản

xuất đồ gỗ?

+ Việc khai thác rừng hiện nay như thế nào?

+ Những nguyên nhân chính nào ảnh

hưởng đến rừng?

+ Thế nào là du canh du cư?

- Gv kết luận: Tây Nguyên có 2 mùa

mưa, mùa khô rõ rệt nên cũng có 2 loại

rừng đặc trưng Rừng TN cho ta nhiều

sản vật nhất là gỗ Tuy nhiên việc khai

thác rừng bừa bãi với nhiều nguyên

nhân khác nhau đã và đang ảnh hưởng

tới môi trường, con người

+ Có những biện pháp nào để giữ rừng

BVMT: Sự thích nghi và cải tạo môi

trường của con người ở miền núi và

lắm thác ghềnh Người dân tận dụngsức nước chảy để chạy tua bin sảnxuất ra điện phục vụ con người.+ Y – a – li

+ Nằm trên con sông Xê – Xan

+ Gỗ, tre, nứa, mây, các loại cây làmthuốc và nhiều thú quí

+ Khai thác gỗ và vận chuyển đếnxưởng cưa, xẻ gỗ -> đưa đến xưởng

Trang 5

trung du

C Củng cố – Dặn dò (2')

- GV tổng kết nội dung bài

- Dặn dò: về nhà ôn bài và chuẩn bị bài

sau Thành phố Đà Lạt

- Nhận xét tiết học

+ Không đốt phá rừng

+ Mở rộng diện tích đất trồng câycông nghiệp hợp lí

-Tập đọc Tiết 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nội dung bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp

mẹ, Cương thuyết phụ men hiểu và đồng tình với em Nghề thợ rèn không phải

là nghề hèn kém Câu chuyện có ý nghĩa: Nghề nghiệp nào cũng đáng quý

- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Thầy, dòng dõi quan sang, bất giác, cây bông, thưa,kiếm sống, đầy tớ

2 Kĩ năng: Đọc đúng các tiếng khó hoặc dễ lẫn.

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật,hiểu nội dung bài

3 Thái độ: Yêu thích môn học

QTE: Quyền có sự riêng tư

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

- Lắng nghe tích cực

- Giao tiếp

- Thương lượng

III Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

- Bảng phụ sẵn nội dung cần luyện đọc

IV Các hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (4')

- 2 HS đọc và TLCH bài: Đôi giày ba

ta màu xanh

+ Những câu văn nào nói lên vẻ đẹp

của đôi giày ba ta màu xanh?

+ Nêu nội dung chính của bài

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1')

+ “Cổ giày ôm sát chân, thân giàylàm bằng vải cứng, màu vải như màu

da trời ngày thu nhỏ vắt qua” + Ý chính: Niềm vui và sự xúc độngcủa Lái khi được chị phụ trách tặngcho đôi giày mới trong ngày đầu đếnlớp

Trang 6

- Treo tranh minh hoạ, gọi HS lên bảng

mô tả lại những cảnh vẽ trong bức

tranh

- Gv giới thiệu bài

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc (10’)

- 1HS khá giỏi đọc toàn bài

- GV chia đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Lần 1: HS đọc nối tiếp đoạn, kết hợp

sửa phát âm và luyện đọc câu dài

+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi

em trình bày ước mơ của mình?

+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như

* Bài gồm 2 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu -> học một nghề để kiếmsống

- Đoạn 2: Tiếp theo đến hết

* Sửa PÂ: mồn một, thợ rèn, kiếmsống, quan sang, nắm lấy tay mẹ, cúccắc

* Giải nghĩa từ: thầy, dòng dõi quansang, bất giác, cây bông

* Luyện câu:

- Làm ruộng hay buôn bán/ làm thầyhay làm thợ/ đều đáng quý trong nhưnhau Chỉ những ai trộm cắp hay ănbám/ mới đáng bị coi thường

+ Trình bày với người trên về mộtvấn đề nào đó với cung cách lễ phép,ngoan ngoãn

+ Nghề thợ rèn

+ Để giúp đỡ mẹ, thương mẹ vất vảmuốn tự mình kiếm sống

+ Tìm cách làm việc để tự nuôi thân

1 Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.

+ Bà ngạc nhiên và phản đối

+ Bà cho là Cương bị ai xui, nhàCương là dòng dõi quan sang, làmthợ rèn sợ mất thể diện của gia đình.+ Nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ:Nghề nào cũng đáng tôn trọng, chỉnhững ai trộm cắp, hay ăn bám mớiđáng bị coi thường

2 Cương thuyết phục với mẹ để mẹ đồng ý.

+ Cách xưng hô: Đúng thứ bậc trên,

Trang 7

+ Nêu nội dung chính của bài

c Luyện đọc diễn cảm (10')

- 1HS đọc bài

- Nêu giọng đọc toàn bài?

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2:

Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ như

khi đốt cây bông

+ Theo em để đọc đoạn văn cho hay ta

+ Bài đọc hôm nay nêu lên điều gì?

Em học tập được điều gì ở bạn Cương?

QTE: Quyền có sự riêng tư

- Liên hệ mở rộng

- VN luyện đọc và TLCH CBị bài

sau : Điều ước của vua Mi - đát

- Nhận xét giờ học

dưới trong gia đình

* Ý chính: Cương mơ ước trở thành

thợ rèn, vì em cho rằng nghề nàocũng đáng quý và cậu đã thuyết phụcđược mẹ

+ Toàn bài đọc với giọng trao đổi, tròchuyện, thân mật, nhẹ nhàng

- Nhấn giọng: nghèn nghẹn, thiết

tha, đáng trân trọng, trộm cắp, ănbám, nhễ nhại, phì phào, cúc cắc, bắntoé

-Ngày soạn: 2/11/2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 5 tháng 11 năm 2019

Toán Tiết 42: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Học sinh nhận biết được hai đường thẳng song song

- Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau

2 Kĩ năng: HS có biểu tượng và vẽ được hai đường thẳng song song

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- Thước thẳng, ê ke

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (3')

- Nêu đặc điểm của hai đờng thẳng

Trang 8

1 Giới thiệu bài (1’)

2 Giới thiệu hai đường thẳng song

- Kéo dài về hai phía hai cạnh AB và

DC của hình chữ nhật ABCD ta được

hai đường thẳng song song với nhau

- Yêu cầu hs kéo dài hai cạnh đối còn

lại của hình chữ nhật Nêu nhận xét ?

* GV chốt: Hai đường thẳng song song

không bao giờ cắt nhau

- Quan sát đồ dùng học tập, lớp học,

tìm hai đường thẳng song song ?

- Gv yêu cầu hs vẽ hai đường thẳng

- Hs nghe và quan sát

- Hs thực hành+ Kéo dài AD, BC ta cũng được 2đường thẳng song song

a) Các cạnh song song với cạnh MNlà: Cặp cạnh AB và DC

b) Trong hình chữ nhật MNCD cáccạnh vuông góc với cạnh DC là:Cạnh DA và CB

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs quan sát, tự làm vào Vbt

a)

Trang 9

- Hình DEGHI là: cặp cạnh DI vàGH.

b)

- Hình MNPQ là: cặp cạnh vuônggóc là MN và QP, cạnh QM và QP

- Hình DEGHI là: cặp cạnh ID và IH,cạnh HI và HG

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đẹp bài Thợ rèn

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp cho Hs

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 1,2

III Các hoạt động dạy học

A KTBC (2')

- Gọi 1HS lên bảng đọc cho 2 HS viết

bảng lớp, HS dưới lớp viết vào vở

* Tìm hiểu nội dung bài viết (3')

- GV đọc nội dung bài chính tả

- Gọi HS đọc phần chú giải

+ Những từ nào cho em biết nghề thợ

con dao, rao vặt, giao hàng, đắt rẻ,hạt dẻ, cái giẻ., giẻ rách

- HS đọc thầm bài viết+ Ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang

Trang 10

- HS đọc lại các từ khó vừa luyện viết.

- GV lưu ý HS cách trình bày bài thơ

thuộc thể thơ tự do

* Viết chính tả (15')

- GV đọc bài chính tả

* Soát lỗi, chấm bài (3')

- GV đọc bài cho HS nghe và tự soát

cho các nhóm Y/c HS trao đổi, tìm từ

và hoàn thành phiếu Nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác NX bổ sung

- Gọi HS đọc lại bài thơ

+ Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời gian

nào?

- GV: Đây là bài thơ Thu ẩm năm

trong chùm thơ thu rất nổi tiếng của

nhà thơ Nguyễn Khuyến Ông được

mệnh danh là nhà thơ của làng quê

VN Các em hãy tìm đọc để thấy được

nét đẹp của miền nông thôn

C Củng cố kiến thức (2')

GV nhấn mạnh cách phân biệt l/n (dựa

vào nghĩa của từ để phân biệt)

- Dặn dò: VN luyện viết và CBị bài:

- Nhận xét giờ học và tuyên dương

+ Vui như diễn kịch, già trẻ nhưnhau, nụ cười không bao giờ tắt.+ Bài thơ cho em biết nghề thợ rènvất vả nhưng có nhiều niềm vui tronglao động

- Các từ: trăm nghề, quai một trân,bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch

- HS viết vào nháp - 1HS viết bảnglớp

- HS nghe và viết bài vào vở

- HS tự soát lỗi hoặc đổi vở cho nhau

để soát lỗi, ghi lỗi ra giấy nháp

1 Điền vào chỗ trống:

Năm, lều, le te, lập loè, lưng, làn,lóng lanh, loe

Trang 11

-Ngày soạn: 2/11/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 6 tháng 11 năm 2019

Toán Tiết 43: VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ 1 đường thẳng điqua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước

- Biết vẽ đường cao của tam giác

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hai đường thẳng vuông góc

3 Thái độ: yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- Thước thẳng, ê ke

III Các hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (4')

- Gọi 2 HS lên bảng chữa BT3 SGK

trang 51

+ Thế nào là 2 đường thẳng // ?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1')

2 Hướng dẫn vẽ đường thẳng đi qua

1 điểm và vuông góc với 1 đường

thẳng cho trước (12')

* Gv giới thiệu

- Vẽ trước đường thẳng AB

- Điểm E nằm trên đường thẳng AB

hay nằm ngoài đường thẳng AB

- Chuyển dịch ê ke trượt theo đường

thẳng AB sao cho cạnh vuông góc thứ

2 của ê ke gặp điểm E

- Vạch 1 đường thẳng theo đó ta được

đường thẳng CD đi qua điểm E và 

AB

- Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB bất

kì Dùng ê ke vẽ đường thẳng CD đi

qua điểm E và vuông góc với AB

* Hướng dẫn vẽ đường cao của tam

giác:

- GV vẽ tam giác ABC

- Nêu tên cặp cạnh song song, cặpcạnh vuông góc với nhau

M N

Q P

+ Cặp cạnh song song : MN // QP+ Cặp cạnh vuông góc : MN  MQ+ Cặp cạnh vuông góc : MQ  QP

C

A E B

D

Trang 12

+ Đọc tên tam giác?

- GV yêu cầu HS vẽ đường thẳng đi

qua điểm A và vuông góc với cạnh BC

của hình tam giác

- GV: Qua điểm A của hình tam giác

ta vẽ đường thẳng với cạnh BC cắt

BC tại H.Ta gọi AH là đường cao của

tam giác ABC

GV: Đường cao của hình tam giác

chính là đoạn thẳng đi qua 1 đỉnh và

vuông góc với cạnh đối diện của đỉnh

đó

- YC HS vẽ đường cao hạ từ đỉnh B,

đỉnh C của hình tam giác ABC

+ Một hình tam giác có mấy đường

cao?

3 Luyện tập:

Bài 1: (5')

- HS nêu yêu cầu bài:

- Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm O

vuông rồi nối các điểm tương ứng

- Đường cao AH tam giác ABC

B H C

- HS dùng ê ke để vẽ+ Một hình tam giác có 3 đường cao

- HS nêu yêu cầu bài

- Vẽ đường thẳng AB đi qua điểm O

D G C+ Các HCN có trong hình bên là :

Trang 13

-Nêu cách vẽ hai đường thẳng vuông

góc?

- Dặn HS về nhà làm BT - SGK

- HD HS chuẩn bị bài sau

ABCD ; AEGD ; EBCG

-Luyện từ và câu Tiết 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm ước mơ

- Hiểu được giá trị những mơ ước cụ thể qua luyện tập, sử dụng các từ ngữ kếthợp với từng ước mơ

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ chính xác khi nói và viết

3 Thái độ: Yêu thích môn học

QTE: Quyền mơ ước, khát vọng về những lọi ích tốt đẹp

Giảm tải: Bài 5

II Chuẩn bị

- Từ điển.Giấy khổ to, bút dạ

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (3')

1 Giới thiệu bài (1')

- GV: Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ

giúp các em củng cố và mở rộng vốn

từ thuộc chủ điểm ước mơ

2 Tìm hiểu nội dung

1 Ghi lại những từ trong bài tập đọc

Trung thu độc lập cùng nghĩa với từước mơ

- HS đọc bài

+ Mơ tưởng; mong ước

+ Mơ tưởng: là mong mỏi và tưởngtượng điều mình sẽ đạt được trongtương lai

+ Mong ước: mong muốn thiết thađiều tốt đẹp trong tương lai

Trang 14

+ Đặt câu với từ mong ước?

- Nếu HS tìm các từ ước hẹn, ước

đoán, ước nguyện, mơ màng, GV

giải nghĩa cho HS phát hiện ra sự

không đồng nghĩa hoặc cho HS đặt câu

- Đại diện các cặp trình bày

- Giáo viên nhận xét, KL lời giải đúng

Bài 4:(5')

- HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận nhóm bàn tìm VD minh

hoạ cho những ước đó

- Gọi HS phát biểu ý kiến Sau mỗi câu

trả lời của HS, GV NX xem các em

dùng từ đã phù hợp với nội dung chưa?

C Củng cố- Dặn dò

+ Hãy đặt câu với từ: ao ước, mơ

tưởng?

+ Thế nào là ước mơ đẹp?

QTE: Quyền mơ ước, khát vọng về

Bắt đầu bằngtiếng mơước mơ, ước m ố

, ước ao, ước

vọng

mơ ước, mơtưởng,mơ mộng,

3 Ghép thêm vào sau từ ước mơ những từ ngữ thể hiện sự đánh giá:

+ Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước

mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơchính đáng

+ Đánh giá không cao: ước mơ nhonhỏ

+ Đánh giá thấp: ước mơ viển vông,ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột

4 Nêu VD minh hoạ về một loại ước

mơ nói trên

+ Đánh giá cao: ước mơ học giỏi, trởthành bác sĩ, kĩ sư

+ Đánh giá không cao: ước muốn cótruyện đọc, có xe đạp có đồng hồ + Đánh giá thấp: ước đi học không bị

cô giáo kiểm tra bài, ước không phảihọc bài mà điểm vẫn cao

-Kể chuyện

Trang 15

Tiết 9: KỂ CHUYỆN ĐÃ ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Chọn được câu chuyện có nội dung kể về 1 ước mơ đẹp của emhoặc của bạn bè, người thân

- Biết sắp xếp câu chuyện thành 1 trình tự hợp lí

- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện và lời kể của bạn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe và kể lại chuyện

3 Thái độ: Yêu thích môn học

QTE: Quyền mơ ước, khát vọng

II Các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài

- HS: Chuẩn bị câu chuyện Gv đã dặn ở tiết trước

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (3')

- Kể một câu chuyện về một ước mơ

đẹp hay viển vông em đã đọc ?

màu gạch chân dưới các từ: ước mơ

đẹp của em, của bạn bè, người thân

- Yêu cầu của đề bài về ước mơ là gì ?

- Nhân vật chính trong truyện là ai ?

- Học sinh nối tiếp đọc gợi ý Sgk

- Gv treo bảng phụ có ghi tóm tắt phần

gợi ý trong SGK

+ Bảng phụ có nội dung 1 câu chuyện

làm mẫu

- Em xây dựng cốt truyện của mình

theo hướng nào?

+ Kể trong nhóm:

- Hs kể cho nhau nghe trong nhóm bàn

+ Kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

cho nhau nghe Cách đặt tên cho câu

- Đây là ước mơ có thật

- Là em hoặc bạn bè, người thân

- Học sinh đọc nối tiếp

- 2HS đọc+ Quan sát

- 3HS nêu theo cách xây dựng củabản thân

- Hoạt động nhóm bàn+ Hs nối tiếp giới thiệu về câuchuyện mình định kể

+ Học sinh kể trong nhóm của mình

Trang 16

QTE: HS có Quyền mơ ước, khát

vọng và nói lên ước mơ của mình

- Nhận xét

- 2 học sinh trả lời

- HS lắng nghe, thực hiện

Chiều

-Khoa học Tiết 17: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránhtai nạn sông nước

- Nêu một số điểm cần thiết khi đi bơi hoặc tập bơi

- Nêu tác hại của tai nạn sông nước

2 Có kĩ năng phòng tránh tai nạn đuối nước

3 Thái độ: Luôn có ý thức phòng tránh tai nạn sông nước và vận động các bạncùng thực hiện

* MTBĐ : Thông qua tranh ảnh trong SGK HS hiểu được không khí, nước biển,

cảnh quan, giúp ích cho sức khỏe con người

QTE: Quyền được chăm sóc sức khỏe; Quyền được sống còn; Quyền được vui

- Câu hỏi thảo luận ghi bảng phụ

- Phiếu ghi sắn các tình huống

- Máy tính bảng

IV Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Hãy cho biết khi bị bệnh cần cho - 2 HS trả lời

Trang 17

người bệnh ăn uống như thế nào?

+ Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ

chăm sóc như thế nào?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 2’

Mùa hè nóng nực chúng ta thường

hay đi bơi cho mát mẻ và thoải mái

Vậy làm thế nào để phòng tránh được

các tai nạn sông nước? Các em cùng

học bài hôm nay để biết điều đó nhé

2 Những việc nên làm và không nên

+ Qua các hình ảnh trong mỗi bức

tranh em thấy sông, hồ, ao, biển có vai

trò như thế nào trong đời sống hàng

ngày?

* GV chốt MTBĐ: Môi trường nước

đóng vai trò quan trọng trong đời sống

hàng ngày Đó là môi trường sống cho

một số loài sinh vật dưới nước đồng

thời có thể giúp điều hòa không khí và

ngoài ra còn là nơi giúp con người giải

trí, rèn luyện sức khỏe Vì vậy chúng

ta cần phải biết giữ gìn và bảo vệ môi

trường nước xung quanh chúng ta hoặc

khi chúng ta được tham gia các hoạt

động liên quan đến môi trường nước

+ H3: Nhìn vào hình vẽ, em thấy các

HS đang nghịch nước khi ngồi trênthuyền Việc làm này không nên vìrất dễ ngã xuống sông và bị chếtđuối

+ Sông, hồ, ao, biển, có vai trò vôcùng quan trọng trong đời sống hàngngày Đó là môi trường sống cho một

số loài sinh vật dưới nước đồng thời

có thể giúp điều hòa không khí vàngoài ra còn là nơi giúp con ngườigiải trí, rèn luyện sức khỏe

Trang 18

+ Theo em chúng ta phải làm gì để

phòng tránh tai nạn sông nước?

- Nhận xét, bổ sung

- Kết luận: Không chơi đùa gần hồ ao,

sông, suối Giếng nước phải được xây

thành cao, có nắp đậy Chum, vại, bể

nước phải có nắp đậy

+ Chấp hành tốt các qui định về an

toàn khi tham gia các phương tiện giao

thông đường thuỷ Tuyệt đối không lội

qua suối khi trời mưa lũ, giông bão

3 Những điều cần biết khi đi bơi

hoặc tập bơi 10’

- Chia lớp thành 4 nhóm Các nhóm

quan sát H4, 5 và trả lời câu hỏi:

- Hình minh hoạ cho em biết điều gì?

- Theo em nên tập bơi và đi bơi ở đâu?

- Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú

- Quyền được vui chơi, giải trí

- Kết luận: Các em nên bơi hoặc tập

bơi ở nơi có người và phương tiện cứu

hộ Trước khi bơi cần vận động, tập

các bài tập theo hướng dẫn để tránh

cảm lạnh, chuột rút, cần phải tắm bằng

nước ngọt trước và sau khi bơi Không

nên bơi khi người đang ra mồ hôi hay

khi vừa ăn no hoặc khi đói để tránh tai

nạn khi tập bơi

C Củng cố, dặn dò: (5’)

ƯDPTM: Cho HS xem video về tai

nạn đuối nước

- Để phòng tránh tai nạn đuối nước

trong cuộc sống hằng ngày chúng ta

cần phải làm gì? Và không nên làm gì?

- Nhận xét tiết học

+ Phải vâng lời người lớn khi thamgia giao thông trên nước Trẻ emkhông nên chơi đùa gần ao Giếngphải được xây cao thành, có nắp đậy

+ H4: Minh hoạ các bạn đang bơi ở

bể bơi và có rất đông người

+ H5: Minh hoạ các bạn đang bơi ở

bờ biển

- Ở bể bơi có nhiều người và cóphương tiện cứu hộ

+ Vân động các bài tập, tắm bằngnước ngọt trước khi bơi Sau khi bơicần tắm lại xà bông và nước ngọt,dốc và lau hết nước ở mang tai vàmũi

- HS lắng nghe, ghi nhớ

- HS chia sẻ video

- HS trả lời

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:57

w