- Giờ học toán hôm nay các em sẽ được làm quen với biểu thức có chứa 1 chữ và thực hiện tính giá trị của biểu thức theo các giá trị cụ thể của chữ?. 2..[r]
Trang 1I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết các sô đến 100000
2 Kĩ năng: Biết đọc, viết được các số đến 100000
- Phân tích cấu tạo số
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Toán lớp 4, bảng phụ viết bài tập 2, thước kẻ, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ (3’)
1 Giới thiệu bài (2’)
GV giới thiệu phân môn Toán
2 Ôn lại cách đọc số, viết số và các
- Nêu yêu cầu
- Lên bảng thực hiện (1 em)
- HS Nhận xét, bổ sung
- Thực hiện tương tự với 2 phần còn lại
- Hs trả lờiĐA:
a 7000; 8000; 9000; 10000; 11000;
Trang 2- GV củng cố nội dung bài ôn tập.
- Về nhà xem lại bài tập và làm bài trong
c 33 700; 33 800; 33 900; 34 000; 34100; 34 200; 34 300
- Nêu yêu cầu
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS lắng nghe
-ĐỊA LÍ Tiết 1: MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I Mục tiêu:
- Học xong bài này HS biết:
1 Kiến thức: Biết môn Lịch sử và địa lí lớp 4 giúp học sinh hiểu về thiên nhiên vàcon người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữnước, từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
+ Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người,
Trang 3đất nước Việt Nam.
2 Kĩ năng: Quan sát, sử dụng tranh ảnh, bản đồ, phân tích kiến thức
3 Thái độ: Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người, đất nước Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
- Bản đồ địa lý TNVN
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- GV kiểm tra sách vở của HS
phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp
Lào và Cam - pu - chia Phía Đông và Nam
? Em đang sống ở nơi nào trên đất nước ta?
Hãy chỉ trên bản đồ vị trí của tỉnh (TP) em
đang sinh sống
- GV nhận xét
3 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm (10’)
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tranh vẽ về cảnh
sinh hoạt của 1 dân tộc nào đó YC HS tìm
hiểu và mô tả nội dung tranh
- GV đánh giá
4 Hoạt động 3: Làm việc theo cặp (8-10’)
- GV nêu : Để đất nước tươi đẹp như ngày
hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng năm
dựng nước và giữ nước
? Hãy kể 1 số sự kiện chứng minh điều đó ?
- Tổ trưởng kiểm tra, báo cáo sựchuẩn bị của tổ mình
- Theo dõi
- HS quan sát, lắng nghe
- 3 - 4 HS lên bảng thực hành chỉbản đồ
- 2-3 HS lên bảng thực hành chỉ bảnđồ
Trang 4? Môn Lịch sử và Địa lí giúp em hiểu thêm
và giữ nước
- Hs lắng nghe
-TẬP ĐỌC Tiết 1 DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
3 Thái độ: Giáo dục HS không ỷ vào mạnh ức hiếp người yếu
* GDQTE: Bình đẳng giữa kẻ mạnh và người yếu.
GT: Không hỏi ý 2 câu hỏi 4
II Giáo dục kĩ năng sống
- Thể hiện sự cảm thông
- Xác định giá trị: của bản thân với người xung quanh
- Tự nhận thức về bản thân
III Đồ dùng dạy học
- Tranh trong SGK, truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí”
IV Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài mới (2’)
- GV kiểm tra sách vở ĐD của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (5’)
- GV yêu cầu HS mở mục lục trong SGK
đọc tên các chủ điểm có trong sách
- GV giới thiệu 5 chủ điểm trong SGK
- GV: Từ xa xưa ông cha ta có câu
Thương người như thể thương thân, đó là
truyền thống cao đẹp của dân tộc VN ta
Các bài học môn Tiếng việt tuần 1, 2, 3 sẽ
giúp các em thêm hiểu và tự hào về
truyền thống cao đẹp này
- GV treo tranh minh hoạ và hỏi HS:
? Em có biết 2 nhân vật trong bức tranh
này là ai?
- GV đưa ra tập truyện và giới thiệu: Tác
- Tổ trưởng kiểm tra, báo cáo
- HS thực hiện
- HS quan sát tranh, đọc tên 5 chủđiểm
+ Tranh vẽ Dế Mèn và chị Nhà Trò DếMèn là nhân vật chính trong tác phẩm
Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn TôHoài
Trang 5phẩm kể về những cuộc phiêu lưu của chú
Dế Mèn Nhà văn Tô Hoài viết truyện từ
những năm 1941 được in lại nhiều lần và
được đông đảo bạn đọc trong nước và
quốc tế yêu thích Giờ học hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu về đoạn trích Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu trong tác phẩm Dế
Mèn phiêu lưu kí
2 Hướng dẫn luyện đọc (10’)
- GV gọi HS đọc toàn bài
- GV gọi HS chia đoạn
- GV gọi HS nhận xét
- GV chốt: chia bài thành 4 đoạn
+ Lần 1: Đọc nối tiếp + sửa phát âm
+ Truyện có những nhân vật chính nào?
+ Kẻ yếu ớt được Dế Mèn bênh vực là ai?
- Vì sao Dế Mèn lại bênh vực chị Nhà
Trò? Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện
- GV: Vì sao chị Nhà Trò ngồi gục đầu
bên tảng đá? Các em cùng tìm hiểu nội
dung đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc thầm Đ2
? Tìm những chi tiết cho thấy Nhà Trò rất
yếu ớt?
+ Sự yếu ớt của chị NTrò được nhìn thấy
qua con mắt của nhân vật nào?
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn (lần 1)
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn (lần 2)
- 1 HS đọc phần chú thích trong SGK
- HS giải nghĩa 2 từ trên
- HS đọc câu văn dài
- HS đọc nhóm 4
- 4 HS đọc
- HS theo dõi
+ Dế Mèn, Nhà Trò, bon nhện+ Là chị Nhà Trò
- 1 HS đọc+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xướcnghe tiếng khóc tỉ tê của chị nhà trò
1 Dế Mèn gặp chị Nhà Trò.
- Hs đọc thầm đoạn 2 + Thân hình nhỏ bé, gầy yếu cánh chịmỏng gắn chùn chụt
Trang 6+ Những lời nói cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
+ Trong truyện có nhiều hình ảnh nhân
hóa em thích hình ảnh nào nhất? Vì sao?
3 Nhà Trò bị ức hiếp.
- HS đọc thầm+ Thể hiện tấm lòng nghĩa hiệp
+ Xoè cả hai cánh ra, dắt Nhà Trò+ Hành động mạnh mẽ, che chở… Lờinói em đừng sợ hãy trở về
+ Lời nói dứt khoát mạnh mẽ
Cử chỉ và hành động: Phản ứng mạnh
mẽ xòe cả hai càng ra, hành động bảo
vệ che chở
* Ý chính: Tác giả ca ngợi Dế mèn có
tấm lòng nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực
kẻ yếu, xóa bỏ những bất công
- VD: Em thích hình ảnh Dế mèn xòehai càng động viên Nhà trò
-Ngày giảng: Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2019
TOÁN Tiết 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000 (Tiếp theo)
I Mục tiêu
Trang 71 Kiến thức: Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhânchia só có đến năm chữ số với (cho) số có một chữ số
2 Kĩ năng: So sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100000
- Đọc bảng thống kê và tính toán Rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3 – 5’)
- HS lên bảng viết số và nêu cấu
Trang 8- GV củng cố nội dung toàn bài.
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập các số
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5lỗi trong bài
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ BT (2) a
3 Thái độ: Giáo dục HS rèn chữ viết thường xuyên
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng ghi sẵn nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (2’)
- GV kiểm tra đồ dùng, sách vở của HS
- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về giờ
học chính tả
B Bài mới:
Trang 91 Giới thiệu bài (2’)
- GV: Ở lớp 4 mỗi tuần các em sẽ học 1 tiết
CTả Mỗi bài CTả có độ dài 80-90 chữ được
trích từ bài tập đọc hoặc các văn bản khác để
các em vừa luyện tập đúng CTả, vừa có thêm
hiểu biết về cuộc sống, con người Việc làm
các bài tập sẽ rèn cho các em tư duy, kỹ năng
sử dụng Tiếng việt
? Bài tập đọc các em vừa học có tên là gì?
- Tiết CTả hôm nay các em sẽ nghe cô đọc để
viết lại đoạn 1 và 2 của bài tập đọc đó và làm
các BT CTả
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
a, Tìm hiểu nội dung bài viết (3’)
- GV đọc đoạn bài chính tả cần viết
+ Đoạn văn cho ta biết điều gì ?
b, Hướng dẫn viết từ khó (3’)
- GV lưu ý HS viết một số từ khó (tảng đá,
lột, điểm vàng,…)
- GV nhắc HS cách ghi tên bài, viết chữ sau
dấu chấm, tư thế ngồi viết, viết tên riêng
- Gv gọi HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS nêu kết quả
- GV gọi HS nhận xét
- GV chữa bài của HS
Bài tập 3(b) 5’
- GV gợi ý: Tìm tên loài hoa chứa vần
an/ang, đặc điểm hoa có màu trắng
- HS dưới lớp viết vào nháp
- HS nêu những tiếng viết hoa cótrong bài
- HS theo dõi
- HS viết bài
- HS soát bài và sửa lỗi chính tả
- HS dưới lớp đổi vở kiểm tra chéo
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo 3 nhóm trongphiếu học tập
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kếtquả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nêu yêu cầu
- HS trả lời nhanh đáp án bằng cáchgiơ bảng
Đáp án : - Cái la bàn
- Hoa ban
Trang 10I Mục tiêu
1 Kiến thức: Ôn tập các số đến 100 000
2 Kĩ năng: Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đến năm chữ số
- Nhân(chia) số có đến năm chữ số với số co một chũ số
- Tính được giá trị của biểu thức
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- SGK, Vở ghi toán
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (3 - 5’)
1 Giới thiệu bài (1’)
Giờ học hôm nay chúng ta cùng
Bài 2: Nối (theo mẫu) 5’
- Gọi hs nêu y/c bài tập
Trang 11- GV củng cố nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau: Biểu thức có
-Luyện từ và câu Tiết 1: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ
2 Kĩ năng: Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1vào bảng mẫu (mục III)
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
III.Các hoạt động dạy – hoc :
A Kiểm tra bài cũ (2’)
- Kiểm tra đồ dùng của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (3’)
- Những tiết LTVC sẽ giúp các em mở
rộng vốn từ, biết cách dùng từ khi nói,
viết thành câu đúng và hay Bài học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu rõ cấu tạo về
- HS lắng nghe
Trang 122 Tìm hiểu về cấu tạo của tiếng (12)
? Dòng 1 câu tục ngữ có mấy tiếng?
? Dòng 2 câu tục ngữ có mấy tiếng?
? Cả câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?
? Câu tục ngữ thuộc thể thơ gì?
- GV nêu nội dung câu tục ngữ
- Yêu cầu 2 – SGK:
? Em hãy đánh vần tiếng “bầu”
- GV dùng phấn màu ghi lại cách đánh
vần: bờ - âu – bâu - huyền - bầu
- Yêu cầu 3 – SGK:
? Phân tích cấu tạo tiếng “bầu” Tiếng
“bầu” do những bộ phận nào tạo thành?
- GV kết luận: “bầu” gồm 3 bộ phận tạo
thành: âm đầu, vần, dấu thanh
- GV kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận
vần và thanh bắt buộc phải có mặt Bộ
phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt
Lưu ý: thanh ngang không được đánh dấu
- 1 HS nêu yêu cầu 2.II
+ bờ - âu – bâu - huyền - bầu
- 1 HS nêu yêu cầu 3.I
+ “bầu”: âm đầu (b); vần (âu); thanh(huyền)
- 2 HS nhắc lại
- HS lấy thêm vd và phân tích
- 1 HS nêu yêu cầu 4 – SGK
Trang 13- GV nhận xét:
D Củng cố - dặn dò (2’)
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại nội dung phần
ghi nhớ
- GV củng cố nội dung bài
- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau :
LT về cấu tạo của tiếng
- GV nhận xét giờ học
ngày
-Kể chuyện Tiết 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
III Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ: (2’)
- Kiểm tra đồ dùng, sách của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu tranh về Hồ Ba Bể
- GV: Hồ Ba Bể là 1 cảnh đẹp của tỉnh
Bắc Cạn Vậy hồ có từ bao giờ, do đâu
mà có? Các em cùng theo dõi câu
chuyện Sự tích Hồ Ba Bể
2 GV kể chuyện (10’)
- GV kể lần 1 và giải thích nghĩa từ
(giao long, cầu phúc, bà goá, làm việc
thiện, buâng quơ)
- GV kể lần 2 theo lần lượt tranh và nêu
vấn đề câu hỏi
- Tìm hiểu nội dung truyện
? Bà cụ ăn xin xuất hiện ntn?
? Mọi người đối xử với bà ra sao?
? Ai đã cho bà ăn và nghỉ?
? Chuyện gì đã xảy ra trong đêm?
- QS tranh và theo dõi
- HS theo dõi
- Lớp theo dõi, lắng nghe
+ Không biết từ đâu đến, người gớmghiếc, ghẻ lở
+ Mọi người xua đuổi bà+ Mẹ con bà goá đưa bà cụ về nhà + Chỗ bà cụ ăn xin nằm hiện ra 1 conGiao Long lớn
Trang 14? Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá
ntn?
? Đêm lễ hội chuyện gì đã xảy ra?
? Hai mẹ con bà goá đã làm gì?
? Hồ Ba bể được hình thành ntn?
3 Hướng dẫn kể chuyện (25’)
- GV nhắc nhở HS
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện không cần
lặp lại nguyên văn lời cô giáo
+ Kể xong trao đổi cùng bạn về nội dung
ý nghĩa câu chuyện
? Ngoài mục đích giải nghĩa sự hình
thành hồ Ba Bể câu chuyện còn nói với
ta điều gì
GV: Câu chuyện ca ngợi những con
người giàu lòng nhân ái (như 2 mẹ con
bà nông dân) khẳng định người giàu
lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
do thiên nhiên gây ra
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe,
+ Dặn sắp có lụt, đua cho 2 mẹ con góitro, mảnh vỏ trấu
+ Lụt xảy ra, nước phun lên
+ Mẹ con bà goá dùng thuyền cứungười
+ Chỗ đất sụt là hồ Ba Bể
- HS kể chuyện trong nhóm Đảm bảo
HS nào cũng được tham gia Khi 1 HS
Trang 15I Mục tiêu
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộcsống
* GDBVMT: Giáo dục học sinh phải biết bảo vệ môi trường xung quanh ta: Nước,
không khí , biết giữ gìn vệ sinh môi trường
*GDQTE:- Quyền được bình đẳng; Quyền được chăm sóc sức khỏe; Quyền được
bảo vệ; Quyền được học tập; Quyền được vui chơi, giải trí; Quyền được sống còn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh SGK
III Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ: (2’)
- GV kiểm tra sách vở của HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (3’)
GV giới thiệu các ký hiệu trong sách, giới
thiệu chủ điểm
+ GV: Đây là phân môn mới có nhiều chủ để
khác nhau, mỗi chủ đề sẽ mang lại cho các
em các kiến thức quý báu về cuộc sống
- GV yêu cầu 1HS mở mục lục đọc tên các
chủ đề
- GV: Bài học đầu tiên mà các em học hôm
nay có tên là Con người cần gì để sống? nằm
trong chủ điểm Con người và sức khoẻ.
2 Hoạt động 1: 10’
- Miêu tả: HS liệt kê tất cả những gì các em
cần có cho cuộc sống của mình
- Cách tiến hành:
+ Bước 1: Yêu cầu HS kể ra những thứ các
em cần dùng hàng ngày để duy trì cuộc sống
- Các nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác bổ sung
+ Con người, động vật, thực vậtđều cần thức ăn, nước, không khí,ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duytrì sự sống
Trang 16- Kết luận: Những điều kiện để con người
xx
Xx
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
- Yêu cầu HS mở SGK và trả lời câu hỏi
? Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để
duy trì sự sống của mình?
? Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống
của con người còn cần những gì?
- GV kết luận chung HĐ2
4 Trò chơi cuộc hành trình đến hành tinh
khác 10’
- GV hướng dẫn cách chơi (chọn 10 thứ cần
phải mang đến hành tinh khác)
- Yêu cầu HS giải thích tại sao lại lựa chọn
như vậy?
- GV tổng kết lựa chọn đội thắng và tuyên
dương
C Củng cố - dặn dò (2’)
- GV củng cố nội dung bài
- Về nhà học bài và học thuộc ghi nhớ của bài
- Chuẩn bị bài sau: Trao đổi chất ở người
- GV nhận xét giờ học
+ Con người còn cần: nhà ở, quần
áo, phương tiện đi lại Ngoài nhữngyếu tố về vật chất, con người cầnđiều kiện về tinh thần, văn hoá, xãhội
- HS chơi trò chơi (3 đội)
-Hoạt động ngoài giờ lên lớp VUI TẾT TRUNG THU -
Ngày soạn: 9/9/2017
Ngày giảng: Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2019
Toán Tiết 4: BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ
2 Kĩ năng: Biết cách tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số
Trang 173 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng ghi sẵn vd trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5’)
1 Giới thiệu bài (2’)
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với biểu thức có chứa
1 chữ và thực hiện tính giá trị của
biểu thức theo các giá trị cụ thể của
- GV đưa ra tình huống: Lan có 3
quyển vở, mẹ cho Lan thêm một
quyển vở Lan có tất cả bao nhiêu
quyển vở?
- Tương tự GV đưa ra các tình huống
đi từ các trường hợp cụ thể đến biểu
- HS tính:
Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4
- HS làm
- 2 HS nhắc lại
- HS nêu yêu cầu: Tính giá trị của biểu thức
- HS tự làm bài theo mẫu
- 2 HS làm trên bảng