- GV giao việc: Các em viết một đoạn văn kể lại cuộc nói chuyện giữa bố hoặc mẹ với em về tình hình học tập của em trong tuần... Trong đoạn văn cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác dụng.[r]
Trang 1I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số, hai phân số cùng tử số
- Viết được PS lớn hơn 1, bé hơn 1 với các STN cho trước
- Biết sắp xếp phân số theo thứ tự bé - lớn
- Dựa vào tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài 4
- GV nhận xét và đánh giá HS
2 Bài mới: 28 phút
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này, các em sẽ cùng
làm các bài toán luyện tập về tính
chất cơ bản của phân số, so sánh
phân số
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: <, >, = (ở đầu tr123).
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc
các em làm các bước trung gian ra
giấy nháp, chỉ ghi kết quả vào VBT
+ GV có thể yêu cầu HS giải thích tại
lại điền dấu như vậy
+ Nhận xét, đánh giá
Bài 2: Với hai số tự nhiên 3 và 5,
hãy viết (ở đầu tr123)
- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào là
phân số lớn hơn 1, thế nào là phân số
bé hơn 1
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
89 = 2427 ; 2019 > 2027 ; 1 <
15 14
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự làm vào vở
Trang 2a) Điền số nào vào 75 để 75 chia
hết cho 2 nhưng không chia hết cho
5? Vì sao điền như thế lại được số
không chia hết cho 5?
c) Điền số nào vào 75 để 75 chia
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc bài làm của mình để trả lời:
+ Điền các số 2, 4, 6, 8 vào thì đều được sốchia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5
Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc 5 mớichia hết cho 5
+ Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 + phảichia hết cho 9 7 + 5 = 12, 12 + 6 = 18, 18chia hết cho 9 Vậy điền 6 vào thì được số
756 chia hết cho 9
-HS lắng nghe, thực hiện
_
Tập đọc Tiết 45: HOA HỌC TRÒ
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi
tả, gợi cảm
- Hiểu các từ ngữ trong bài: lưng đưa nôi, tim hát thành lời, A-kay,
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người mẹ miền núicần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước
- Học thuộc lòng bài thơ, đoạn thơ yêu thích
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài Chợ tết.
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung *Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng đỏ
Trang 3cảnh đẹp như thế nào?
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người
đi chợ tết có điểm gì chung?
- GV nhận xét và đánh giá
2 Bài mới: 28 phút
a Giới thiệu bài:
- Trình chiếu tranh hoa phượng luôn gắn
với tuổi học trò của mỗi chúng ta Hoa
phượng có vẻ đẹp riêng Chính vì vậy
nhiều nhà thơ, nhạc sĩ đã viết về hoa
phượng Nhà thơ Xuân Diệu đã gọi hoa
phượng là hoa học trò Tại sao ông lại
gọi như vậy Đọc bài Hoa học trò, các
em sẽ hiểu điều đó
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1: Luyện đọc:
GV hoặc HS chia đoạn: 2 đoạn
- GV chia đọan: 3 đoạn Mỗi lần xuống
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:
(Kết hợp cho HS quan sát tranh)
* Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt?
dần; sương hồng lam; sương trắng rỏ đầucành; núi uốn mình; đồi thoa son
* Điểm chung là: Tất cả mọi người đềurất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết Họvui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc
+ HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
… Hoa phương gắn với kỉ niệm của rấtnhiều học trò về mài trường
* Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ởmột đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả mộtgóc trời; màu sắc như cả ngàn con bướm
Trang 4* Màu hoa phượng đổi như thế nào theo
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
+ Nhận xét, đánh giá
3 Củng cố -Dặn dò:: 4’
+ Nêu ý nghĩa bài học?
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
xa mái trường, vui vì được nghỉ he
- Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màuphượng mạnh mẽ làm khắp thành phốrực lên như tết nhà nhà dán câu đối đỏ.+ HS đọc đoạn 3
* Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ
còn non Có mưa, hoa càng tươi dịu Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu phượng rực lên.
Ý nghĩa: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc đáo
của hoa phượng và nêu ý nghĩa của hoaphượng – hoa học trò, đối với những HSđang ngồi trên ghế nhà trường
-HS lắng nghe
Khoa học Tiết 45: ÁNH SÁNG
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: HS biết:
- Phân biệt được các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng
- Biết:
+ Ánh sáng truyền theo đường thẳng
+ Mắt chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng đi từ vật đó tới mắt
2 Về kĩ năng:
Trang 5- Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không cho ánhsáng truyền qua
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ: 3’ Âm thanh trong
cuộc sống(tt)
+ Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới : 28 phút
a Giới thiệu bài :
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một số
vật cho ánh sáng truyền qua và một số
vật không cho ánh sáng truyền qua , qua
- Các nhóm thảo luận dựa vào hình vẽSGK và kinh nghiệm đã có
- Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp.Hình 1: Ban ngày
- Vật được chiếu sáng: Mặt trăng sáng là
do được mặt trời chiếu sáng, cái gương,bàn ghế,…
HĐ2: Tìm hiểu về đường truyền của
- Cả lớp đưa ra giải thích của mình qua thínghiệm
- Làm tiếp thí nghiệm trang 90 SGK theonhóm
- Các nhóm trình bày kết quả
- Rút ra nhận xét: Ánh sáng truyền theo
Trang 6+ Các vật cho gần như toàn bộ ánh sáng điqua.
+ Các vật chỉ cho một phần ánh sáng điqua
+ Các vật không cho ánh sáng đi qua
- Nêu thêm các ví dụ ứng dụng liên quan
HĐ4 : Tìm hiểu mắt nhìn thấy vật khi
nào:
- Đặt câu hỏi: Mắt ta nhìn thấy vật khi
nào?
- Lưu ý : Ngoài ra, để nhìn rõ một vật
nào đó, còn phải lưu ý tới kích thước
của vật và khoảng cách từ vật tới mắt
- Lưu ý thêm: Nếu không có hộp kín, có
thể cho HS dùng bìa hoặc giấy che kín
- Các nhóm trình bày kết quả và thảo luậnchung, đưa ra kết luận như SGK
- Tìm các ví dụ về điều kiện nhìn thấy củamắt.(VD: Nhìn thấy các vật qua cửa kínhnhững không thể nhìn thấy qua cửa gỗ;trong phòng tối bật đèn mới nhìn thấy cácvật,…)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Giúp học sinh:
- Hiểu được ý nghĩa của việc giữ gìn các công trình công cộng là giữ gìn tài sản chung của xã hội
- Có ý thức giữ gìn các công trình công cộng
2 Về kĩ năng:
Trang 7- Có kĩ năng lựa chọn hành vi đúng một cách phù hợp; Có kĩ năng và thói quen hành
vi đúng
3 Về thái độ:
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ các công trình công cộng
- Đồng tình khen ngợi những người tham gia giữ gìn các công trình công cộng; Không đồng tình với những người chưa tham gia hoặc không có ý thức giữ gìn các
công trình công cộng.
II Các kỹ năng sống cơ bản :
- Kĩ năng xác định giá trị văn hoá tinh thần của những nơi công cộng
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin …
III Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
HĐ1: Thảo luận nhóm
( tình huống trang 34sgk)
GV nêu yêu cầu,nhiệm vụ cho các nhóm
Kết luận: Nhà văn hoá xã là một công trình
công cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung
của nhân dân, được xây dựng bởi nhiều
công sức, tiền của Vì vậy, Thắng cần phải
khuyên Hùng nên giữ gìn, không được vẽ
a ,Cần báo cho người lớn hoặc những người
có trách nhiệm về việc này
b , Cần phân tích lợi ích của biển báo giao
thông, giúp các bạn nhỏ thấy lợi hại của
hành động ném đất đá vào biển báo giao
thông và khuyên ngăn họ
3 Củng cố - dặn dò:
- Biết giữ gìn các công trình công cộng?
- Dặn dò: bài tập 4 sgk ( điều tra theo mẫu)
Kiểm tra 2 HSKiểm tra vở BT 4 HS
HS HĐ nhóm
1 HS đọc đề Đại diện 4 nhóm trình bày trước lớp
HS nhận xét trao đổi ý kiến , bổ sung …
1 HS đọc đề nêu yêu cầu
- Từng nhóm HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp trao đổi, tranh luận
Trang 8Lịch sử Tiết 23: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Học xong bài này HS biết:
- Biết được sự phát triển của văn học và khoa học thời hậu Lê ( một vài tác giả tiêubiểu thời hậu lê)
- Các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dưới thờiHậu Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông
- Dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ
2 Về kĩ năng:
- Nêu được nội dung chính của các tác phẩm, công trình đó
3 Về thái độ:
- Yêu thích tìm hiểu các tác phẩm và công trình nổi bật, đặc sắc
- Tự hào về nền văn học và khoa học của nước nhà
II Đồ dùng dạy học:
- GV và HS sưu tầm thông tin về các tác phẩm văn học, khoa học về các nhà thơ,nhà khoa học thời Hậu Lê (Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Ngô Sĩ Liên)
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 4'
đó Sgk, thảo luận để hoàn thành phiếu
- Kết quả thảo luận mong muốn là:
Phiếu thảo luận: Nhóm
Các tác giả, tác phẩm văn học tiêu biểu thời Hậu Lê
Trang 9Nguyễn Trãi Bình Ngô Đại Cáo Phản ánh khí phách anh
hùng và niềm tự hào chânchính của dân tộc
Vua Lê Thánh Tông
Hội Tao đàn
Các tác phẩm thơ Ca ngợi nhà Hậu Lê, đề
cao và ca ngợi công đứccủa nhà vua
Nguyễn Trãi Ức Trai thi tập Nói lên tâm sự của những
người muốn đem tài năng,trí tuệ ra giúp ích cho đấtnước, cho dân nhưng lại bịquan lại ghen ghét, vùi dập
báo cáo kết quả thảo luận
- Các nhóm dán phiếu thảo luận lên bảng để cả lớpcùng kiểm tra kết quả
- Một số HS nối tiếp nhau kể trước lớp
- Nội dung của các tác
phẩm thời kì này nói lên
điều gì?
- Một số HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến trước lớp
- GV đọc cho HS nghe
một số đoạn thơ, đoạn văn
của các nhà thơ thời kì này
- HS nghe GV đọc, đồng thời một số em trình bày hiểubiết về các tác giả, tác phẩm văn học thời Hậu Lê màmình tìm hiểu được
Phiếu thảo luận: Nhóm
Các tác giả, tác phẩm khoa học tiêu biểu thời Hậu Lê
Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử kí toàn thư Ghi lại lịch sử nước ta từ
thời Hùng Vương đến đầuthời Hậu Lê
Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục Ghi lại diễn biến của cuộc
Trang 10khởi nghĩa Lam Sơn
quốc gia, nêu lên những tàinguyên, sản phẩm phongphú của đất nước và một
số phong tục tập quán củanhân dân ta
I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 5
- Khái niệm ban đầu về phân số, tính chất cơ bản của phân số, phân số bằng nhau, sosánh phân số với 1
- Thực hiện các phép tính nhân, cộng, trừ các số có năm, sáu chữ số; phép chia cho
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập 4
- GV nhận xét và đánh giá HS
2 Bài mới: 28 phút
a.Giới thiệu bài:
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
Trang 11- Trong giờ học này, các em sẽ làm các
bài tập luyện tập về các dấu hiệu chia
hết cho 2, 3, 5, 9 và các kiến thức ban
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
Muốn biết trong các phân số đã cho
phân số nào bằng phân số 9
5
ta làmnhư thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
= 59 63
35
= 35 :763 :7
= 9 5
- HS đọc yêu cầu đề bài
- 2HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
Trang 12Chính tả Tiết 23: CHỢ TẾT
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Nhớ-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn thơ trích
- Làm đúng BT CT phân biệt âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
- Một vài tờ phiếu viết sẵn BT 2
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV đọc cho các HS viết một số từ
ngữ có liên quan tới bài trước
- GV nhận xét và đánh giá
2 Bài mới: 28 phút
a Giới thiệu bài:
- Hôm nay, một lần nữa chúng ta lại
cùng với tác giả Đoàn Văn Cừ đến với
một phiên chợ tết của vùng trung du
+ Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ
viết sai: ôm ấp, viền, mép, lon xon,
lom khom, yếm thắm, nép đầu, ngộ
Trang 13- GV giao việc: Phát phiếu các em
chọn tiếng có âm đầu là s hay x để điền
vào ô số 1, tiếng có vần ưt hoặc ưc
điền vào ô số 2 sao cho đúng
- GV nhận xét và chốt lại tiếng cần
điền
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Yêu cầu: HS ghi nhớ những từ ngữ
đã được luyện tập để không viết sai
chính tả
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện vui Một
ngày và một năm cho ngươi thân nghe.
Thứ tự từ cần điền: Sĩ, Đức, sung, sao,bức, bức
- HS ghi nhớ
- HS lắng nghe, thực hiện
Luyện từ và câu Tiết 45: DẤU GẠCH NGANG
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục III);
- Viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh dấuphần chú thích (BT2)
- Giấy khổ to để viết lời giải BT
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Tìm các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài
và vẻ đẹp tâm hồn, tính cách của con
người? Đặt câu với từ đó?
- 1 HS lên bảng viết, đặt câu các từ tìmđược
Trang 14- GV nhận xét và đánh giá.
2 Bài mới: 28 phút
a Giới thiệu bài:
- Trong viết câu, viết đoạn, viết bài văn
chúng ta không chỉ dùng dấu chấm, dấu
phẩy … mà ta còn sử dụng dấu gạch
ngang trong nhiều trường hợp Tiết học
hôm nay sẽ giúp các em nắm được tác
dụng của dấu gạch ngang, biết sử dụng
dấu gạch ngang trong khi viết
b Tìm hiểu bài:
Bài tập1,2:
+ Tìm những câu chứa dấu gạch ngang
trong các…
- Cho HS trình bày bài làm
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
c Ghi nhớ:
3 Luyện tập củng cố:
* Bài tập 1:
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ tìm
câu có dấu gạch ngang trong chuyện
Quà tặng cha và nêu tác dụng của dấu
gạch ngang trong mỗi câu
- HS lắng nghe
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn a, b, c
- HS làm bài cá nhân, tìm câu có chứadấu gạch ngang trong 3 đoạn a, b, c
Đoạn a:
- Thấy tôi rén đến gần, ông hỏi tôi:
- Cháu con ai?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư
+ Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhậnvật (ông khách và cậu bé) trong đối thoại
Đoạn b:
Cái đuôi dài – bộ phận khỏe nhất củacon vật kinh khủng dùng để tấn công – đã
bị trói xếp vào bên mạng sườn
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần chúthích trong câu văn
- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục …
- Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô
…+ Dấu gạch ngang liệt kê các biện phápcần thiết để bảo quản quạt điện được bền.+ HS đọc bài học
+ HS đọc yêu cầu bài tập
Câu có dấu gạch ngang
Pa- xcan thấy bố mình – một viên chứctài chính – vẫn cặm cụi trước bàn làmviệc
*Đánh dấu phần chú thích trong câu (Bố
Trang 15- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
GV dán giấy khổ to đã biết lời giải lên
bảng lớp
Bài tập 2:
- GV giao việc: Các em viết một đoạn
văn kể lại cuộc nói chuyện giữa bố hoặc
mẹ với em về tình hình học tập của em
trong tuần
Trong đoạn văn cần sử dụng dấu gạch
ngang với 2 tác dụng Một là đánh dấu
các câu đối thoại Hai là đánh dấu phần
* Đánh dấu phần chú thích trong câu (đây
là ý nghĩ của Pa – xcan)
- Con hy vọng món quà nhỏ này có thểlàm bố bớt nhức đầu vì những con tính –Pa- xcan nói
* Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của xcan và đánh dấu phần chú thích (nay làlời Pa- xcan nói với bố)
Pa HS viếtVD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ,luôn được cô giáo khen Cuối tuần, nhưthường lệ, bố hỏi tôi:
- Con gái của bố học hành như thế nào?Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên vui
vẻ trả lời ngay:
- Con được 3 điểm mười bố ạ
- Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên.+ HS trình bày bài viết
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Giúp HS:
- Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số
- Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số
- Vận dụng giải toán có lời văn
Trang 16III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: 1’
2 Bài mới: 30 phút
a.Giới thiệu bài:
- Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu và thực hành về phép cộng
phân số
b Tìm hiểu bài:
- GV nêu vấn đề: Có một băng giấy, bạn
Nam tô màu 3/8 băng giấy, sau đó Nam
tô màu tiếp 2/8 của băng giấy Hỏi bạn
Nam đã tô màu bao nhiêu phần của băng
giấy?
- Để biết bạn Nam đã tô màu tất cả bao
nhiêu phần băng giấy chúng ta cùng hoạt
động với băng giấy
+ Gấp đôi băng giấy 3 lần để chia băng
+ Hãy đọc phân số chỉ phần băng giấy mà
bạn Nam đã tô màu
- Kết luận: Cả hai lần bạn Nam tô màu
- GV nêu lại vấn đề như trên, sau đó hỏi
HS: Muốn biết bạn Nam tô màu tất cả
- HS lắng nghe
- HS tự nhẩm và nhớ vấn đề được nêura
+ HS thực hành
+ Lần thứ nhất bạn Nam đã tô màu 8
3
băng giấy
+ HS tô màu theo yêu cầu
+ Lần thứ hai bạn Nam tô màu 8
2
bănggiấy
+ Bạn Nam đã tô màu 5 phần bằngnhau
+ Bạn Nam đã tô màu 8
Trang 17
mấy phần băng giấy chúng ta làm phép
tính gì?
* Ba phần tám băng giấy thêm hai phần
tám băng giấy bằng mấy phần băng giấy?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng
sau đó đánh giá HS
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc và tóm tắt bài toán
* Muốn biết cả hai ô tô chuyển được bao
nhiêu phần số gạo trong kho chúng ta làm
- Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu
số ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫusố
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở