1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tổng hợp các môn lớp 4 - Tuần 9 - Trường Tiểu học Bình Khê II

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 247,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu Gióp häc sinh: - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước.. + Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy?[r]

Trang 1

Tuần 9

Ngày soạn:14.10.2011

Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2011

Tập đọc Thưa chuyện với mẹ

I Mục tiêu

- Đọc đúng các từ khó: cúc cắc, nắm lấy tay mẹ,

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng

ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong truyện

- Hiểu các từ khó trong bài

- Hiểu nội dung bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý

ii các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài:

1 Lắng nghe tích cực(biết lắng nghe ý kiến của người khác).

2 Giao tiếp(biết bày tỏ ý kiến của bản thân)

3 Thương lượng(biết trình bày suy nghĩ, phân tích và giải thích)

iii các phương pháp/kĩ thuật được sử dụng trong bài:

1 Làm việc nhóm- chia sẻ thông tin

2 Trình bày 1 phút

3 Đóng vai(đọc phân vai)

iv Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài

- Bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc

v Hoạt động dạy- học

A Bài cũ:

1 HS đọc và cho biết ý nghĩa của bài: Đôi giày ba ta màu xanh

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- GV giới thiệu: Với truyện Đôi giày ba ta màu xanh các em đã biết ước mơ nhỏ bé của Lái; cậu bé nghèo sống lang thang Qua bài đọc hôm nay các em sẽ biết được ước muốn tốt đẹp của một bạn nhỏ qua bài đọc: Thưa chuyện với mẹ

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc.

- GV chia đoạn:

+ Đoạn 1: Từ ngày phải nghỉ học……kiếm sống

+ Đoạn 2 còn lại

- HS đọc nối tiếp 2 đoạn bài ( 3 lượt)

+ Sửa lỗi cho HS: cúc cắc, nắm lấy tay

Trang 2

+ Sửa cách đọc cho HS:

- HS đọc nối tiếp 2 đoạn lần 2 (2 lượt)

+ Giải nghĩa từ:

+) HS đọc thầm phần chú giải SGK

- Hs luyện đọc nối tiếp theo nhóm bàn

- Hai HS đọc cả bài

- Gv đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài:

* Ước mơ của Cương:

- Y/c HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

? Cương xin mẹ đi học nghề gì?

? Cương học nghề thợ rèn để làm gì?

? “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

? Nêu ý chính đoạn 1?

- HS đọc thầm, tìm hiểu bài(thảo luận nhóm)

- Cương xin mẹ đi học nghề thợ rèn

- Giúp đỡ mẹ, muốn tự mình kiếm sống

- Là tìm cách làm việc để tự kiếm sống, tự nuôi bản thân mình

- Cương thương mẹ vất vả, muốn học nghề

để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ

* Cương thuyết phục mẹ:

- HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:

? Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi

nghe em trình bày ước mơ của mình?

? Mẹ Cương nêu lí do và phản đối như thế

nào?

? Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

? Nêu nội dung chính của đoạn 2?

? Nêu nội dung chính của toàn bài?

- Ngạc nhiên và phản đối

- Mẹ cho là có ai xui Nhà thuộc dòng dõi quan sang Bố không cho vì làm mất thể diện của gia đình

- Nắm lấy tay mẹ, nói thiết tha: Nghề nào cũng đáng trọng chỉ những ai trộm cắp hay

ăn bám mới đáng coi thường

- Cương thuyết phục mẹ

- Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cương thuyết phục mẹ hiểu

và đồng tình với em Nghề thợ rèn không phải là nghề hèn kém Câu chuyện có ý nghĩa: Nghề nào cũng quí

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng:

- 2 HS đọc nối tiếp bài

- 3 HS đọc phân vai

? Nêu cách đọc của từng nhân vật?

- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn:

Trang 3

Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ Em nắm lấy tay mẹ, thiết tha:

- Mẹ ơi ! Người ta ai cũng phải có một nghề Làm ruộng hay buôn bán , làm thầy hay

làm thợ đều đáng trọng như nhau Chỉ có những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị

coi thường.

Bất giác, em lại nhớ đến ba người thợ nhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễ thổi

“phì phào”, tiếng búa con, búa lớn theo nhau đập “cúc cắc” và những tàn lửa đỏ

hồng, bắn toé lên như khi đốt cây bông.

+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

+ 3 HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét bình chọn HS đọc hay nhất theo tiêu chí sau:

+ Đọc đã trôi chảy chưa?

+ Cách ngắt nghỉ đã đúng, hợp lý chưa, đọc phân biệt giọng chưa?

+ Đã đọc diễn cảm chưa, có kèm điệu bộ không?

3 Củng cố:

- GV hỏi HS ý nghĩa của bài( HS nêu: Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nghiệp nào

cũng cao quý để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng: học nghề rèn kiếm tiền giúp đỡ

gia đình

- Nhận xét tiết học

Toán Hai đường thẳng vuông góc

I Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke

II Đồ dùng dạy học

Ê ke, thước thẳng

III Hoạt động dạy học

A bài cũ:

? Nêu tên các góc đã học và đặc điểm của chúng?

- HS chữa bài SGK

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Hai đường thẳng vuông góc

2 Giới thiệu hai đường thẳng vuông góc:

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD :

? Hãy cho biết hình trên bảng là hình gì?

Đọc tên?

? Các góc A, B, C, D của hình chữ nhật

trên là góc gì?

A B

C D

Trang 4

- GV thực hiện thao tác vẽ và giảng: Cô

kéo dài cạnh CD thành đường thẳng DM,

kéo dài BC thành BN Khi đó người ta được

hai đường thẳng DM và BN vuông góc với

nhau tại D

? ? Góc BDC, góc CDN, góc NDM, góc

BDM là góc gì?

? Các góc này có chung đỉnh nào?

- GV kết luận:

? Hãy tìm ví dụ trên thực tế về hai đường

thẳng vuông góc

- GV hưỡng dẫn HS vẽ hai đường thẳng

vuông góc bằng ê ke:

+ Vẽ đường AB

+ Đặt ê ke trùng với đường AB, vẽ đường

CD dọc theo cạnh kia của ê ke Ta được 2

đường thẳng AB và CD vuông góc với

nhau

- HS thực hành vẽ hai đường thẳng vuông

góc

M N

- Hai đường thẳng BN và DM vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung

đỉnh D

C

A O B D

3 Thực hành:

* Bài 1: Dùng ê ke để kiểm tra rồi khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân, một HS làm

bảng

- Chữa bài:

? Giải thích cách làm?

? Hai đường thẳng vuông góc với nhau

có đặc điểm gì?

? Muốn kiểm tra hai đường thẳng

vuông góc ta cần đo mấy góc?

- Nhận xét đúng sai

- Đổi chéo vở kiểm tra

Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4

Trong các hinhg bên, hình vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau là:

A Hình 4 B Hình 3 C Hình 2 D

Hình 1

* GV chốt: HS dùng ê ke để xác định được hai đường thẳng vuông góc với nhau

* Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm trong nhóm bàn, một nhóm đại

diện chữa bài bảng

- Chữa bài:

? Giải thích cách làm?

A B

D C Các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong

Trang 5

- Nhận xét đúng sai.

- Một HS đọc, cả lớp soát bài hình chữ nhật ABCD là:…………

* GV chốt: HS nhận biết hình chữ nhật có 4 cặp đường thẳng vuông góc với nhau

* Bài 3: Dùng ê ke để kiểm tra rồi viết tên từng cặp cạnh vuông góc với nhau có trong mỗi hình vẽ:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm trong nhóm bàn, một nhóm đại

diện chữa bài bảng

- Chữa bài:

? Giải thích cách làm?

- Nhận xét đúng sai

- Một HS đọc, cả lớp soát bài

a) b)

A B H I

C

E D E G K

* GV chốt: HS biết nhận ra các cặp đường thẳng vuông góc với nhau bằng ê ke

* Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm trong nhóm bàn, một nhóm đại

diện chữa bài bảng

- Chữa bài:

? Giải thích cách làm?

? Các cặp đường thẳng như thế nào là

không vuông góc với nhau

- Nhận xét đúng sai

- HS đọc, cả lớp soát bài

A B

D C a) Các cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau có trong hình bên là:…… b) Các cặp cạnh vuông góc với nhau có

là:………

4 Củng cố:

- Nhận xét tiết học

- Giao bài tập về nhà

Nhận xét tiết học

Ngày soạn: 15.10.2011

Ngày giảng: Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2011

Chính tả

Thợ rèn

I Mục tiêu

- Nghe viết đúng bài: Thợ rèn

- Làm đúng bài tập chính tả: Phân biệt l/ n hoặc uôn/ uông

II Hoạt động dạy học

Trang 6

A Bài cũ:

Giáo viên đọc, hai Hs viết bảng, lớp viết nháp: con dao, giao hàng, đắt rẻ, hạt dẻ, cái giẻ

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu

2 Hướng dẫn viết chính tả:

- Gv đọc mẫu

- HS đọc mẫu

? Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ

rèn rất vất vả? và vui nhộn?

? Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?

- HS luyện viết các từ khó

- Gv đọc, HS viết bài

- Gv đọc, HS soát lỗi

- Chấm 8 bài, nhận xét chung

- Ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi,… thở qua tai

- Nghề thợ rèn rất vất vả nhưng có nhiều niềm vui trong lao động

- bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch…

3 Hướng dẫn làm bài tập:

* Bài 2:

- Hs nêu yêu cầu

- HS thảo luận trong nhóm bàn

- Đại diện các nhóm trả lời

- Nhận xét, bổ sung

? Đây là cảnh vật ở đâu? vào thời gian

nào?

Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối…….đóm lập loè Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe

- Cảnh nông thôn vào đêm trăng

4 Củng cố:

Nhận xét tiết học

Toán Hai đường thẳng song song

I Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

- Biết được hai đường thẳnốngng song không bao giờ cắt nhau

II Đồ dùng dạy học

Ê ke, thước thẳng

III Hoạt động dạy học

A bài cũ:

? Nêu đặc điểm của hai đường thẳng vuông góc?

- HS chữa bài SGK

Trang 7

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Hai đường thẳng song song

2 Giới thiệu hai đường thẳng song song:

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD :

? Hãy cho biết hình trên bảng là hình gì?

Đọc tên?

- GV thực hiện thao tác vẽ và giảng: Cô

kéo dài hai cạnh đối diện AB và DC về hai

phía Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình

chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng

song song với nhau

- HS kéo dài hai cạnh còn lại và nêu nhận

xét

- GV kết luận:

? Hãy tìm ví dụ trên thực tế về hai đường

thẳng vuông góc

- HS thực hành vẽ hai đường thẳng song

song

A B

D C

- Hai đường thẳng song song không bao giờ cắt nhau

3 Thực hành:

* Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài cá nhân, hai HS làm

bảng

- Chữa bài:

? Giải thích cách làm?

? Hai đường thẳng song song với

nhau có đặc điểm gì?

- Nhận xét đúng sai

- Đổi chéo vở kiểm tra

a) A B

D C Các cặp cạnh song song với nhau có trong hình

chữ nhật ABCD là:………

M N

Q P Các cặp cạnh song song với nhau trong hình

là:………

* GV chốt: HS biết xác định các cặp cạnh song song trong hình chữ nhật và hình

vuông

* Bài 2: Viết tiếp vào chỗ chấm:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm trong nhóm bàn, một nhóm đại A BM N

Trang 8

diện chữa bài bảng.

- Chữa bài:

? Giải thích cách làm?

- Nhận xét đúng sai

- Một HS đọc, cả lớp soát bài

D C a) Các cạnh song song với cạnh MN là:……

b) Trong hình chữ nhật MNCD, các cạnh vuông góc với cạnh DC là:………

* GV chốt: HS nhận đường thẳng vuông góc với nhau và đường thẳng song song

* Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm trong nhóm bàn, một nhóm đại

diện chữa bài bảng

- Chữa bài:

? Giải thích cách làm?

- Nhận xét đúng sai

- Một HS đọc, cả lớp soát bài

M N E

D G

Q P

I H a) Các cặp cạnh song song với nhau có trong hình là:……… b) Các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình

là:………

* Bài 4: Tô màu hình tứ giác có cặp cạnh song song với nhau trong mỗi hình:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm trong nhóm bàn

- Tổ chức HS chơi trò chơi: làm

nhanh làm đúng

- Chữa bài:

? Giải thích cách làm?

- Nhận xét tuyên dương đội thắng

- HS đọc, cả lớp soát bài

4 Củng cố:

? Nêu đặc điểm của hai đường thẳng song song?

Nhận xét tiết học

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: ước mơ

I Mục tiêu

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ: ước mơ

- Hiểu được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ ngữ kết hợp với từ ước mơ

- Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ

II Hoạt động dạy học

A Bài cũ:

? Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?

Trang 9

? Đặt câu có sử dụng dấu ngoặc kép?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêu cầu

2 Hướng dẫn làm bài tập.

* Bài 1:

- HS nêu đề bài

? Đọc bài: Trung thu độc lập và tìm những

từ đồng nghĩa với ước mơ?

? Giải thích nghĩa từ “mơ tưởng” và “mong

ước”?

? Đặt câu với từ mong ước?

- Mơ tưởng; mong ước

- Mơ tưởng: là mong mỏi và tưởng tượng

điều mình sẽ đạt được trong tương lai

- Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt

đẹp trong tương lai

- Em mong ước sẽ học giỏi hơn để bố mẹ vui lòng

* Bài 2:

- HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và tìm

từ bắt đầu bằng tiếng: ước Bắt đầu bằng

tiếng mơ

- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi: Tiếp sức

- Nhận xét đội thắng

- HS bổ sung từ mới

- Một HS đọc toàn bộ các từ đã tìm được

Bắt đầu bằng tiếng

ước mơ, ước muốn,

ước ao, ước mong,

ước vọng…

mơ ước, mơ tưởng,

hão…

- Hai đội mỗi đội cử 5 HS tham gia chơi

* Bài 3:

- HS nêu yêu cầu

- HS thảo luận cặp đôi

- HS trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

- Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng

- Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ

- Đánh giá thấp: ước mơ viển vông, ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột

* Bài 4:

- HS nêu yêu cầu

- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm bàn

tìm những ước mơ minh hoạ

- Đánh giá cao: ước mơ học giỏi, trở thành bác sĩ, kĩ sư…

- Đánh giá không cao: ước muốn có truyện

đọc, có xe đạp có đồng hồ…

- Đánh giá thấp: ước đi học không bị cô giáo kiểm tra bài, ước không phải học bài

mà điểm vẫn cao

* Bài 5: (giảm tải)

- HS nêu yêu cầu

? Hãy thảo luận tìm nghĩa của các thnàh - Cầu được ước thấy: đạt được diều mình

Trang 10

? Nêu các tình huống sử dụng các thnàh

ngữ đó?

mơ ước

- Ước sao được vậy: Đồng nghĩa với cầu

được ước thấy

- Ước của trái mùa: Muốn những điều ước trái với lẽ thường

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

- Y/c HS nhớ các từ đồng nghĩa với từ “ước mơ”

Lịch sử

Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

I Mục tiêu

Học xong bài này, HS biết:

- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:

+Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chi cắt đất nước

+ Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp laonj 12 sứ quân, thống nhất đất nước

- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh:Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một người cương nghị, mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

II Đồ dùng dạy học

- Hình vẽ SGk

- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học

A Bài cũ:

? Nêu các giai đoạn lịch sử mà em đã học?

? Nêu thời gian và sự kiện lịch sử khoảng 700 TCN đến 958 mà em đã học?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu bối cảnh đất nước buổi đầu độc lập

2 Các hoạt động:

a) Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu.

? Sau khi Ngô Quyền mất, tình hình nước

ta như thế nào?

- Triều đình lục đục, tranh nhau ngai vàng,

đất nước bị chia cắt thành 12 vùng, dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, quân giặc lăm le ngoài bờ cõi

Trang 11

b) Hoạt động 2: Làm việc cả lớp:

? Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh?

? Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?

? Sau khi thống nhất Đinh Bộ Lĩnh đã làm

gì?

- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình Truyện “Cờ lau tập trận” nói lên từ nhỏ Đinh Bộ lĩnh đã tỏ ra

có chí lớn

- Lớn lên gặp buổi loạn lạc Đinh Bộ Lĩnh

đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn

- Lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là

Đại Cồ Việt, niên hiệu là Thái Bình

- Giáo viên giải thích từ:

+ Hoàng: Là Hoàng Đế, ngầm nói với Vua nước ta ngang hàng với Hoàng Đế trung Hoa

+ Đại Cồ Việt: Nước Việt lớn

+ Thái Bình: Yên ổn, không có loạn lạc và chiến tranh

c) Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

- Các nhóm lập bảng so sánh tình hình đất nước ta trước và sau khi thống nhất

- GV phát phiếu học tập

- Đại diện các nhóm lên báo cáo

- Nhận xét, bổ sung

3 Củng cố:

- Hai HS đọc ghi nhớ

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Đạo đức Tiếi kiệm thời giờ (tiết 1)

I Mục tiêu

Sau bài học, học sinh biết:

- Nêu ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dựng thời gian học tập, sinh hoạt…hàng ngày một cách hợp lý

* HS khá, giỏi: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ

ii các kĩ năng cơ bản được giáo dục trong bài

1 Kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vô giá

2 Kĩ năng lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả

3 Kĩ năng quản lý thời gian trong sinh hoạt và học tập hàng ngày

4 Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian

iii các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng trong bài

Ngày đăng: 02/04/2021, 01:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w