-GV yeâu caàu HS nhaän xeùt hình veõ cuûa caùc baïn treân baûng, sau ñoù yeâu caàu 3 HS vöøa leân baûng laàn löôït neâu roõ caùch thöïc hieän veõ ñöôøng cao AH cuûa mình?. -GV nhaän xeù[r]
Trang 1TUẦN 6:
Thứ Hai ngày 05 tháng 10 năm 2008
ĐẠO ĐỨC: BÀY TỎ Ý KIẾN
I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS:
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
*Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa”
Nội dung: Cảnh buổi tối trong gia đình bạn
Hoa.(Các nhân vật :Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa)
Mẹ Hoa (vẻ mệt mỏi nói với bố Hoa):
- Bố nó này, tôi thấy hoàn cảnh nhà mình
ngày càng khó khăn Ôâng với tôi đều đã già
yếu, năm nay thằng Tuấn lại thi đậu đại học,
tôi thấy lo lắm Hay là cho con Hoa nghỉ học
ở nhà giúp tôi làm bánh rán?
Bố Hoa (xua tay):
- Không được đâu, việc học của chúng nó là
quan trọng Dù sao cũng phải cố gắng cho
chúng đi học, dù trai hay gái bà ạ!
Mẹ Hoa:
- Nhưng cứ thế này thì làm sao đủ tiền chi
tiêu hàng tháng Lương hưu của ông liệu có
đủ cho cả nhà ăn không?
Bố Hoa đấu dịu:
- Đấy là ý của tôi, còn bà muốn cho nó nghỉ
học ở nhà thì bà cũng phải hỏi xem ý kiến nó
như thế nào chứ!
Mẹ Hoa gắt:
- Việc gì phải hỏi Mình là bố mẹ nó, mình
có quyền quyết định, nó phải nghe theo chứ!
Bố Hoa lắc đầu:
- Không được đâu, bố mẹ cũng cần phải
lắng nghe, tôn trọng ý kiến của con chứ!
Mẹ Hoa:
- Thôi được, tôi sẽ hỏi ý kiến nó
Mẹ Hoa quay vào phía nhà trong gọi:
- Hoa ơi, ra mẹ bảo
Hoa (Từ trong nhà chạy ra)
- Mẹ bảo con gì ạ?
Mẹ Hoa
- Hoa ơi, mẹ có chuyện này muốn nói với
con Hoàn cảnh nhà mình ngày càng khó
khăn Anh con lại sắp đi học xa, rất tốn kém
- HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớpđóng
Trang 2Mẹ muốn con nghỉ học ở nhà giúp mẹ làm
bánh bán thêm, con nghĩ sao?
Hoa phụng phịu:
-Mẹ ơi, con muốn được đi học cơ, bỏ học ở
nhà buồn lắm! Các bạn con quanh đây chúng
nó đều đi học cả mà mẹ
Mẹ Hoa thở dài:
-Thế thì đào đâu ra gạo ăn để đi học
Hoa suy nghĩ một lát rồi nói:
-Nếu nhà ta khó khăn thì con đi học một
buổi, còn một buổi con phụ mẹ làm bánh,
được không mẹ?
Mẹ Hoa băn khoăn:
- Nhưng như thế mẹ sợ con vất vả quá!
Hoa cười:
- Không sao đâu, con làm được mà mẹ
Bố Hoa:
-Ý kiến con nó đúng đấy! Tôi tán thành Bà
cũng nên đồng ý như thế đi
Mẹ Hoa:
- Thôi được, tôi đồng ý
Hoa cười sung sướng:
- Con cảm ơn bố mẹ, con hứa sẽ học chăm
hơn
GV kết luận: Mỗi gia đình có những vấn đề,
những khó hkăn riêng Là con cái, các em
nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết, tháo gỡ,
nhất là về những vấn đề có liên quan đến các
em Ý kiến các em sẽ được bố mẹ lắng nghe
và tôn trọng Đồng thời các con cũng cần
phải bày tỏ ý kiến một cách rõ ràng, lễ độ
*Hoạt động 2: “ Trò chơi phóng viên”.
Cách chơi :GV cho một số HS xung phong
đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn
trong lớp theo các câu hỏi trong bài tập
3-SGK/10
+ Tình hình vệ sinh của lớp em, trường em
+ Nội dung sinh hoạt của lớp em, chi đội
em
+ Những hoạt động em muốn được tham
gia, những công việc em muốn được nhận
làm
+ Địa điểm em muốn được đi tham quan, du
lịch
+ Dự định của em trong hè này hoặc các
câu hỏi sau:
+ Bạn giới thiệu một bài hát, bài thơ mà
+ Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như thếnào?
- HS thảo luận và đại diện trả lời
- Một số HS xung phong đóng vai các phóngviên và phỏng vấn các bạn
Trang 3+ Người mà bạn yêu quý nhất là ai?
+ Sở thích của bạn hiện nay là gì?
+ Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?
- GV kết luận:
Mỗi người đều có quyền có những suy nghĩ
riêng mà có quyền bày tỏ ý kiến của mình
*Hoạt động 3:
- GV cho HS trình bày các bài viết, tranh vẽ
(Bài tập 4- SGK/10)
- GV kết luận chung:
+Trẻ em có quyền có ý kiến và trình bày ý
kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ
em
+ Ý kiến của trẻ em cần được tôn trọng
Tuy nhiên không phải ý kiến nào của trẻ em
cũng phải được thực hiện mà chỉ có những ý
kiến phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của
gia đình, của đất nước và có lợi cho sự phát
triển của trẻ em
+ Trẻ em cũng cần biết lắng nghe và tôn
trọng ý kiến của người khác
4.Củng cố - Dặn dò:
- HS thảo luận nhóm về các vấn đề cần giải
quyết ở tổ, của lớp, của trường
- Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về
những vấn đề có liên quan đến bản thân em,
đến gia đình em
- Về chuẩn bị bài tiết sau
-HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm
- HS cả lớp thực hiện
I.MỤC TIÊU:
- Giúp HS: Củng cố kĩ năng đọc biểu đồ tranh vẽ và biểu đồ hình cột.
- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các biểu đồ trong bài học.
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 25, đồng
thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
củng cố kĩ năng đọc các dạng biểu đồ đã học.
b.Hướng dẫn luyện tập:
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe giới thiệu.
Trang 4Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Đây là
biểu đồ biểu diễn gì ?
- GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự làm bài,
sau đó chữa bài trước lớp.
- Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m
vải trắng, đúng hay sai ? Vì sao ?
- Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải, đúng hay
sai ? Vì sao ?
- Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải nhất,
đúng hay sai ? Vì sao ?
- Số mét vải hoa tuần 2 cửa hàng bán nhiều hơn
tuần 1 là bao nhiêu mét ?
- Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư ?
- Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?
Bài 2
- GV yêu cầu HS qua sát biểu đồ trong SGK và
hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì ?
- Các tháng được biểu diễn là những tháng nào ?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
- GV gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó nhận
xét và cho điểm HS.
Bài 3
- GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ.
- Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các
tháng nào ?
- Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3.
- GV: Chúng ta sẽ vẽ cột biểu diễn số cá của
tháng 2 và tháng 3.
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí sẽ vẽ cột
biểu diễn số cá bắt được tháng 2.
- GV nêu lại vị trí đúng: Cột biểu diễn số cá bắt
được tháng 2 nằm trên vị trí của chữ tháng 2,
cách cột tháng 1 đúng 2 ô.
- GV hỏi: Nêu bề rộng của cột.
- Nêu chiều cao của cột.
- GV gọi 1 HS vẽ cột biểu diễn số cá tháng 2,
sau đó yêu cầu HS cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, khẳng định lại cách vẽ đúng, sau
đó yêu cầu HS tự vẽ cột tháng 3.
- GV chữa bài.
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập và chuẩn bị bài sau.
- Biểu đồ biểu diễn số vải hoa và vải trắng đã bán trong tháng 9.
- HS dùng bút chì làm vào SGK.
- Sai Vì tuần 1 bán 200m vải hoa và 100m vải trắng.
- Đúng vì :100m x 4 = 400m
- Đúng, vì :tuần 1 bán được 300m, tuần 2 bán 300m, tuần 3 bán 400m, tuần 4 bán 200m So sánh ta có : 400m > 300m > 200m.
- Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vải hoa Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200m vải hoa, vậy tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 là 300m – 200m = 100m vải hoa.
- Điền đúng.
- Sai, vì tuần 4 bán được 100m vải hoa, vậy tuần
4 bán ít hơn tuần 2 là 300m – 100m = 200m vải hoa.
- Biểu diễn số ngày có mưa trong ba tháng của năm 2004.
- Tháng 7, 8, 9.
- HS làm bài vào VBT.
- HS theo dõi bài làm của bạn để nhận xét.
- Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt được.
- Tháng 2 và tháng 3.
- Tháng 2 tàu bắt được 2 tấn, tháng 3 tàu bắt được 6 tấn.
-HS chỉ trên bảng.
- Cột rộng đúng 1 ô.
- Cột cao bằng vạch số 2 vì tháng 2 bắt được 2 tấn cá.
- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp theo dõi và nhận xét.
- HS vẽ trên bảng lớp, cả lớp dùng viết chì vẽ vào SGK.
- HS cả lớp.
Trang 5I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Viết số liền trước, số liền sau của một số.
- Giá trị của các chữ số trong số tự nhiên.
- So sánh số tự nhiên.
- Đọc biểu đồ hình cột.
- Xác định năm, thế kỉ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập 2, 3 tiết 26, đồng thời kiểm tra VBT về nhà
của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ làm
các bài tập củng cố các kiến thức về dãy số tự
nhiên và đọc biểu đồ
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
- GV chữa bài và yêu cầu HS 2 nêu lại cách tìm
số liền trước, số liền sau của một số tự nhiên.
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách điền
trong từng ý.
Bài 3
- GV yêu cầu HS quan sat biểu đồ và hỏi: Biểu
đồ biểu diễn gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài.
+ Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp ? Đó là các lớp
nào ?
+ Nêu số học sinh giỏi toán của từng lớp ?
+ Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều học sinh
giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít học sinh giỏi toán
- HS nghe giới thiệu bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
- 4 HS trả lời về cách điền số của mình.
- Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi toán khối
lớp Ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn năm học
2004 – 2005.
- HS làm bài.
+ Có 3 lớp đó là các lớp 3A, 3B, 3C.
+ Lớp 3A có 18 học sinh, lớp 3B có 27 học sinh, lớp 3C có 21 học sinh.
+ Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toán nhất, lớp 3A có ít học sinh gioi toán nhất.
+ Trung bình mỗi lớp có số học sinh giỏi toán là: (18 + 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)
a) 475 0 36 > 475836 c) 5 tấn 175 kg > 5 0 75 kg
b) 9 0 3876 < 913000 d) tấn 750 kh = 2750 kg
Trang 6Bài 4
- GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT.
- GV gọi HS nêu ý kiến của mình, sau đó nhận
xét và cho điểm HS,
Bài 5
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó yêu cầu HS
kể các số tròn trăm từ 500 đến 800.
- GV hỏi: Trong các số trên, những số nào lớn
hơn 540 và bé hơn 870 ?
- Vậy x có thể là những số nào ?
4.Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập và chuẩn bị bài sau.
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
a) Thế kỉ XX.
b) Thế kỉ XXI.
c) Từ năm 2001 đến năm 2100.
- HS kể các số: 500, 600, 700, 800.
- Đó là các số 600, 700, 800.
x = 600, 700, 800.
- HS cả lớp.
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- PB: An-đrây-ca, hoảng hốt, nấc lên, nức nở…
- PN: An-đrây-ca, hoảng hốt, mải chơi, an ủi, cứu nổi, nức nở, mãi sau,…
Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2 Đọc - hiểu:
Hiểu các từ ngữ khó trong bài:dằn vặt
Hiểu nội dung câu truyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện phẩm chất đáng quý, tìnhcảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc vớilỗi lầm của bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
thơGà trống và Cá và trả lời các câu hỏi.
- Hỏi:
+ Theo em, Gà trống thông minh ở điểm
nào?
+ Cáo là con vật có tính cách như thế nào?
+ Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?
- Nhận xét và cho điểm HS
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 72 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
- Tại sao cậu bé An-đrây-ca này lại ngồi
khóc? Cậu ân hận về điều gì chăng? Ở cậu
có những phẩm chất gì đáng quý? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 55, gọi 2 HS
đọc tiếp nối từng đoạn (3 lượt HS đọc)
GV sửa lỗi phát âm, nhắt giọng cho từng HS
(nếu có)
- 2 HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Toàn bài đọc với giọng trầm buồn, xúc
động Lời ông đọc với giọng mệt nhọc, Yết
ớt Lời mẹ đọc với giọng thông cảm, an ủi,
diệu dàng Ýù nghỉ của An-đrây-ca đọc với
giọng buồn day dứt
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nhanh nhẹn,
hoảng hốt, khóc nấc, oà khóc, nức nở, an ủi,
tự dằn vặt,…
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thần và trả lời câu hỏi:
+ Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình của em lúc đó như
thế nào?
+ Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi maua thuốc cho
ông, thái độ của cậu như thế nào?
+ An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
- Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
- Cậu bé An-đrây-ca mải chơi nên mua thuốc
về nhà muộn Chuyện gì sẽ xảy ra với cậu và
gia đình, các em đoán thử xem
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thần và trả lời câu hỏi:
+ Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua
thuốc về nhà?
+ Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế
- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang ngồikhóc bên gốc cây Trong đầu cậu đang nghĩvề trận đá bóng mà cậu đã tham gia
- Lắng nghe
- HS đọc tiếp nối theo trình tự
+ Đoạn 1:An-đrây-ca …đến mang về nhà.+ Đoạn 2: Bước vào phòng … đến ít năm nữa
- 2 HS đọc
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc thần và trả lời
+ An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi Em sống với mẹvà ông đang bị ốm rất nặng
+An-đrây-ca nhanh nhẹ đi ngay
+ An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóngvà rủ nhập cuộc Mải chơi nên cậu quên lờimẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậu vội chạymột mạch đến cửa hàng mua thuốc mang vềnhà
- An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đang khócnấc lên Ông cậu đã qua đời
+ Cậu ân hận vì mình mải chơi, mang thuốcvề chậm mà ông mất Cậu oà khóc, dằn vặt
Trang 8+ An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
+ Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là
một cậu bé như thế nào?
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- Gọi 1 HS đọc toàn bài: cả lớp đọc thầm và
tìm nội dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn Cả lớp
theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Đưa đoạn văn cần luyện đọc diĩ©n cảm
Bước vào phòng ông nằm, em hoảng hốt
thấy mẹ khóc nấc lên Thì ra ông đã qua đời.
“Chỉ vì mải chơi bóng, mua thuốc về chậm mà
ông chết” An-đrây-ca oà khóc và kể hết mọi
chuyệncho mẹ nghe Mẹ an ủi em:
-Không, con không có lỗi Chẳng thuốc nào
cứu nổi ông đâu Oâng đã mất từ lúc con vừa
ra khỏi nhà.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Thi đọc toàn truyện
- Nhận xét, cho điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
- Hỏi: +nếu đặt tên khác cho truyện, em sẽ
tên cho câu truyện là gì?
kể cho mẹ nghe
+ An-đrây-ca oà khóc khi biết ông qua đời,cậu cho rằng đó là lỗi của mình
+ An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹnghe
+ Dù mẹ đã an ủi nói rằng cậu không có lỗinhưng An-đrây-ca cả đêm ngồi khóc dưới gốctáo ông trồng Mãi khi lớn, cậu vẫn tự dằnvặt mình
+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậu khôngthể tha thứ cho mình về chuyện mải chơi màmua thuốc về muộn để ông mất
+ An-đrây-ca rất có ý thức, trách nhiệm vềviệc làm của mình
+ An-đrây-ca rất trung thực, cậu đã nhận lỗivới mẹ và rất nghiêm khắc với bản thân vềlỗi lầm của mình
- Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
- 1 HS đọc thành tiếng
Cậu bé An-đrây-ca là người yêu thương ông,có ý thức, trách nhiệm với người thân Cậurất trung thực và nghiêm khắc với bản thânvề lỗi lầm của mình
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọchay (như đã hướng dẫn)
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi, tìm
ra cách đọc hay
- 3 đến 5 HS thi đọc
- 4 HS đọc toàn chuyện (người dẫn chuyện,mẹ, ông, An-đrây-ca)
- 3 đến 5 HS thi đọc
Chú bé An-đrây-ca
tự trách mình
Chú bé trung thực
Bạn đừng ân hận nữa, ông bạn chắccũng hiểu bạn mà
Trang 9- Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
Hãy cố gắng để làm ông vui khi nghĩđến mình, An-đrây-ca ạ
Mọi người hiểu cậu mà, đừng tự dằnvặt mình như thế
BÀI 11 MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I/ MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Nêu được các cách bảo quản thức ăn.
-Nêu được bảo quản một số loại thức ăn hàng ngày.
-Biết và thực hiện những điều cần chú ý khi lựa chọn thức ăn dùng để bảo quản, cách sử dụng thức ăn đã được bảo quản.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Một vài loại rau thật như: Rau muống, su hào, rau cải, cá khô.
-10 tờ phiếu học tập khổ A2 và bút dạ quang.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời
câu hỏi:
1) Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?
2) Chúng ta cần làm gì để thực hiện vệ sinh an
toàn thực phẩm ?
3) Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau và quả
chín ?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
3 Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Hỏi: Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị hỏng
gia đình em làm thế nào ?
-Đó là các cách thông thường để bảo quản thức
ăn Nhưng ta phải chú ý điều gì trước khi bảo
quản thức ăn và khi sử dụng thức ăn đã bảo quản,
các em cùng học bài hôm nay để biết được điều
đó.
* Hoạt động 1: Các cách bảo quản thức ăn.
# Mục tiêu: Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
# Cách tiến hành:
- GV chia HS thành các nhóm và tổ chức cho HS
thảo luận nhóm.
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ
trang 24, 25 / SGK và thảo luận theo các câu hỏi
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Trang 10+ Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong
các hình minh hoạ ?
+ Gia đình các em thường sử dụng những cách
nào để bảo quản thức ăn ?
+ Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì ?
- GV nhận xét các ý kiến của HS.
* Kết luận: Có nhiều cách để giữ thức ăn được
lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu Các
cách thông thường có thể làm ở gia đình là: Giữ
thức ăn ở nhiệt độ thấp bằng cách cho vào tủ
lạnh, phơi sấy khô hoặc ướp muối.
* Hoạt động 2: Những lưu ý trước khi bảo quản
và sử dụng thức ăn
# Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa học của
các cách bảo quản thức ăn.
# Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành nhóm, đặt tên cho các nhóm
theo thứ tự.
+Nhóm: Phơi khô.
+Nhóm: Ướp muối.
+Nhóm: Ướp lạnh.
+Nhóm: Đóng hộp.
+Nhóm: Cô đặc với đường.
- Yêu cầu HS thảo luận và trình bày theo các
câu hỏi sau vào giấy:
+ Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo
quản theo tên của nhóm ?
+ Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo quản
và sử dụng thức ăn theo cách đã nêu ở tên của
nhóm ?
+ Phơi khô, đóng hộp, ngâm nước mắm, ướp lạnh bằng tủ lạnh.
+ Phơi khô và ướp bằng tủ lạnh, …
+ Giúp cho thức ăn để được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu.
- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận và các nhóm có cùng tên bổ sung.
- HS trả lời:
*Nhóm: Phơi khô.
+ Tên thức ăn: Cá, tôm, mực, củ cải, măng, miến, bánh đa, mộc nhĩ, …
+ Trước khi bảo quản cá, tôm, mực cần rửa sạch, bỏ phần ruột; Các loại rau cần chọn loại còn tươi, bỏ phần giập nát, úa, rửa sạch để ráo nước và trước khi sử dụng cần rửa lại.
* Nhóm: Ướp muối.
+ Tên thức ăn: Thịt, cá, tôm, cua, mực, … + Trước khi bảo quản phải chọn loại còn tươi, loại bỏ phần ruột; Trước khi sử dụng cần rửa lại hoặc ngâm nước cho bớt mặn.
* Nhóm: Ướp lạnh.
+ Tên thức ăn: Cá, thịt, tôm, cua, mực, các loại rau, …
+ Trước khi bảo quản phải chọn loại còn tươi, rửa sạch, loại bỏ phần giập nát, hỏng, để ráo nước.
*Nhóm: Đóng hộp.
+Tên thức ăn: Thịt, cá, tôm, … +Trước khi bảo quản phải chọn loại còn tươi, rửa sạch, loại bỏ ruột.
*Nhóm: Cô đặc với đường.
+Tên thức ăn: Mứt dâu, mứt nho, mứt cà rốt, mứt khế, …
+Trước khi bảo quản phải chọn quả tươi, không bị
Trang 11* GV kết luận:
-Trước khi đưa thức ăn vào bảo quản, phải chọn
loại còn tươi, loại bỏ phần giập, nát, úa, … sau đó
rửa sạch và để ráo nước.
-Trước khi dùng để nấu nướng phải rửa sạch.
Nếu cần phải ngâm cho bớt mặn (đối với loại ướp
muối).
* Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai đảm đang nhất ?”
t Mục tiêu: Liên hệ thực tế về cách bảo quản
một số thức ăn mà gia đình mình áp dụng.
t Cách tiến hành:
-Mang các loại rau thật, đồ khô đã chuẩn bị và
chậu nước.
-Yêu cầu mỗi tổ cử 2 bạn tham gia cuộc thi: Ai
đảm đang nhất ? và 1 HS làm trọng tài.
-Trong 7 phút các HS phải thực hiện nhặt rau,
rửa sạch để bảo quản hay rửa đồ khô để sử dụng.
-GV và các HS trong tổ trọng tài quan sát và
kiểm tra các sản phẩm của từng tổ.
-GV nhận xét và công bố các nhóm đoạt giải.
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS,
nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài.
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
trang 25 / SGK.
-Dặn HS về nhà sưu tầm tranh, ảnh về các bệnh
do ăn thiếu chất dinh dưỡng gây nên.
dập, nát, rửa sạch, để ráo nước.
-Tiến hành trò chơi.
-Cử thành viên theo yêu cầu của GV.
-Tham gia thi.
-HS cả lớp.
BÀI 6 KHÂU ĐỘT MAU (2 tiết )
I/ Mục tiêu:
-HS biết cách khâu đột mau và ứng dụng của khâu đột mau
-Khâu được các mũi khâu đột mau theo đường vạch dấu
-Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Tranh quy trình khâu mũi đột mau
-Mẫu khâu đột mau được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu mũi khâu dài 2cm, mộtsố sản phẩm có đường may bằng máy hoặc đường khâu đột mau và mẫu khâu ghép hai mép vảibằng mũi khâu thường của bài 4
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm
+Len (hoặc sợi), khác màu vải
+Kim khâu len, thước kẻ, phấn vạch
III/ Hoạt động dạy- học:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định: Hát.
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Khâu đột mau.
-Chuẩn bị đồ dùng học tập
Trang 12b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu đường khâu đột mau,
hướng dẫn HS quan sát các mũi chỉ trên mặt
phải, mặt trái của mẫu và kết hợp với quan
sát H.1a, 1b (SGK) để trả lời câu hỏi về mũi
khâu đột mau
+Em hãy nhận xét đặc điểm các mũi khâu
đột mau ở mặt trái và phải đường khâu ?
-Có thể vẽ phóng to hình mũi khâu đột mau
để giúp HS hiểu rõ hơn đặc điểm của mũi
khâu đột mau
-GV giới thiệu đường may bằng máy, hướng
dẫn HS quan sát so sánh và đặt câu hỏi để
HS nêu sự giống, khác nhau của đường khâu
đột mau và đường khâu (may) bằng máy
khâu
-GV kết luận về đặc điểm của đường khâu
đột mau: ở mặt phải đường khâu các mũi
khâu đột mau dài bằng nhau và nối tiếp nhau
giống như các mũi may bằng máy khâu Ở
mặt trái, mũi khâu sau lấn lên 1/2 mũi khâu
trước
-GV gợi ý cho HS rút ra khái niệmkhâu đột
mau từ đặc điểm d8ường khâu
-GV hướng dẫn HS quan sát so sánh về độ
khít, độ chắc chắn của đường khâu ghép hai
mép vải và bằng mũi khâu đột mau Từ đó,
GV có thể nêu ứng dụng của khâu đột mau là
khâu được đường khâu chắc, bền
*Hoạt động 2:
-GV treo tranh quy trình khâu đột mau và
tranh quy trình khâu đột thưa của bài trước,
hướng dẫn để HS rút ra điểm giống, khác
nhau trong quy trình và kỹ thuật khâu đột
thưa, khâu đột mau
-Hướng dẫn HS quan sát các hình 2 (SGK)
để trả lời câu hỏi và hướng dẫn thao tác kết
thúc đường khâu đột mau
+Em hãy nêu cách vạch dấu đường khâu
-Cho HS quan sát H.3a, b, c, d SGK và trả
lời :
+Em hãy nêu cách bắt đầu khâu đột mau
+So sánh cách bắt đầu khâu đột mau và
khâu đột thưa
+Dựa vào H3b,c,d, em hãy nêu cách khâu
mũi đột mau thứ ba và thứ tư…
-HS quan sát và trả lời
Trang 13+Từ cách khâu trên , em hãy nhận xét cách
khâu mũi đột mau
-GV cho HS quan sát H.4 để trả lời câu hỏi:
+Em hãy nêu cách kết thúc đường khâu đột
mau
-Khi hướng dẫn, GV lưu ý HS một số điểm
sau:
+Khâu theo chiều từ phải sang trái
+Khâu đột mau theo quy tắc “lùi 1,tiến 2”
Mỗi mũi khâu được bắt đầu bằng cách lùi 1
mũi để xuống kim Khi xuống kim, mũi kim
đâm khít vào điểm đầu của mũi khâu trước
Sau đó lên kim cách vị trí vừa xuống kim một
khoảng cách gấp 2 lần chiều dài một mũi
khâu ở mặt phải và rút kim, kéo chỉ lên
+Khâu theo đúng đường vạch dấu
+Không rút chỉ chặt quá để được đường
khâu thẳng, phẳng
-GV hướng dẫn nhanh lần 2 toàn bộ thao tác
để HS biết thực hiện khâu theo quy định
-Gọi HS đọc ghi nhớ
-GV tổ chức cho HS tập khâu mũi đột mau
trên giấy kẻ ô li với chiều dài mũi khâu là
một ô li
3.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập
của HS
-Tuyên dương những HS làm nhanh và đẹp
-Chuẩn bị bài tiết sau
-HS đọc ghi nhớ
-HS thực hành
-HS cả lớp
Thứ ba ngày tháng năm 200
THỂ DỤC : BÀI 11 TẬP HỢP HÀNG NGANG , DÓNG HÀNG , ĐIỂM SỐ
ĐI ĐỀU VÒNG TRÁI , VÒNG PHẢI , ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
TRÒ CHƠI “ KẾT BẠN ”
I Mục tiêu :
-Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Tập hợp hàng ngang, dàn hàng, điểm số, đi đều, vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp Yêu cầu tập hợp và dàn hàng nhanh, không xô đẩy, chen lấn nhau Đi đều không sai nhịp , đến chỗ vòng tương đối đều và đẹp Biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp
-Trò chơi : “Kết bạn ” Yêu cầu tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơ.i
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Trang 14Nội dung Định
lượng
Phương pháp tổ chức
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định : Điểm danh
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục
tập luyện
-Khởi động: Đứng tại chỗ hát và vỗ tay
-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại’’
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ :
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số
đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều
sai nhịp
* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ
10 – 12 phút
-HS đứng theo đội hình 4hàng ngang
-Học sinh 4 tổ chia thành 4nhóm ở vị trí khác nhau đểluyện tập
GV
GV
Trang 15* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi
đua trình diễn GV quan sát, nhận xét, đánh
giá, sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ thi đua
tập tốt
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng
cố
b) Trò chơi : “Kết bạn”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi
-Cho một tổ HS lên chơi thử
-Tổ chức cho HS thi đua chơi
-GV quan sát, nhận xé, xử lí các tình huống
xảy ra và tổng kết trò chơi
3 Phần kết thúc: -Cho cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp -GV cùng học sinh hệ thống bài học -GV nhận xé, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà -GV hô giải tán 3 – 4 phút 2 – 3 phút 4 – 6 phút 4 – 6 phút 1 – 2 phút 1 – 2 phút 1 – 2 phút
GV
GV -HS chuyển thành đội hình vòng tròn
-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc
GV -HS hô “khỏe”
Tiết
: 27 LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
*Giúp HS củng cố về:
-Viết số liền trước, số liền sau của một số.
-So sánh số tự nhiên.
-Đọc biểu đồ hình cột.
-Đổi đơn vị đo thời gian.
-Giải bài toán về tìm số trung bình.
II.Đồ dùng dạy học:
III.Hoạt động trên lớp:
GV
Trang 161.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 27.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
luyện tập về các nội dung đã học từ đầu năm
chuẩn bị cho bài kiểm tra đầu học kì I
b.Hướng dẫn luyện tập:
-GV yêu cầu HS tự làm các bài tập trong thời
gian 35 phút, sau đó chữa bài và hướng dẫn HS
cách chấm điểm.
Đáp án
1 5 điểm (mỗi ý khoanh đúng được 1 điểm)
a)Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn và
năm mươi viết là:
đ) 2 phút 10 giây = … giây
Số thích hợp viết vào chỗ chấm là:
A 30 B 210 C 130 D 70
2 2,5 điểm
a) Hiền đã đọc được 33 quyển sách.
b) Hòa đã đọc được 40 quyển sách.
c) Số quyển sách Hòa đọc nhiều hơn Thục là:
40 – 25 = 15 (quyển sách)
d) Trung đọc ít hơn Thục 3 quyển sách vì:
25 – 22 = 3 (quyển số)
e) Bạn Hòa đọc được nhiều sách nhất.
g) Bạn Trung đọc được ít sách nhất.
h) Trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách
4.Củng cố- Dặn dò:
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu bài.
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra và chấm điểm cho nhau.
Trang 17-GV nhận xét bài làm của HS, dặn các em về
nhà ôn tập các kiến thức đã học trong chương
một để chuẩn bị kiểm tra cuối chương.
-HS cả lớp.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I Mục tiêu:
Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên khái niệm về ý nghĩa khái quát củachúng
Biết cách viết hoa danh từ riêng trong thực tế
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long), tranh, ảnh vua Lê Lợi
Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung và danh từ riêng và bút dạ
Bài tập 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Danh từ
là gì? Cho ví dụ
-Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết về con vật
và tìn các danh từ có trong đoạn văn đó
-Yêu cầu HS tìm các danh từ trong đọan thơ
sau:
Vua Hùng một sáng đi săn,,
Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này.
Dân dâng một quả xôi đầy
Bánh chưng mấy cặp bánh giầy mấy đôi.
-Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Hỏi : + Em có nhận xét gì về cách viết các
danh từ vừ tìm được trong đoạn thơ?
-Tại sao có danh từ viết hoa, có danh từ lại
không viết hoa? Bài học hôm nay sẽ giúp
các em trả lời câu hỏi đó
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
-Gọi 1 HS đôc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và tìm từ
đúng
-Nhận xét và giới thiệu bằng bản đồtự nhiên
Việt Nam (vừa nói vừa chỉ vào bản đồ một
số sông đặc bịêt là sông Cửu Long) và giới
thiệu vua Lê Lợi, người đã có công đánh
đuổi giặc Minh, lập ra nhà Hậu Lê ở nước ta
Bài 2:
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-2 HS đọc bài
-HS trả lời: vua / Hùng/một /sáng /trưa/ bóng/
nắng /chân/ chốn / này/ dân/ một / quả/ xôi / bánh chưng/ bánh giầy/ mấy/ cặp/ đôi
-Danh từ Hùng được viết hoa, còn các danh từ
khác không viết hoa
Trang 18-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu
hỏi
-Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung
-NHững từ chỉ tên chung của một loại sự vật
như sông, vua được gọi là danh từ chung.
-Những tên riêng của một sự vật nhất định
như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đội và trả lời câu
hỏi
-Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung
-Danh từ riêng chỉ người địa danh cụ thể
luôn luôn phải viết hoa
c Ghi nhớ:
-Hỏi : +Thế nào là danh từ chung, danh từ
riêng? Lấy ví dụ
+Khi viết danh từ riêng, cần chú ý điều gì?
-Gọi HS đọc phần Ghi nhớ Nhắc HS đọc
thầm để thuộc ngay tại lớp
d Luyện tập:
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung
-Phát giấy + bút dạ cho từng nhó Yêu cầu
HS thảo luận trong nhóm và viết vào giấy
-Yêu cầu nhóm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét Bổ sung
-Kết luận để có phiếu đúng
-1 HS đọc thành tiếng
-Thảo luận cặp đôi
-Trả lời:
+Sông : Tên chung để chỉ những dòng nước
chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lạiđược
+Cửu Long: Tên riêng của một dòng sông có
chín nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long
+Vua :Tên chung của người đứng đầu nhà
nước phong kiến
+Lê Lợi: tên riêng của vị vua mở đầu nhà
Hậu Lê
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Thảo luận cặp đôi
-Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương đối
lớn: sông không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể Cửu Long viết hoa.
-Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước
phong kiến: vua không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi viết hoa.
-Lắng nghe
+Danh từ chung là tên của một loại vật: sông,núi, vua, chúa, quan, cô giáo, học sinh,…+Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật:sông Hồng, sông Thu Bồn, núi Thái Sơn, côNga,…
+Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.-2 đến 3 HS đọc thành tiếng
-2 HS đọc thành tiếng
Hoạt động trong nhóm
-Chữa bài
Danh từ chung Danh từ riêng
Núi/ dòng/ sông/ Chung/Lam/Thiên
Trang 19-Hỏi : +Tại sao em xếp từ dãy vài danh từ
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
-Hỏi: +Họ và tên các bạn ấy là danh từ
chung hay danh từ riêng? Vì sao?
-Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên địa
danh, tên người viết hoa cả họ và tên đệm
3 Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và viết vào vở: 10
danh từ chung chỉ đồ dùng, 10 danh từ riêng
chỉ người hoặc địa danh
dãy / mặt/ sông/ ánh / nắng/ đường/ dây/
nhà/ trái/ phải/
+Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một dãy núi
và được viết hoa
-1 HS đọc yêu cầu
-Viết tên bạn vào vở bài tập (nếu có) hoặc vởnháp 3 HS lên bảng viết
+Họ và tên người là danh từ riêng vì chỉ mộtngười cụ thể nên phải viết hoa
Hiểu được ý nghĩa, nội dung những câu chuyện bạn kể
Đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
Có ý thức rèn luyện mình cólòng tự trọng và thói quen ham đọc sách
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết sẵn đề bài
GV và HS chuẩn bị những câu chuyện, tập truyện ngắn nói về lòng tự trọng
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi HS kể lại câu chuyện về tính trung thực
và nói ý nghĩa của truyện
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS
-Những đức tính: trung thực, tự trong, không
tham lam… của con người đều rất đáng quý
-3 HS kể chuyện và nêu ý nghĩa
-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của cácbạn
-Lắng nghe
Trang 20Hôn nay lớp ta sẽ thi xem bạn nào kể chuyện
về lòng tự trọng mới lạ và hấp dẫn nhất
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
-Gọi HS đọc đề bài và phân tích đề
-GV gạch chân những từ ngữ quan trọng bằng
phấn màu: lòng tự trọng, được nghe, được
đọc
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
-Hỏi: +Thế nào là lòng tự trọng?
+Em đã đọc những câu truyện nào nói về
lòng tự trọng?
+Em đọc câu truyện đó ở đâu?
-Những câu chuyện các em vừa nêu trên rất
bổ ích Chúng đem lại cho ta lời khuyên chân
thành về lòng tự trọng của con ngừơi
-Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3
-GV ghi nhanh các tiêu chí đánh giá lên
bảng:
+Nội dung câu truyện đúng củ đề: 4 điểm
+Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm
+Cách kể: hay, hấp dẫn, phốo hợp cử chỉ,
điệu bộ: 3 điểm
+Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 2 điểm
+Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được
câu hỏi cho bạn: 1 điểm
b/ Kể chuyện trong nhóm:
-Chia nhóm 4 HS
-GV đi giúp đỡ từng nhóm.yêu cầu HS kể lại
theo đúng trình tự ở mục 3 và HS nào cũng
được tham gia kể câu chuyện của mình
-Gợi ý cho HS các câu họi:
+ 1 HS đọc đề bài
+1 HS phân tích đề bằng cách nêu những từngữ quan trọng trong đề
-4 HS nối tiếp nhau đọc
+Tự trọng là tự tôn trọng bản thân mình, giữgìn phẩm giá, không để ai coi thường mình
* Truyện kể về danh tướng Trần Bình Trọng
với câu nói nổi tiếng “ta thà làm giặc nước Nam còn hớn làm vương xú Bắc”
* Truyện kể về cậu bé Nen-li trong câu truyện
buổi học thể dục
* Truyện kể về Mai An Tiêm trong truyện cổ
-Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kể chuyện,nhận xét, bổ sung cho nhau
Trang 21+Câu chuyện tớ kể muốn nói với mọi người
điều gì?
* HS nghe kể hỏi:
+ Cậu thấy nhân vật chính có đức tính gì
đáng quý?
+Qua câu chuyện, cậu muốn nói với mọi
người điều gì?
* Thi kể chuyện:
-Tổ chức cho HS thi kể chuyện
Lưu ý: GV nên dành nhiều thời gian cho HS
kể chuyện Khi HS kểGV ghi hoặc cử HS ghi
tên chuyện, xuất xứ, ý nghĩa, giọng kể trả
lời/ đặt câu hỏi của từng HS vào cột trên
+Bạn có câu chuyện hay nhất
+Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
-Tuyên dương, trao phần thưởng (nếu có) cho
HS đoạt giải
3 Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Khuyết khích HS nêu đọc truyện
-Dặn HS về nhà kể những câu truyện mà em
nghe các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bị tiết sau
-HS thi kể, HS khác lắng nghe để hỏi lại bạnhoặc trả lời câu hỏi của bạn để tạo không khíhào hứng, sôi nổi trong lớp
-Nhận xét bạn kể
CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I.Mục tiêu :Học xong bài này HS biết :
-Từ năm 179 TCN đến năm 938 ,nước ta bị các triều đại PKPB đô hộ
-Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại PKPB đối với nhân dân ta
-Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâmlược , giữ gìn nền văn hóa dân tộc
II.Chuẩn bị :
PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
1.Ổn định:
2.KTBC :
GV đăät câu hỏi bài “Nước Âu Lạc “
-Nước Aâu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
-Thành tựu lớn nhất của nước Âu Lạc là gì ?
-3 HS trả lời -HS khác nhận xét bổ sung
Trang 22-Trình bày nhửng hiểu biết về thành tựu đó ?
-GV nhận xét
3.Bài mới :
a.Giới thiệu :ghi tựa
b.Tìm hiểu bài :
*Hoạt động cá nhân :
-GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Sau khiTriệu
Đà…của người Hán”
-Hỏi:Sau khi thôn tính được nước ta ,các triều
đại PK PB đã thi hành những chính sách áp bức
bóc lột nào đối với nhân dân ta ?
-GV phát PBT cho HS và cho 1 HS đọc
-GV đưa ra bảng ( để trống, chưa điền nội dung)
so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị các
triều đại PKPB đô hộ :
-GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn
hoá Nhận xét , kết luận
*Hoạt động nhóm:
- GV phát PBT cho 4 nhóm.Cho HS đọc SGKvà
điền các thông tin về các cuộc khởi nghĩa
-GV đưa bảng thống kê có (có ghi thời gian diễn
ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi
nghĩa để trống ) :
Thời gian Các cuộc k nghĩa
-Cho HS các nhóm nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và kết luận : Nước ta bị bọn
PKPB đô hộ suốt gần một ngàn năm , các cuộc
-HS điền nội dung vào các ô trống như
ở bảng trong PBT Sau đó HS báo cáokết quả làm việc của mình trước lớp -HS khác nxét , bổ sung
-HS các nhóm thảo luận và điền vào -Đại diện các nhóm lên báo cáo kếtquả
-Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung
Trang 23khởi nghĩa của nhân dân ta liên tiếp nổ ra Chiến
thắng Bạch Đằng năm 938 đã mở ra một thời kì
độc lập lâu dài của dân tộc ta
4.Củng cố :
-Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ trong khung
-Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã làm
những gì ?
-Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?
5.Tổng kết - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài “khởi nghĩa hai
Bà Trưng “
-2 HS đọc ghi nhớ -HS trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-HS cả lớp
Thứ tư ngày tháng năm 200
TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN VIÊT THƯ
I Mục tiêu:
Hiểu được những lỗi mà thầy cô giáo đã chỉ ra trong bài
Biết cách sửa lỗi doGV chỉ ra: về ý, bố cục, dùng từ, đặt câu, chính tả
Hiểu và biết được những lời hay, ý đẹp của những bài văn hay của các bạn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết sẵn 4 đề bài tập làm văn
Phiếu học tập các nhân có sẵn nội dung (nếu cần)
III Hoạt động trên lớp:
1 Trả bài:
-Trả bài cho HS
-Yêu cầu HS đọc lại bài của mình
-Nhận xét kết quả làm bài của HS
+Ưu điểm:
nêu tên những HS viết bài tốt, số
điểm cao nhất
Nhật xét xhung về cả lớp đã xác định
đúng kiển bài văn viết thư, bố cục lá
thư, các ý diễn đạt
-Nhận bài và đọc lại
Trang 24+Hạn chế:Nêu những lỗi sai của HS (không
nên nêu tên HS )
*Chú ý:GV cần nhận xét rõ ưu điểm hay sai
sót của HS vào bài cụ thể Tránh lời nói làm
HS kém xấu hổ, tự ti GV nên có những lời
động viên khích lệ các em cố gắng hơn nữa ở
bài sau Nếu HS không đạt yêu cầu, GV
không nên cho điểm mà dặn dò các em về
nhà viết lại bài để có kết quả tốt hơn
2 Hướng dẫn HS chữa bài:
-Phát phiếu cho từng HS
*Lưu ý: GV có thể dùng phiếu họăc cho HS
chữa trực tiếp vào phần đề bài chữa trong bài
tập làm văn
-Đến từng bàn hướng , dẫn nhắc nhở từng
HS
-GV ghi một số lỗi về dùng từ, về ý, về lỗi
chính tả, mà nhiều HS mắc phải lên bảng sau
đó gọi HS lên bảng chữa bài
-Gọi HS bổ sung, nhận xét
-Đọc những đoạn văn hay
-GV gọi HS đọc những đoạn văn hay của các
bạn trong lớp hay những bài GV sưu tầm
được của các năm trước
-Sau mỗi bài, gọi HS nhận xét
3 Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS viết chưa đạt về nhà viết lại và nộp
vào tiết sau
-Nhận phiếu hoặc chữa vào vở
+Đọc lời nhận xét củaGV +Đọc các lỗi sai trong bài, viết và chữa vàophiếu hoặc gạch chân và chữa vào vở
+Đổi vở hoặc phiếu để bạn bên cạnh kiểmtra lại
-Đọc lỗi và chữa bài
-Bổ sung, nhận xét
-Đọc bài
-Nhận xét, tìm ý hay
TOÁN T 28 KIỂM TRA CUỐI CHƯƠNG MỘT
I.Mục tiêu:
* Kiểm tra kết quả học tập của HS về các nội dung đã học trong chương I:
-Viết số, xác định giá trị của chữ số theo vị trí của chữ số đó trong một số, xác định số lớn nhất (hoặc bé nhất) trong một nhóm các số.
-Mối quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng hoặc đo thời gian.
-Thu thập và xử lí một số thông tin trên biểu đồ.
-Giải bài toán về tìm số trung bình cộng của nhiều số.
II.Dự kiến bài kiểm tra trong 45 phút (kể từ khi bắt đầu làm bài) :
Phần 1: Mỗi bài tập dưới đây có các câu trả lời A, B, C, D Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1.Số gồm bốn mươi triệu, bốn mươi nghìn và bốn mươi viết là:
Trang 251 3
5 2 phút 20 giây = … giây
Số thích hợp đ63 viết vào chỗ chấm là:
Phần 2: Làm các bài tập sau:
1.Biểu đồ dươi đây chỉ số quyển sách mà thư viện nhà trường đã cho mượn trong bốn tháng của học kì I:
(trong SGK của GV)
Dựa vào biểu đồ để viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) Tháng 10 thư viện đã cho mượn … quyển sách.
b) Tháng 12 thư viện đã cho mượn … quyển sách
c) Tháng … thư viện đã cho mượn nhiều sách nhất
d) Tháng … thư viện đã cho mượn ít sách nhất.
e) Trung bình mỗi tháng thư viện đã cho mượn … quyển sách.
2 Một kho hàng, ngày đầu nhận được 60 tấn hàng, ngày thứ hai nhận được bằng số tấn hàng của ngày
đầu, ngày thứ ba nhận được ít hơn ngày đầu 5 tấn hàng Hỏi trung bình mổi ngày kho đó nhận được bao nhiêu tấn hàng ?
III.Hướng dẫn đánh giá :
Phần 1 ( 3,5 điểm)
-Mỗi lần khoanh vào chỗ đặt trước câu trả lời đúng của các bài 1, 2, 3 được 0,5 điểm.
-Mỗi lần khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng của các bài 4, 5 được 1 điểm.
Phần 2 (6,5 điểm)
Bài 1 (3 điểm)
-Mỗi lần viết đúng số thích hợp vào chỗ chấm của các câu a), b), c), d) được 0,5 điểm.
-Tìm đúng số trung bình cộng (có thể tính ở giấy nháp) rồi viết vào chỗ chấm của câu e) được 1 điểm.
Bài 2 (3,5 điểm)
-Nêu đúng câu lời giải và phép tính tìm số tấn hàng nhập kho ngày thứ hai được 1 điểm.
-Nêu đúng câu lời giải và phép tính tìm số tấn hàng nhập kho ngày thứ ba được 1 điểm.
-Nêu đúng câu lời giải và tính đúng số tấn hàng nhập kho trung bình mỗi ngày được 1 điểm.
-Nêu đáp số đúng được 0,5 điểm.
TẬP ĐỌC CHỊ EM TÔI
I Mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
-PB: lễ phép, lần nói dối, tặc lưỡi, giận dữ, năn nỉ, sững sờ,…
-PN: tặc lưỡi, giận dữ, năn nỉ,giả bộ, sững sờ, thủng thẳng, im như phỗng, thỉnh thoảng,…
Đọc trôi chảt được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung nhân vật
2 Đọc - hiểu:
Hiểu các từ ngữ khó trong bài: tặc lưỡi, im như phỗng, yên vị, giả bộ, cuồng phong, ráng…
Hiểu nội dung bài: Cô chị hay nói dối, đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô em Câu truyệnkhuyên chúng ta không nên nói dối Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm,lòng tôn trọng của mọi người với mình
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 60, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Trang 26 Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 2 HS đọc lại truyện Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca và trả lời câu hỏi về nội dung truyện
-Gọi 2 HS đọc thuộc lòng truyện thơ Gà
trống và Cáo
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
+Ai còn nhớ truyện Nói dối hại thân kế về
chuyện gì?
+Ai đã làm cho chú bé tỉnh ngộ ?
-Còn cô chị trong chuyện Chị em tôi cũng có
tật hay nói dối nhưng ai sẽ giúp cô tỉnh ngộ?
Chúng ta cùng học bài để hiểu điều đó
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS mở SGK trang 59.3 HS tiếp nối
nhau đọc từng đoạn câu truyện (3 lượt HS
đọc).GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
(nếu có)
Chú ý câu văn: Thỉnh thoảng, hai chị em lại
cười phá lên khi nhắc lại chuyện/ nó rủ bạn
vào rạp chiếu bóng chọc tức tôi, làm cho tôi
tỉnh ngộ
-Gọi HS đọc toàn bài
-Gọi HS đọc phần chú giải
Có thể yêu cầu HS đặt câu hỏi với những từ
đó để giúp các em hiểu rõ nghĩa của từ
-GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Cô chị xin phép ba đi đâu?
+Cô bé có đi học thậy không? Em đoán xem
cô đi đâu?
+Cô chị đã nói dối ba như vậy đã nhiều lần
chưa? Vì sao cô lại nói dối được nhiều lần
như vậy?
+Thái dộ của cô sau mỗi lần nói dối ba như
thế nào?
+Vì sao cô lại cảm thấy ân hận?
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+Truyện chú bé chăn cứu thích nói dối, trêuđùa mọi người Cuối cùng Sói đến thật nhưngngười ta vẫn tưởng chú nói dối nên khôngđến và đàn cừu của chú bị sói ăn thịt hết.+Đàn cừu bị ăn thịt hết mà không ai đến cứuđã giúp chú tỉnh ngộ
-Lắng nghe
-HS nối tiếp đọc bài theo trình tự
+Đoạn 1: Dắt xe ra cửa…đến tặc lưỡi cho qua + Đoạn 2: Cho đến một hôm… đến nên người +Đoạn 3: Từ đóù …đến tỉnh ngộ.
-2 HS đọc thành tiếng
Trang 27+Đoạn 1 nói đến chuyện gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
+Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
+Cô chị sẽ nghĩ ba sẽ làm gì khi biết mình
hay nói dối?
+Thái độ của người cha lúc đó thế nào?
-GV cho HS xem tranh minh hoạ
+Đoạn 2 nói về chuyện gì?
-Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+Vì sao cách làn của cô em giúp chị tỉnh
ngộ?
-Cô chị thấy cô em nói dối giống hệt mình
Cô lo em mình lười học, và cô tự hiểu mình
đã làm tấm gương xấu cho em cô noi theo
Ba biết chuyện, không tức giận mà buồn rầu
khuyên hai chị em hãy biết bảo ban nhau Vẻ
buồn rầu của ba cũng tác động đến cô khiến
cô suy nghĩ về việc làm của mình
+Cô chị đã thay đổi như thế nào?
+Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
-Nói và ghi ý chính của bài: Câu chuyện
khuyên chúng ta không nên nói dối Nói dối
là một tính xấu, làm mất lòng tin ở mọi người
đối với mình
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài để cả
lớp đọc thầm theo
-Gọi HS đọc bài
-Tổ chức cho HS thi đọc phân vai
+Nhiều lần cô chị nói dối ba
-2 HS đọc thành tiếng
*Cô bắt chước chị cũng cói dối ba đi tập vănnghệ để đi xem phim, lại đi lướt qua mặt chivới bạn, cô chị thấy em nói dối đi tập vănnghệ để đi xem phim thì tức giận bỏ về
* Khi cô chị mắng thì cô em thủng thẳng trảlời, lại còn giả bộ ngây thơ hỏi lại để cô chịsững sờ vì bị bại lộ mình cũng nói dối ba để
đi xem phim
+Cô nghĩ ba sẽ tức giận mắng nỏ thậm chíđánh hai chị em
+ Ông buồn rầu khuyên hai chị em cố gắnghọc cho giỏi
+Cô em giúp chị tỉnh ngộ
-1 HS đọc thành tiếng
+Vì cô em bắt chướt mình nói dối
Vì cô biết cô là tấm gương xấu choem
Cô sợ mình chểnh mảng việc họchành khiến ba buồn
- Lắng nghe
+Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa Côcười mỗi khi nhớ lại cách em gái đã giúpmình tỉnh ngộ
Chúng ta không nên nói dối Nói dốilà tính xấu
Nói dối đi học để đi chơi là rất có hại
Nói dối làm mất lòng tin ở mọi người
Anh chị mà nói dối sẽ ảnh hưởng đếncác em
-1 HS đọc thành tiếng HS cả lớp theo dõi bàitrong SGK
-Đọc bài, tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn.-2 HS đọc toàn bài
-Nhiều lượt HS tham gia
Trang 28-Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố-dặn dò:
-Hỏi: +Vì sao chúng ta không nên nói dối?
+Em hãy đặt tên khác cho truyện theo tính
cách của mỗi nhân vật
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài,
kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Hai chị em
Cô bé ngoan
Cô chị biết hối lỗi
Cô em giúp chị tỉnh ngộ
BÀI 12 PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO
THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Kể được một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.
-Bước đầu hiểu được nguyên nhân và cách phòng chống một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng -Có ý thức ăn uống đủ chất dinh dưỡng.
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ trang 26, 27 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Phiếu học tập cá nhân.
-Quần, áo, mũ, các dụng cụ y tế (nếu có) để HS đóng vai bác sĩ.
-HS chuẩn bị tranh, ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.
III/ Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: 2 HS trả lời câu hỏi:
1) Hãy nêu các cách để bảo quản thức ăn ?
2) Trước khi bảo quản và sử dụng thức ăn cần
lưu ý những điều gì ?
-GV nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc HS sưu tầm tranh, ảnh về các
bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng.
-Hỏi: Nếu chỉ ăn cơm với rau trong thời gian dài
em cảm thấy thế nào ?
-GV giới thiệu: Hàng ngày nếu chỉ ăn cơm với
rau là ăn thiếu chất dinh dưỡng Điều đó không
chỉ gây cho chúng ta cảm giác mệt mỏi mà còn là
nguyên nhân gây nên rất nhiều căn bệnh khác.
Các em học bài hôm nay để biết điều đó.
* Hoạt động 1: Quan sát phát hiện bệnh.
t Mục tiêu:
-Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị còi xương,
suy dinh dưỡng và người bị bệnh bướu cổ.
-HS trả lời.
-Các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của tổ mình.
-Cảm thấy mệt mỏi không muốn làm bất cứ việc gì.
-HS lắng nghe.
Trang 29-Nêu được nguyên nhân gây ra các bệnh kể
trên.
t Cách tiến hành:
*GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định
hướng sau:
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang
26 / SGK và tranh ảnh do mình sưu tầm được, sau
đó trả lời các câu hỏi:
+Người trong hình bị bệnh gì ?
+Những dấu hiệu nào cho em biết bệnh mà
người đó mắc phải ?
-Gọi nối tiếp các HS trả lời (mỗi HS nói về 1
hình)
-Gọi HS lên chỉ vào tranh của mình mang đến
lớp và nói theo yêu cầu trên.
* GV kết luận: (vừa nói vừa chỉ hình)
-Em bé ở hình 1 bị bệnh suy dinh dưỡng, còi
xương Cơ thể rất gầy và yếu, chỉ có da bọc
xương Đó là dấu hiệu của bệnh suy dinh dưỡng
suy kiệt Nguyên nhân là do em thiếu chất bột
đường, hoặc do bị các bệnh như: ỉa chảy, thương
hàn, kiết lị, … làm thiếu năng lượng cung cấp cho
cơ thể.
-Cô ở hình 2 bị mắc bệnh bướu cổ Cô bị u tuyến
giáp ở mặt trước cổ, nên hình thành bướu cổ.
Nguyên nhân là do ăn thiếu i-ốt.
* GV chuyển hoạt động: Để biết được nguyên
nhân và cách phòng một số bệnh do ăn thiếu chất
dinh dưỡng các em cùng làm phiếu học tập.
* Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng
chống bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng
t Mục tiêu: Nêu các nguyên nhân và cách phòng
chống bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
t Cách tiến hành:
-Phát phiếu học tập cho HS.
-Hoạt động cả lớp.
-HS quan sát.
+Hình 1: Bị suy dinh dưỡng Cơ thể em bé rất
gầy, chân tay rất nhỏ.
+Hình 2: Bị bệnh bướu cổ, cổ bị lồi to.
-HS trả lời.
-HS quan sát và lắng nghe.
-HS nhận phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên: Lớp: 1.Nối các ô ở cột A với ô ở cột B cho phù hợp.
Thiếu năng lượng và chất đạm Sẽ bị suy dinh dưỡng
Thiếu i-ốt Sẽ không lớn được và trở nên gầy còm, ốm yếu Thiếu vi-ta-min A Sẽ bị còi xương
Thiếu vi-ta-min D Sẽ phát triển chậm hoặc kém thông minh, dễ bị bệnh
bướu cổ Thiếu thức ăn Sẽ bị nhiễm bệnh và mắt kém
2.Đánh dấu (x) vào ô trước ý em chọn.
a).Ích lợi của việc ăn đủ chất dinh dưỡng là:
Để có đủ chất dinh dưỡng, năng lượng.
Để phát triển về thể chất, trí tuệ và chống đỡ được bệnh tật.
Cả 2 ý trên đều đúng.
b).Khi phát hiện trẻ bị các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng cần:
Điều chỉnh thức ăn cho hợp lý.
Trang 30-Yêu cầu HS đọc kỹ và hoàn thành phiếu của
mình trong 5 phút.
-Gọi HS chữa phiếu học tập.
-Gọi các HS khác bổ sung nếu có ý kiến khác.
-GV nhận xét, kết luận về phiếu đúng.
* Hoạt động 3: Trò chơi: Em tập làm bác sĩ.
t Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
trong bài.
t Cách tiến hành:
-GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi:
-3 HS tham gia trò chơi: 1 HS đóng vai bác sĩ, 1
HS đóng vai người bệnh, 1 HS đóng vai người
nhà bệnh nhân.
-HS đóng vai người bệnh hoặc người nhà bệnh
nhân nói về dấu hiệu của bệnh.
-HS đóng vai bác sĩ sẽ nói tên bệnh, nguyên
nhân và cách đề phòng.
-Cho 1 nhóm HS chơi thử Ví dụ:
+Bệnh nhận: Cháu chào bác ạ ! Cổ cháu có 1
cục thịt nổi lên, cháu thấy khó thở và mệt mỏi.
+Bác sĩ: Cháu bị bệnh bướu cổ Cháu ăn thiếu
i-ốt Cháu phải chữa trị và đặc biệt hàng ngày sử
dụng muối i-ốt khi nấu ăn.
-Gọi các nhóm HS xung phong lên trình bày
trước lớp.
-GV nhận xét, chấm điểm trực tiếp cho từng
nhóm.
-Phong danh hiệu bác sĩ cho những nhóm thể
hiện sự hiểu bài.
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét, cho HS trả lời đúng, hiểu bài.
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tích
cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở HS còn
chưa chú ý.
-Dặn HS về nhà luôn nhắc nhở các em bé phải
ăn đủ chất, phòng và chống các bệnh do ăn thiếu
chất dinh dưỡng.
-Hoàn thành phiếu học tập.
-2 HS chữa phiếu học tập.
-HS bổ sung.
+Do cơ thể không được cung cấp đủ năng lượng về chất đạm cũng như các chất khác để đảm bảo cho cơ thể phát triển bình thường.
+Cần theo dõi cân nặng thường xuyên cho trẻ Nếu thấy 2 – 3 tháng liền không tăng cân cần phải đưa trẻ đi khám bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân.
-HS cả lớp.
Trang 31MĨ THUẬT
Thứ năm ngày tháng năm 200
BÀI 12 ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI , VÒNG TRÁI ,
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP TRÒ CHƠI “ NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH ”
II Đặc điểm – phương tiện :
Địa điểm: Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, 4 - 6 quả bóng và vật làm đích, kẻ sân chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh
-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học, chấn chỉnh đội ngũ, trang phục
tập luyện
-Khởi động: Xoay các khớp cổ tay, cổ chân,
đầu gối, hông vai Chạy nhẹ nhàng trên địa
hình tự nhiên ở sân trường 100 - 200m rồi đi
thường thành một vòng tròn hít thở sâu
Trò chơi : “Thi đua xếp hàng ”
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình đội ngũ:
-Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại đổi
chân khi đi đều sai nhịp
* GV điều khiển lớp tập
12 – 14 phút
-HS đứng theo đội hình 4hàng dọc
Trang 32* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ
* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi
đua trình diễn GV quan sát, nhận xét, đánh
giá, sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ thi đua
tập tốt
* GV điều khiển tập lại cho cả lớp để củng
cố
b) Trò chơi : “Ném bóng trúng đích ”
-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơi
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi
-Cho một tổ chơi thử minh hoa.ï
-Tổ chức cho cả lớp cùng chơi
-Tổ chức cho HS thi đua chơi
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua
giữa các tổ HS
3 Phần kết thúc:
-HS làm động tác thả lỏng
-Đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp
-Cho HS chơi các trò chơi “Diệt các con vật
có hại”
-GV cùng học sinh hệ thống bài học
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và
giao bài tập về nhà
-GV hô giải tán
GV
Trang 33 Xác định được danh từ trong câu, đặt biệt là danh từ chỉ khái niệm.
Biết đặt câu với danh từ
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết sẵn bài 1 phần nhận xét
Giấy khổ to viết sẵn các nhóm danh từ + bút dạ
Tranh (ảnh ) về con sông, cây dừa, trời mưa, quyển truyện…(nếu có)
III Hoạt động trên lớp
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
1/ Tìm từ trái nghĩa với trung thực và đặt câu
với 1 từ vừa tìm được
2/ Tìm từ cùng nghĩa với trung thực và đặt
câu với 1 từ vừa tìm được
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn đã giao về
nhà luyện tập sau đó nhận xét và cho điểm
HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Yêu cầu HS tìm từ ngữ chỉ têngọi của đồ
vật, cây cối xung quanh em
-Tất cả các từ chỉ tên gọi của đồ vật, cây cối
mà các em vừa tìm là một loại từ sẽ học
trong bài hôm nay
b Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
-Gọi HS đọc câu trả lời Mỗi HS tìm từ ở một
dòng thơ.GV gọi HS nhận xét từng dòng thơ
GV dùng phấn màu gạch chân những từ chỉ
sự vật
-Gọi HS đọc lại các từ chỉ sự vật vừa tìm
được
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm HS
Yêu cầu HS thảo luận và hoànthành phiếu
-Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luật về phiếu đúng
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-3 HS đọc đoạn văn
-Bàn ghế, lớp học, cây bàng, cây nhãn, câyxà cừ, khóm hoa hồng, cốc nước uống, bútmực, giấy vở…
-Lắng nghe
-2 HS đọc yêu cầu và nội dung
-Thảo luận cặp đôi, ghi các từ chỉ sự vậttrong từng dòng thơ vào vở nháp
-Tiếp nối nhau đọc bài và nhật xét
+Dòng 1 : Truyện cổ
+Dòng 2 : cuộc sống, tiếng, xưa
+Dòng 3 : cơn, nắng, mưa
+Dòng 4 : con, sông, rặng, dừa
+Dòng 5 : đời Cha ông
+Dòng 6 : con sông, cân trời
+Dòng 7 : Truyện cổ
+Dòng 8 : mặt, ông cha
-Đọc thầm
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-Hoạt động trong nhóm
-Dán phiếu, nhận xét, bổ sung
Từ chỉ người: ông ch, cha ông
Từ chỉ vật: sông, dừ, chân trời
Trang 34-Những từ chỉ sự vật, chỉ người, vật, hiện
tượng , khái niệm và đơn vị được gọi là danh
từ
-Hỏi: +Danh từ là gì?
+ Danh từ chỉ người là gì?
+Khi nó đến “cuộc đời”, “cuộc sống”, em
nếm, ngửi, nhìn được không?
+Danh từ chỉ khái niệm là gì?
-GV có thể giải thích danh từ chỉ khái niệm
chỉ dùng cái chỉ có trong nhậnthức của con
người, không có hình thù, không chạm vào
hay ngửi, nếm, sờ… chúng được
+Danh từ chỉ đơn vị là gì?
c Ghi nhớ:
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Nhắc HS đọc thầm để thuộc bài ngay tại lớp
-Yêu cầu HS lấy ví dụ về danh từ, GV ghi
nhanh vào từng cột trên bảng
d Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
-yêu cầu HS thảo luận cặp đội vài tìm danh
từ chỉ khái niệm
-Gọi HS trả lời và HS khác nhận xét, bổ
sung
-Hỏi; +Tại sao các từ: nước, nhà, người
không phải là danh từ chỉ khái niệm
+Tại sao từ cách mạng là danh từ chỉ khái
niệm?
Từ chỉ hiện tượng: nằng, mưa
Từ chỉ khái niệm: Cuộc sống, truyện cổ,tiếng, xưa, đời
Từ chỉ đơn vị: cơn Con, rặng
+Danh từ chỉ khái niệm là những từ chỉ sự vậtkhông có hìanh thái rõ rệt
+Là những từ dùng để chỉ những sự vật cóthể đếm, định lượng được
-3 đễn 4 HS đọc thành tiếng
-Lấy ví dụ
+Danh từ chỉ người: học sinh, thầy giáo, cô
hiệu trưởng, em trai, em gái…
+Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bút, bảng, lọ hoa,
sách vở, cái cầu…
+Danh từ chỉ hiện tượng: Gió, sấm, chớp,
bão, lũ, lụt…
+Danh từ chỉ khái niệm: tình thương yêu, lòng
tự trọng, tính ngay thẳng, sự quý mến…
+Danh từ chỉ đơn vị: Cái, con , chiếc
-2 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động theo cặp đôi
-Các danh từ chỉ khái niệm: điểm, đạo đức,
lòng, kinh nghịệm, cách mạng…
+Vì nước, nhà là danh từ chỉ vật, người làdanh từ chỉ người, những sự vật này ta có thểnhìn thấy hoặc sờ thấy được
+Vì cách mạng nghĩa là cuộc đấu trang về
chính trị hay kinh tế mà ta chỉ có thể nhậnthức trong đầu, không nhìn, chạm…được
Trang 35-Nhận xét, tuyên dương những em có hiểu
biết
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự đặt câu
-Gọi HS đọc câu văn của mình Chú nhắc
những HS đặt câu chưa đúng hoặc có nghĩa
tiếng Việt chưa hay
-Nhận xét câu văn của HS
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: danh từ là gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tìm mỗi loại 5 danh từ
-1 HS đọc thành tiếng
-Đặt câu và tiếp nối đọc câu của mình
+Bạn An có một điểm đáng quý là rất thậtthà
+Chúng ta luôn giữ gìn phẩm chất đạo đức.+Người dân Việt nam có lòng nồng nàn yêunước
+Cô giáo em có nhiều kinh nghiệm bồidưỡng HS giỏi
+Ông em là người đã từng tham gia Cáchmạng tháng 8 năm 1945
-Luyện vẽ hình theo mẫu.
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình vẽ như bài tập 4 – VBT, vẽ sẵn trên bảng phụ.
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ được
củng cố về kĩ năng thực hiện phép cộng có nhớ
và không nhớ trong phạm vi số tự nhiên đã học
b.Dạy – học bài mới:
* Củng cố kĩ năng làm tính cộng
-GV viết lên bảng hai phép tính cộng 48352 +
21026 và 367859 + 541728 và yêu cầu HS đặt
tính rồi tính.
-GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của cả
hai bạn trên bảng cả về cách đặt tính và kết quả
tính.
-GV hỏi HS vừa lên bảng: Em hãy nêu lại cách
đặt tính và thực hiện phép tính của mình ?
-HS nghe giới thiệu bài.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.
-HS kiểm tra bài bạn và nêu nhận xét.
-HS 1 nêu về phép tính: 48352 + 21026 (như SGK)
-Ta thực hiện đặt tính sau cho các hàng đơn vị
Trang 36-GV nhận xét sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Vậy khi thực hiện phép cộng các số tự nhiên ta
đặt tính như thế nào ? Thực hiện phép tính theo
thứ tự nào ?
* Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép
tính, sau đó chữa bài, GV yêu cầu HS nêu cách
đặt tính và thực hiện tính của một số phép tính
trong bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT, sau đó gọi
1 HS đọc kết quả bài làm trước lớp.
-GV theo dõi, giúp đỡ những HS kém trong lớp.
Bài 3
-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
Tóm tắt
Cây lấy gỗ: 325164 cây
Cây ăn quả: 60830 cây
Tất cả: …… cây ?
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4
-GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV yêu câu HS giải thích cách tìm x của mình.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập và chuẩn bị bài sau.
thẳng cột với nhau Thực hiện phép tính theo thứ tự từ phải sang trái.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 5247 + 2741 (cộng không nhớ) và phép tính
2968 + 6524 (cộng có nhớ)
-Làm bài và kiểm tra bài của bạn.
-HS đọc.
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT.
Bài giải Số cây huyện đó trồng có tất cả là:
325164 + 60830 = 385994 (cây) Đáp số: 385994 cây
-HS nêu cách tìm số bị trừ chưa biết trong phép trừ, số hạng chưa biết trong phép cộng để giải thích.
-HS nêu cách tìm số bị trừ chưa biết trong phép trừ, số hạng chưa biết trong phép cộng để giải thích.
-HS cả lớp.
CHÍNH TẢ NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I Mục tiêu:
Nghe – viết đúng đẹp câu chuyện vui Người viết truyện thật thà
Tự phát hiện ra lỗi sai và sửa lỗi chínhtả
Tìm và víêt đúng các từ láy có chứa âm x/s hoặc thanh hỏ, thanh ngã
Trang 37II Đồ dùng dạy học:
Từ điển (nếu có) hoặc vài trang pho to
Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
a Giới thiệu bài:
-Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết lại một
câu truyện vui nói về nhà văn Pháp nổi tiếng
Ban-dắc
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Tìm hiểu nội dung truyện:
-Gọi HS đọc truyện
-Hỏi:
+Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm các ừ khó viết trong truyện
-Yêu cầu HS đọc và luyện viết các từ vừa tìn
được
* Hướng dẫn trình bày:
-Gọi HS nhắc lại cách trìng bày lời thoại
* Nghe-viết;
* Thu chấm, nhận xét bài:
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 1:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS ghi lỗi và chữa lỗi vào vở nháp
hoặc vở bài tập (nếu có)
-Chấm một số bài chữa của HS
-Nhận xét
Bài 2:
a/ –Gọi HS đọc
-Hỏi: +từ láy có tiếng chứa âm s hoặc âm x
là từ như thế nào?
-Phát giấy và bút dạ cho HS
-Yâu cầu HS hoạt động trong nhóm (có thể
dùng từ điển)
-Đọc và viết các từ
+PB: lẫn lộn, nức nở, nồng nàn, lo lắng, làmnên, nên non…
+PN: lang ben, cái kẻng, leng keng, len lén,hàng xén,léng phéng…
-Lắng nghe
-2 HS đọc thành tiếng
+Ôâng có tài tưởng tượng khi viết truyệnngắn, truyện dài
+Ông là người rất thật thà, nói dối là thẹn đỏmặt và ấp úng
-Các từ: ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn…
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu và mẫu.-Tự ghi lỗi và chữa lỗi
-1 HS đọc yêu cầu và mẫu
+Từ láy có tiếng lặp lại âm đầ s/x
-Hoạt động trong nhóm
Trang 38-Nhóm xong trước dán phiếu lên bảng Các
nhóm khacnhận xét, bổ sung để có 1 phiếu
hoàn chỉnh
-Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất
3 Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ các lỗi chính tả, các từ láy
vừa tìm được và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét, bổ sung
-Chữa bài
KĨ THUẬT KHÂU ĐỘT MAU Tiết 2
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Ổn định : Khởi động.
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.
3.Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài:Khâu đột mau
b)HS thực hành khâu đột mau:
* Hoạt động 3: HS thực hành khâu đột
mau.
-GV gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực
hiện thao tác khâu 3- 4 mũi khâu đột mau
-GV nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu mũi
đột mau qua các bước:
+Bước 1:Vạch dấu đường khâu
+Bước 2: Khâu các mũi khâu đột mau theo
đường vạch dấu
-GV nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý khi khâu
đột mau để HS thực hiện đúng yêu cầu
-GV tổ chức cho HS thực hành và nêu yêu
cầu , thời gian thực hành
-GV quan sát uốn nắn thao tác cho những
HS còn lúng túng hoặc chưa thực hiện đúng
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
của HS.
-GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm thực
hành
-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+Khâu được các mũi khâu đột mau theo
đường vạch dấu
+Các mũi khâu tương đối bằng nhau và khít
nhau
+Đường khâu thẳng theo đường vạch dấu
và không bị dúm
+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy
định
-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập
của HS
4.Nhận xét- dặn dò:
-Nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả học tập
-Chuẩn bị dụng cụ học tập
-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện cácthao tác khâu đột mau
-HS lắng nghe
-HS thực hành cá nhân
-HS trưng bày sản phẩm
-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêuchuẩn trên
Trang 39của HS.
-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài mới
và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để
học bài “khâu viền đường gấp mép vải bằng
mũi khâu đột”
-Luyện vẽ hình theo mẫu.
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình vã như bài tập 4 – VBT, vẽ sẵn trên bảng phụ.
III.Hoạt động trên lớp:
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 29, đồng
thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Ghi tựa: Phép trừ
b.Củng cố kĩ năng làm tính trừ:
-GV viết lên bảng hai phép tính trừ 865279 –
450237 và 647253 – 285749, sau đó yêu cầu HS
đặt tính rồi tính.
-GV yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm của hai
bạn trên bảng cả về cách đặt tính và kết quả tính.
-GV hỏi HS vừa lên bảng: Em hãy nêu lại cách
đặt tính và thực hiện phép tính của mình ?
-GV nhận xét sau đó yêu cầu HS khác trả lời
câu hỏi: Vậy khi thực hiện phép trừ các số tự
nhiên ta đặt tính như thế nào ? Thực hiện phép
tính theo thứ tự nào ?
c.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép
tính, sau đó chữa bài Khi chữa bài; GV yêu cầu
HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính của một số
phép tính trong bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.
-HS lắng nghe.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp.
-HS kiểm tra bài bạn và nêu nhận xét.
-HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính:
647 253 – 285 749 (như SGK).
-Ta thực hiện đặt tính sao cho các hàng đơn vị thẳng cột với nhau Thực hiện phép tính theo thứ tự từ phải sang trái.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính: 987 684 + 783 251 (trừ không nhớ) và phép tính 839 084 – 246 937 (trừ có nhớ)
987864 969696 839084 628450
783251 656565 246937 35813
204613 313131 592147 592637
Trang 40Bài 2
-GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT, sau đó gọi
1 HS đọc kết quả làm bài trước lớp.
-GV theo dõi, giúp đỡ những HS kém trong lớp
Bài 3
-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK và
nêu cách tìm quãng đường xe lửa từ Nha Trang
đến Thành phố Hồ Chí Minh.
-GV yêu cầu HS làm bài.
Bài 4
-GV gọi 1 HS đọc đề bài.
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS.
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập và chuẩn bị bài sau.
-Làm bài và kiểm tra bài của bạn.
-HS đọc.
-HS nêu: Quãng đường xe lửa từ Nha Trang đến Thành phố Hồ Chí Minh là hiệu quãng đường xe lửa từ Hà Nội đến Thành Phố Hồ Chí Minh và quãng đường xe lửa từ Hà Nội đến Nha Trang.
-Trình bày được một số đắc điểm của Tây Nguyên ( vị trí, địa hình, khí hậu )
-Dựa vào lược đồ (BĐ), bảng số liệu ,tranh, ảnh để tìm kiến thức
II.Chuẩn bị :
-Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
-Tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên
III.Hoạt động trên lớp :
a.Giới thiệu bài: Ghi tựa
b.Phát triển bài :
1/.Tây Nguyên –xứ sở của các cao nguyên xếp
tầng :
*Hoạt động cả lớp :
- GV chỉ vị trí của khu vực Tây Nguyên trên
bản đồ Địa lí tự nhiên VN treo tường và nói:Tây
Nguyên là vùng đất cao ,rộng lớn, gồm các cao
nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau
-HS trả lời -HS kác nhận xét, bổ sung