- KT: Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình 1 câu, đoạn chuyện đã được nghe, đọc có nhân vật, ý nghĩa ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, thiện với [r]
Trang 1Tuần 23
Ngày soạn: 23/2 Ngày giảng: Thứ hai ngày 26 tháng 2 năm 2018
TOÁN Tiết 111:LUYỆN TẬP CHUNG I.Mục tiêu: Giúp HS:
- KT: So sánh hai phân số
- KN: Tính chất cơ bản của phân số
- TĐ: Hs ham học môn toán
II: Chuẩn bị : VBT, Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên chữa bài tập1tiết trước
- Nhận xét và củng cố lại nội dung
B Dạy bài mới: ( 30’)
hơn 6 và bé hơn 10 8p - Đọc yêu cầu, tự làm bài rồi chữa bài.
6
;7
6
;5 6
Rút gọn được các phân số: 10
3 ; 4
3 ; 8 3
b) Trước hết phải rút gọn:
10
3
= 2 : 20
2 : 6
= 20 6
4
3
= 3 : 12
3 : 9
= 12 9
8
3
= 4 : 32
4 : 12
= 32 12
Trang 2= 6
× 4
× 3
× 2
5
× 4
× 2
× 3
× 3
= 15
× 4
× 6
5
× 8
× 9
Hoặc HS có cách giải khác
- GV nx bài cho HS
C Củng cố - dặn dò: (3’)
- Củng cố nội dung bài – 1 HS nhắc lại nội dung chính
- GV nhận xét giờ học Dặn hs về hoàn thiện bài tập vào vở
-TẬP ĐỌC Tiết 45: HOA HỌC TRÒ
I.Mục đích, yêu cầu :
1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu nội dung :Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng , loài hoa gắn với những kỉ niệm vàniềm vui của tuổi học trò ( trả lời được các câu hỏi sgk)
2 Kĩ năng: Hiểu từ ngữ : tin thắm, vô tâm
3 Thái độ: GD học sinh bảo vệ các loại hoa.
II Chu ẩ n b ị :Tranh minh hoạ bài học, bảng phụ.
III Ho t ạ độ ng d y - h c ạ ọ :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC: ( 4’)
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài "
Chợ tết " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Nhận xét
2.Bài mới: (32)
a) Giới thiệu bài: (2) GV giới thiệu ghi đề.
* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
+ Đoạn 3 : Đoạn còn lại
-HS đọc nối tiếp (3 lần) sửa lỗi phát âm,Giải
nghĩa từ khó, đọc trơn
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài: ( 12’)
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và 2 trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học
-HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
-Lớp lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- Tiếp nối phát biểu :
Trang 3trò ?
-Em hiểu “ phần tử “là gì ?
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc biệt ?
+Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3 , lớp trao đổi và trả
lời câu hỏi
- Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo
thời gian ?
- Em hiểu vô tâm là gì ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
-Yêu cầu HS đọc cả bài trao đổi và trả lời câu
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
-Yêu cầu HS luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
-Có nghĩa là một phần rất nhỏ trong vô
số các phần như thế
- Hoa phượng đỏ rực , đẹp không phải
do một đoá , không phải do vài cành
-" vô tâm " có nghĩa là không để ý đếnnhững điều lẽ ra phải chú ý
+ Sự thay đổi theo thời gian của hoa phượng
1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài
- Hoa phượng là loài hoa rất gắn bó thân thiết với đời học sinh
-Hoa phượng là loài hoa đẹp đẽ và thânthiết với học trò
*Miêu tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa
phượng loài hoa gắn bó với đời học trò
-HS luyện đọc theo cặp
-3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- 2 HS trả lời
Ngày soạn: 24/2 Ngày giảng: Thứ ba ngày 27 tháng 2 năm 2018
TOÁN Tiết 112 :LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
Trang 4- KT: Củng cố về Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và 9 và các khái niệm ban đầu của phân
số, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số, so sánhcác phân số
Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành
- KN: hs làm được các BT có liên quan
- TĐ: hs yêu thích môn toán
II Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- 3 HS lên bảng làm 3 phần bài 2
- Nhận xét, củng cố nội dung
B Dạy bài mới:30’
1 Giới thiệu bài: (1)
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 1: viết chữ số thích hợp vào ô trống
sao cho: (7-8’) HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- GV và cả lớp chữa bài: - 3 HS lên bảng làm bài
a 752
b 750
c 759
- Nhận xét bài của bài
- GV có thể hỏi HS về dấu hiệu chia hết cho
2, 3, 5, 9
+ Bài 2: viết p/s thích hợp vào ô trống
(5-7’)
- Đọc yêu cầu, tự làm bài rồi chữa bài
- GV và cả lớp nhận xét: - 1 em lên bảng làm.a Phân số chỉ phần HS trai:
- Số HS của cả lớp đó là:
14 + 17 = 31 (HS)
+ Bài 3: Khoanh vào những p/s bằng 5/9
- GV cùng cả lớp chữa bài - 1 HS lên bảng chữa bài
* Rút gọn các phân số ta có:
9
5
= 4 : 36
4 : 20
= 36
20
; 6
5
= 3 : 18
3 : 15
= 18 15
5
9
= 5 : 25
5 : 45
= 25
45
; 9
5
= 7 : 63
7 : 35
= 63 35
Các phân số bằng 9
5
là 36
20 ; 63
35
+ Bài 4: Viết các p/s theo thứ tự từ bé đến
lớn (7’)
GV gọi HS đọc yêu cầu
HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
Trang 5- củng cố nội dung.
C Củng cố - dặn dò: (3’)
- Củng cố về đấ hiệu chia hết và tính chất của phân số
- Nhận xét giờ học, dặn hs về nhà hoàn thiện bài tập
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TiÕt 45: DẤU GẠCH NGANG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được:Tác dụng của dấu gạch ngang Biết sử dụng đúng dấu gạch
ngang khi viết
2 Kĩ năng: Viết được một đoạn văn ngắn tả đối thoại giữa mình với bố mẹ trong đó có
sử dụng dấu gạch ngang
3.Thái độ: Gd HS nói viết đúng ngữ pháp.
II Đồ dùng dạy học:
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần nhận xét )
- 1 tờ phiếu khổ to viết lời giải bài tập 1 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC: (4’)
-Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc những câu
thành ngữ , tục ngữ có nội dung nói về cái
Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả
lời câu hỏi bài tập 1
- Yêu cầu HS tự làm bài tìm những câu văn
có chứa dấu gạch ngang
-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn
+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng
Bài 2 :ghi t/d của dấu gạch ngang 6p
Yêu cầu HS tự làm bài
+ GV dùng các câu hỏi gợi ý để HS trả lời
nội dung yêu cầu :
- Trong đoạn (a ) dấu gạch ngang dùng để
-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho
-3 HS thực hiện đọc các câu thành ngữ ,tục ngữ
- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng
+ Đoạn a : - Ở đoạn này dấu gạch ngang
dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói củanhân vật trong khi đối thoại
+ Đoạn b : - Ở đoạn văn b dấu gạch
ngang dùng để đánh dấu phần chú thíchtrong câu trong câu văn
+ Đoạn c :- Ở đoạn văn c dấu gạch ngang
dùng để liệt kê các biện pháp cần thiết
để bảo quản quạt điện được an toàn vàbền lâu
+ Lắng nghe -3- 4 HS đọc thành tiếng
Trang 6bạn + Nhận xét , kết luận lời giải đúng
c Ghi nhớ:2’
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
d Hướng dẫn làm bài tập: (14’)
Bài 1: ghi lại những câu có dấu gạch
ngang trong mẩu chuyện 8p
Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
-Chia nhóm
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã
viết lời giải HS đối chiếu kết quả
- Nhận xét tuyên dương những nhóm có bài
giải đúng như đáp án
Bài 2 : Viết đoạn văn 10p
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- GV khuyến khích HS viết thành đoạn văn
hội thoại giữa em và bố mẹ
- Gọi HS đọc bài làm
- GV sửa lỗi dùng từ diễn đạt và tuyên
dương HS viết tốt
3 Củng cố – dặn dò: (3’)
-Trong cuộc sống dấu gạch ngang thường
dùng trong loại câu nào ?
- Dấu gạch ngang có tác dụng gì trong câu
- Nhận xét bổ sung bài bạn + HS cả lớp
Chiều
CHÍNH TẢ ( Nghe- viết ) TiÕt 23 :CHỢ TẾT
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nghe – viết chính xác, đẹp và trình bày đúng 11 dòng đầu trong bài thơ
"Chợ tết "
2 Kĩ năng: Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn
3 Thái độ: Gd HS giữ vở sạch viết chữ đẹp.
II Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm
đầu hoặc vần vào chỗ trống
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC: ( 4’)- HS lên bảng viết
lên đường , lo lắng , lần lượt , liều lĩnh , lỗi
Trang 7-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa và
nhớ lại để viết vào vở 11 dòng đầu của bài
thơ
* Soát lỗi chấm bài:
+ §ọc lại để HS soát lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chính tả: (13’)
*GV dán tờ tờ phiếu đã viết sẵn truyện vui
" Một ngày và một năm "
- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2
- Yêu cầu lớp đọc thầm truyện vui sau đó
thực hiện làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nào làm xong thì lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
-Dặn HS về nhà xem lại các từ vừa tìm
được và chuẩn bị bài sau
+ Nhớ và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi
ra ngoài lề vë
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ởmỗi câu
- KT: Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
- KN: Mọi người đều có trách nhiệm bảo vệ giữ gìn
Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
- TĐ: Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
*QTE: quyền được vui chơi giải trí của các em.
Bổn phận của các em là phải biết giữ gìn các công trình công cộng để thực hiệntốt quyền của mình
Trang 8* KNS: -Kĩ năng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng.
-Kĩ năng thu nhập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gỡn cỏc cụng trỡnh cụng cộng
ở địa phương
II Đồ dùng:
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- 2 HS đọc phần ghi nhớ bài trước
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới: (30’)
1 Giới thiệu và ghi đầu bài: ( 2)
2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (8’)
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận cho
các nhóm - Các nhóm thảo luận.- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác trao đổi bổ sung
- GV kết luận bổ sung ý kiến
3 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm đôi (Bài 1 SGK).( 7’)
- GV giao cho từng nhóm HS thảo luận - Các nhóm thảo luận
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
- GV kết luận ngắn gọn về từng tranh:
Tranh 1: Sai Tranh 3: Sai
Tranh 2: Đúng Tranh 4: Đúng
4 Hoạt động 3: Xử lý tình huống (Bài 2 SGK).(13)
- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận, xử lý tình
huống - Các nhóm thảo luận theo từng nội dung.- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung sung,
tranh luận ý kiến trước lớp
- GV kết luận về từng tình huống:
a Cần báo cho người lớn hoặc những người
có trách nhiệm về việc này
b Cần phân tích lợi ích của biển báo giao
thông và khuyên ngăn họ
C Củng cố - dặn dò: (3’)
- Nhận xét giờ học Dặn HS về chuẩn bị cho bài sau
-LỊCH SỬ Tiết 23: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
-KT: Các tác phẩm thơ văn, công trình khoa học của những tác giả tiêu biểu dưới thời
Hậu Lê, nhất là Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông Nội dung khái quát của các tác phẩm, công
trình đó
- KN: Đến thời Hậu Lê, văn học và khoa học phát triển hơn các giai đoạn khác
Dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa học được phát triển rực rỡ
- TĐ: hs biết trân trọng về lịch sử nước nhà
II Đồ dùng:
- Hình trong SGK phóng to, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
Trang 9- Thời Hậu Lê trường học được phát triển ntn?
- 1 HS đọc bài học
- Nhận xét,
B Dạy bài mới: (30’)
1 Giới thiệu: (1)
2 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (10’)
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê về nội
dung, tác giả, tác phẩm văn thơ tiêu biểu ở thời
Hậu Lê
- Nguyễn Trãi Bình ngô đại cáo Phản ánh khí phách anh hùng và niềm tự
hào của dân tộc
- Lý Tử Tấn
Nguyễn Mộng Tuân
- Hội Tao Đàn - Các tác phẩm thơ - Ca ngợi công đức của nhà vua
- Nguyễn Trãi - ức Trai thi tập - Tâm sự của những người không được
đem hết tài năng để phụng sự đất nước
- Nguyễn Húc
3 Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (16)
- HD học sinh đọc và trả lời câu hỏi của bài - Lập bảng thống kê về nội dung, tác giả,
công trình khoa học tiêu biểu ở thời HậuLê
Tác giả Công trình khoa học Nội dung
Ngô Sĩ Liên Đại Việt sử kí toàn thư Lịch sử nước ta thời Hùng Vương đến
thời Hậu Lê
Nguyễn Trãi Lam Sơn thực lục - Lịch sử cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
Nguyễn Trãi Dư địa chí - Xác định lãnh thổ, giới thiệu tài nguyên, phong
tục tập quán của nước ta
Lương Thế Vinh Đại thành toán pháp - Kiến thức toán học
- Dựa vào bảng thống kê HS mô tả lại
sự phát triển của khoa học ở thời HậuLê
- Dưới thời Hậu Lê ai là nhà văn thơ tiêu biểu
nhất
* Ghi nhớ: 2 HS đọc ghi nhớ
- Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông
C Củng cố dặn dò (3)
- Gv hệ thống bài NX tiết học
- Dặn dò Vn và chuẩn bị bài sau
-Ngày soạn: 25/2 Ngày giảng: Thứ tư ngày 28 tháng 2 năm 2018
TOÁN
Trang 10Tiết 113: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- KT: Nhận biết phép cộng hai phân số cùng mẫu số
- KN: Biết cộng hai phân số cùng mẫu số
Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng hai phân số
- TĐ: HS yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy - học:
- 2 HS lên bảng làm 2 phần bài 1
- Nhận xét, củng cố nội dung
B Dạy bài mới: (1’)
1 Giới thiệu bài: (30’)
2 Thực hành trên băng giấy: (13’)
- Băng giấy được chia thành mấy phần bằng
3 băng giấy
- Bạn Nam tô màu tất cả mấy phần?
8
5 băng giấy
- Đọc phân số chỉ số phần bạn Nam tômàu
- GV kết luận: Bạn Nam đã tô màu 8
5 bănggiấy
- HS đọc và thực hành viết, cộng phânsố
3 Cộng hai phân số cùng mẫu số: 8
3 + 8
2 = ?Trên băng giấy, Nam tô màu 8
5 băng giấy
- Tử số của phân số 8
5
là 5
Ta có 5 = 3 + 2 (3 và 2 là tử số của cácphân số 8
3
và 8
2)
Từ đó ta có phép cộng:
8
3 + 8
2 = 8
2 + 3
= 8
5
cùng mẫu số
- GV và cả lớp nhận xét - 2 HS lên bảng chữa bài
+ Bài 2:Viết tiếp vào chỗ trống 5p - Đọc yêu cầu và tự làm
Trang 113 + 7
2 = 7
5 ;7
2 + 7
3 = 7
5
- Gọi HS nêu nhận xét: - Khi ta đổi chỗ 2 phân số trong 1 tổng
thì tổng không thay đổi
+ Bài 3: Bài toán 7p - Đọc đầu bài và tự làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài
- GV gọi HS nhận xét
- Chấm điểm cho 1 số em Cả 2 ô tô chuyển được là:Giải:
7
2 + 7
3 = 7
5 (số gạo)Đáp số: 7
I Mục tiêu:
- KT: Biết kể tự nhiên bằng lời kể của mình 1 câu, đoạn chuyện đã được nghe, đọc có nhân vật, ý nghĩa ca ngợi cái đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, thiện với ác
- KN: Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- TĐ: Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
* QTE: quyền được giáo dục về các giá trị.
* TTHCM: Bác Hồ yêu quý thiếu nhi và có những hành động cao đẹp với các cháu thiếu
nhi
II Đồ dùng:
- Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện
III Các hoạt động dạy – học:
A Bài cũ: (4’)
- Một em kể đoạn 1 và 2 và nói ý nghĩa câu chuyện Con vịt xấu xí
B Dạy bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Hướng dẫn HS kể chuyện: (9’)
a Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài tập - 1 em đọc đề bài
- GV gạch dưới từ “được nghe, được đọc, ca
ngợi cái đẹp, cuộc đấu tranh”
- 2 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý 2, 3
Cả lớp theo dõi SGK
- GV hướng dẫn quan sát tranh minh họa
trong SGK để suy nghĩ câu chuyện của mình - 1 số em nối tiếp nhau giới thiệu têncâu chuyện, nhân vật trong truyện
b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.( 20’) - Từng cặp HS kể chuyện cho nhaunghe, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
Trang 12- GV viết lần lượt tên HS tham gia cuộc thi,
tên câu chuyện để cả lớp ghi nhớ khi bình
I.Mục tiêu:
-KT: Đọc diễn cảm cả bài thơ với giọng nhẹ nhàng âu yếm và trìu mến , dịu dàng , đầytình yêu thương
KN: Hiểu nội dung bài : Ca ngợi tình yêu nước , yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà
-ôi trong cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước
-Hiểu nghĩa các từ ngữ : lưng đưa nôi , tim hát thành lời , A kay , cu Tai ,
- TĐ: biết trân trọng t/c mà cha mẹ dành cho
* QTE: trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái.
* KNS: - Giao tiếp.
- Đảm nhiệm trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi
- Lắng nghe tích cực
III Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn câu,
đoạn cần luyện đọc
IV Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:(5’)
-Gọi 2 HS lên bảng đọc tiếp nối bài " Hoa học
trò " và trả lời câu hỏi về nội dung bài
-Nhận xét
2 Bài mới:32’
a Giới thiệu bài: (1) ghi tên bài.
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc (8)
-Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn
+Khổ 1: Em cu Tai …đến tim hát thành lời
+Khổ 2 : Ngủ ngoan a- kay ơi … đến lún sân
+Khổ 3 : Em cu Tai đến a- kay hỡi
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
của bài (3 lượt HS đọc)
sửa lỗi phát âm, giải nghĩa từ Đọc trơn
- Yêu cầu Hs luyện đọc nhóm đôi
-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài:(12)
-Yêu cầu HS đọc khổ 1 trao đổi và trả lời câu
hỏi
+Em hiểu thế nào là " Những em bé lớn lên
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Lắng nghe
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS lắng nghe
Trang 13trên lưng mẹ " ?
+Người mẹ trong bài thơ làm những công việc
gì ?Những công việc đó có ý nghĩa như thế nào
?
-Giảng từ: Nhấp nhô
+Khổ thơ 1cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2 , và 3 trao đổi và
trả lời câu hỏi
* QTE:+Tìm những hình ảnh đẹp nói lên tình
yêu thương và niềm hi vọng của người mẹ đối
với con ?
+2 Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
-Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả lời
-Giới thiệu đoạn cần luyện đọc
-Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Người mẹ làm những công việc nhưnuôi con khôn lớn , gió gạo nuôi bộđội Tỉa bắp trên nương ,
- Hs đặt câu
+ Cho biết người mẹ dân tộc vừa nuôi con khôn lớn vừa tham gia sản xuất
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm, trao đổi theo cặp và trả lời câuhỏi
Lưng đưa nôi và tim hát thành lời
-Mẹ thương a- kay - Mặt trời của mẹ
em nằm trên lưng
+ Nói lên tình yêu thương và lòng hi vọng của người mẹ đối với đứa con của mình
+ 1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọcthầm trả lời câu hỏi
* Ca ngợi tình yêu nước , yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tà - ôi trong cuộc kháng chiến chống mĩ cứu nước
- HS tiếp nối nhau đọc Cả lớp theodõi tìm cách đọc
-HS luyện đọc trong nhóm 2 HS + Tiếp nối thi đọc
-2 đến 3 HS thi đọc thuộc lòng và đọcdiễn cảm cả bài
+ HS cả lớp
Chiều
ĐỊA LÝ
Tiết 23: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I Mục tiêu: Sau bài học sinh biết:
-KT: Vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Việt Nam
- KN: Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của Thành phố Hồ Chí Minh
Dựa vào bản đồ, tranh ảnh, bảng số liệu tìm kiến thức
- TĐ: Yêu cảnh đẹp đất nước
II Đồ dùng dạy học:
Trang 14- Bản đồ hành chính giao thông Việt Nam, bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh, tranh ảnh vềThành phố Hồ Chí Minh.
III Các hoạt động:
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- 2 HS Nêu đặc điểm SX của người dân ở ĐBBBộ?
- Nhận xét
B Dạy bài mới:30’
1 Giới thiệu bài: (1)
- Dựa vào bản đồ, tranh ảnh SGK hãy nói vềThành phố Hồ Chí Minh
- Thành phố nằm bên sông nào - Nằm bên sông Sài Gòn
- Thành phố đã có bao nhiêu tuổi - Trên 300 tuổi
- Thành phố được mang tên Bác từ năm
- Thành phố tiếp giáp những tỉnh nào - Thành phố Hồ Chí Minh giáp các tỉnh Tiền
Giang, Long An, Tây Ninh, Bình Dương,Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu
- Từ thành phố có thể đi tới các tỉnh khác
bằng những loại đường giao thông nào - Bằng đường bộ và đường thủy.
- Dựa vào bảng số liệu trong SGK em hãy
so sánh về diện tích và số dân của Thành
phố Hồ Chí Minh với các thành phố khác
HS: Diện tích 2090 km2
Số dân năm 2003 là 5555 nghìn người
- GV cùng cả lớp nhận xét
3 Trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học lớn:10p
c HĐ3: Làm việc theo nhóm.(15’) - Các nhóm dựa vào tranh, ảnh, bản đồ, vốn
hiểu biết để trả lời câu hỏi
- Kể tên các ngành công nghiệp của
Thành phố Hồ Chí Minh - Điện, luyện kim, cơ khí, điện tử, hóa chất,sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may…
- 1 hs đọc phần bài học
- GV hệ thống bài và nhận xét tiết học, dặn dò vn
KHOA HỌC
Tiết 45: ÁNH SÁNG
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
-KT: Phân biệt được các vật tự phát ra sáng và các vật được chiếu sáng