- Trong tiết TLV hôm nay, các em sẽ được học cách quan sát cái cây theo thứ tự, kết hợp nhiều giác quan để có thể tìm được nhiều chi tiết cho dàn ý của bài văn miêu tả một cái cây cụ thể[r]
Trang 1III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu các em
làm lại bài tập 5
- GV nhận xét
2 Bài mới: 28 phút
a.Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này, các em sẽ tiếp tục
luyện tập về phân số, rút gọn phân số,
quy đồng mẫu số các phân số
qua nhiều bước trung gian
Bài 2: Trong các phân số sau dưới
nay phân số nào bằng …
* Muốn biết phân số nào bằng phân số
2
9 , chúng ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
- HS lắng nghe
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở
12
30=
12:6 30:6=
2
5 ; 2045= 20 :5
45 :5=
4 9 28
70=
28:14 70:14 =
2
5 ; 3451= 34 :17
51:17=
2 3
- HS nêu+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở
Trang 2Bài 3: Quy đồng các phân số sau:
- GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số
các phân số, sau đó đổi chéo vở để kiểm
tra bài lẫn nhau
- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao
Các phân số 276 ;14
63 bằng phân số
2 9
9 và 127 ; MSC là 36 Vì 36 chiađược cho 9 và 12
2;
2
3 và 127 MSC là 12 Vì 12 chiađược cho 3 và 2
- HS lắng nghe
_
Tập đọc
Trang 3Tiết 43: SẦU RIÊNG
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Hiểu các từ ngữ: mật ong già hạn, hao hao giống, lác đác, đam mê,
- Hiểu nội dung: Nói lên giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
Bài thơ Bè xuôi sông La
* Sông La đẹp như thế nào?
* Theo em, bài thơ nói lên điều gì?
- Nhận xét,tuyên dương
2 Bài mới: 28 phút
a Giới thiệu bài: 1’
- Trình chiếu tranh Sầu riêng là một cây
ăn trái rất quý được coi là đặc sản của
miền Nam Hôm nay, các em sẽ theo tác
giả Mai Văn Tạo đến thăm loại cây quý
hiếm này qua bài tập đọc Sầu riêng.
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng dông
La và nói lên tài năng sức mạnh của conngười Việt Nam trong công cuộc xâydựng quê hương đất nước
- HS quan sát tranh, lắng nghe
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trongSGK
Trang 4- Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm
rãi
- Cần nhấn giọng ở các từ ngữ sau: hết
sức đặc biệt, thơm đậm, rất xa, lâu tan,
ngào ngạt, thơm mùi thơm…
- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1
Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:
- GV giải nghĩa một số từ khó:
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài: 13’
* Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
* Em hãy miêu tả những nét đặc sắc của
hoa sầu riêng?
* Quả sầu riêng có nét gì đặc sắc?
* Dáng cây sầu riêng thế nào?
* Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng
+ HS luyện đọc câu văn dài
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2
- HS đọc chú giải
- Luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
-HS lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 1 để trả lời các câu hỏi:
* Sầu riêng là một loại cây ăn trái rất quý hiếm, được coi là đặc sản của miền Nam
- HS đọc thầm đoạn 2
* Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm, hươngsầu riêng thơm ngát như hương cau,hương bưởi Hoa đậu thành từng chùm,màu trắng ngà Cánh hoa nhỏ như vảy
cá, hao hao giống cánh sen con, lác đácvài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa
* Quả sầu riêng lủng lẳng dưới cànhtrông như những tổ kiến Mùi thơm đậm,bay rất xa, lâu tan trong không khí, cònhàng chục …ngào ngạt.Sầu riêng thơmmùi thơm của mít chín quyện với hươngbưởi, béo cái béo của trứng gà … Đammê
- HS đọc thầm đoạn 3…
* Thân cây sầu riêng khẳng khiu, caovút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanhvàng, hơi khép lại tưởng là héo
Trang 5+ Đọc mẫu đoạn văn.
+ Theo dõi, uốn nắn
+ Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố - Dặn dò: 5’
- Liên hệ giáo dục
+ Nêu nội dung bài học?
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
Văn hay chữ tốt
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe+ Luyện đọc phân vai theo nhóm đôi+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp.+ Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa: Bài văn nêu lên giá trị và vẻ
đặc sắc của cây sầu riêng
- HS lắng nghe
Khoa học Tiết 43: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
+ Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
+ Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
+ Mang một số đĩa băng casset
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có thể lan
truyền qua chất lỏng, chất rắn
+ Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 1’
Âm thanh có ích lợi gì trong cuộc sống
của chúng ta? Để hiểu rõ chúng ta cùng
tìm hiểu bài: “Âm thanh trong không
khí”
+ HS nêu ví dụ
- HS đọc bài học
Trang 6b Tìm hiểu bài:
** Khởi động: Trò chơi tìm từ diễn tả
âm thanh: 3’
GV chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm
nêu tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia
tìm từ phù hợp để diễn tả âm thanh, ví dụ:
Nhóm A: Hô “đồng hồ”
Nhóm B: Nêu “tích tắc”
+ HS thảo luận và chơi theo nhóm
HĐ1: Vai trò của âm thanh trong đời
sống: 3’
1 Vai trò của âm thanh trong cuộc sống:
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trang
86 ghi lại vai trò của âm thanh và bổ sung
thêm
- GV giúp HS tập hợp lại
- Tiếng chiêng, cồng – tiếng ve ve –tiếng cô giáo giảng bài – tiếng trốngtrường – tiếng xe cộ …
- HS trình bày kết quả
HĐ2: Nói về những âm thanh ưa thích
và những âm thanh không ưa thích: 4’
2 Những âm thanh ưa thích và âm thanh không ưa thích.
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến của mình
thích hay không thích âm thanh GV ghi
HĐ3: Lợi ích của việc ghi lại được âm
thanh: 5’
- Các em thích nghe bài hát nào? Do ai
trình bày?
- Nêu lợi ích của việc ghi lại âm thanh?
- Cách ghi âm hiện nay
- Giới thiệu về băng đĩa
- HS trả lời
*HS làm việc theo nhóm
- Nghe nhạc, nghe tiếng người thân,nghe báo cáo, hướng dẫn học tiếngAnh …
*Thảo luận cả lớp
- Ghi băng casset, đĩa bằng máy quayphim
HĐ 4: Trò chơi làm nhạc cụ: 5’
Cho các nhóm làm nhạc cụ: đổ nước vào
các chai từ vơi cho đến gần đầy HS so
sánh âm thanh các chai phát ra khi gõ
- GV: Khi gõ chai rung động phát ra âm
thanh Chai nhiều nước âm thanh trầm
La
Trang 7Đạo đức TIẾT 22: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (TIẾT 2)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
2 Về kĩ năng:
- Cư xử lịch sự với bạn bè, thầy cô ở trường, ở nhà và mọi người xung quanh
- Có những hành vi văn hóa, đúng mực trong giao tiếp với mọi người
3 Về thái độ:
- Bày tỏ thái độ lịch sự với mọi người xung quanh
- Đồng tình, khen ngợi những bạn có thái độ đúng đắn lịch sự với mọi người Khôngđồng tình với những bạn còn chưa có thái độ lịch sự
II Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài
- Kĩ năng thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người
- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình
huống
- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc khi cần thiết
III Các hoạt động dạy học cơ bản
A Kiểm tra bài cũ(5’)
- Thế nào là lịch sự với mọi người ? Vì
sao cần phải lịch sự với mọi người ?
- Gv chia lớp các nhóm Yêu cầu các
nhóm thảo luận tìm ý kiến đúng, ý kiến
- 1 Hs đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm- Đại diện báo cáo
- Lớp nhận xét
Đáp án: Các ý kiến c, d là đúng vì phéplịch sự giúp con người gần gũi với nhauhơn Các ý kiến a, b, đ là sai vì ta cần lịch
sự với tất cả mọi người, như thế mớiđược mọi người quí mến
- 1 Hs đọc yêu cầu bài
- Thảo luận tình huống được giao theo nhóm- đóng vai
- Nhóm khác nhận xét, đưa ra cách giải quyết khác(nếu có)
Trang 8- Gv nhận xét, đánh giá tuyên dương
nhóm đóng vai và có cách trả lời tốt
Hoạt động 3(10’): Làm bài tập 5 Sgk
- Con hiểu câu ca dao trên như thế nào?
- Gv nhận xét, chốt lại: Câu ca dao
khuyên chúng ta: Lời nói không mất tiền
của để mua, chúng ta cần lựa chọn những
lời nói thế nào để người khác cảm thấy
hài lòng Không nên có những lời lẽ
C.Củng cố, dặn dò(4’)
- Lịch sự với mọi người có tác dụng
gì ?
- Em hãy kể thêm những câu ca dao tục
ngữ khuyên con người ta cần có cách cư
xử lịch sự với mọi người ?
*KNS: thể hiện sự tự trọng và
tôn trọng người khác, ứng xử
lịch sự với mọi người
- Gv nhận xét tiết học.Tuyên dương hs
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Học xong bài này HS biết:
- Nhà Hậu Lê rất quan tâm tới giáo dục Tổ chức dạy học, thi cử, nội dung dạy họcthời Hậu Lê
- Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê có quy củ, nề nếp hơn trước
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ(4’) Nhà Hậu Lê và việc tổ chức
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học
quản lí đất nước
- Nhà Lê ra đời như thế nào?
- Những ý nào trong bài biểu hiện quyền
tối cao của nhà vua?
- Trường học thời Hậu Lê dạy những gì?
- Nề nếp thi cử dưới thời Hậu Lê được quy
định như thế nào?
GVKL: Giáo dục thời Hậu Lê có tổ chức
quy củ, nội dung học tập là Nho giáo
Hoạt động 2: Những biện pháp khuyến
khích học tập của nhà Hậu Lê
Hoạt động cả lớp
- Nhà Lê đã làm gì để khuyến khích học
tập?
3 Củng cố, dặn dò(5’)
- Hs nghe gv trình bày để hiểu thêm về
Giáo dục thời Hậu Lê
- GV giáo dục HS tự hào về truyền thống
giáo dục của dân tộc và tinh thần hiếu học
của người dân Việt Nam
- CBB: Văn học và khoa học thời Hậu Lê
- HS TLCH
- HS nhắc lại tựa bài
* HS đọc thông tin SGK, thảo luậnnhóm để trả lời câu hỏi:
- Lập Văn Miếu xây dựng lại và mởrộng Thái học viện, thu nhận cả con
em thường dân vào trường Quốc TửGiám ; trường có lớp học , chỗ ở, khotrữ sách ; ở các nơi đều có trường donhà nước mở
- Nho giáo, lịch sử các vương triềuphương Bắc Ba năm có một kì thiHương và thi Hội, có kì thi kiểm tratrình độ quan lại
- Cứ ba năm có 1 kỳ thi Hương và thiHội ở kinh thành Những người đỗ kỳthi Hội được dự kỳthi đình chọn Tiếnsĩ
- Lắng nghe + HS lần lượt trả lời
- HS thực hiện
- Lắng nghe
Trang 10
Ngày soạn: 30/01/2021
Ngày giảng: Thứ ba ngày 02 tháng 02 năm 2021
Buổi sáng
Toán Tiết 107: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I Mục tiêu
1 Về kiến thức: Giúp HS:
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Củng cố nhận biết một số lớn hơn hoặc bé hơn 1
III Các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập 3
- GV nhận xét , tuyên dương
2 Bài mới: 28 phút
a.Giới thiệu bài:
- Các phân số cũng có phân số bằng nhau,
phân số lớn hơn, phân số bé hơn Nhưng
Ví dụ: GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài
học SGK lên bảng Lấy đoạn thẳng AC =
* Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC và độ
dài đoạn thẳng AD
* Hãy so sánh độ dài 52 AB và 35 AB
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
- HS lắng nghe
- HS quan sát hình vẽ
- AC bằng 52 độ dài đoạn thẳng AB
- AD bằng 35 độ dài đoạn thẳng AB
- Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dàiđoạn thẳng AD
Trang 11* Hãy so sánh 52 và 35 ?
* Nhận xét
* Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số
của hai phân số 52 và 35 ?
* Vậy muốn so sánh hai phân số cùng mẫu
số ta chỉ việc làm như thế nào?
Bài 1: So sánh hai phân số.
- GV yêu cầu HS tự so sánh các phân số,
sau đó báo cáo kết quả trước lớp
- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số còn
lại của bài
- GV cho HS làm bài trước lớp
- Hai phân số có mẫu số bằng nhau,phân số 5
số bằng nhau
- Một vài HS nêu trước lớp
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7,
Vì có tử số lớn hơn mẫu số
- Phân số bằng 1 là: 99 Vì có tử số vàmẫu số bằng nhau
- HS thực hiện làm vào máy tính bảng
Chính tả Tiết 22: SẦU RIÊNG
I Mục tiêu
Trang 121 Về kiến thức:
- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh) hoặc BT (2) a/b, BT do
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
* GV đọc cho HS viết: sầu riêng, gió, rải,
nở, đỏ, cần mẫn …
- GV nhận xét và tuyên dương
2 Bài mới: 28 phút
a Giới thiệu bài:
- Hôm nay, một lần nữa chúng ta lại được
viết về vẻ đẹp của hoa sầu riêng qua đoạn
chính tả “Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm …
tháng năm ta”
b.Tìm hiểu bài:
HĐ1: Cả lớp:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
+ Nội dung đoạn chính tả:
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ Gv đọc bài cho HS viết bài
* Soát lỗi chấm bài:
+ GV đọc bài chính tả cho HS soát lỗi
+ GV chấm bài và sửa sai những lỗi cơ bản
HĐ2: Cá nhân:
Bài 2: (lựa chọn)
a Điền vào chỗ trống l hay n.
- Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã
chép sẵn 2 khổ thơ lên
- Cho HS trình bày kết quả
- HS lên bảng viết, HS còn lại viếtvào giấy nháp
- Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
1 Nghe - viết: Sầu riêng
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi trongSGK
+ Miêu tả nét đặc sắc của hoa, quảsầu riêng …
- HS luyện viết từ ngữ: vảy cá, lácđác, cuống hoa, lung lẳng, …
- HS viết chính tả
- HS soát bài, tự chữa lỗi
2 Bài tập:
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS lên làm bài trên bảng phụ Lớplàm vào VBT
Đáp án: + Nên bé nào thấy đau!
Trang 13- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Bài 3: Chọn tiếng thích hợp…
- GV giao việc: Các em làm bài trên bảng
lớp chỉ cần dùng bút gạch những chữ không
thích hợp trong ngoặc đơn
- Cho HS làm bài theo hình thức thi tiếp
sức GV dán 3 tờ giấy đã chép sẵn bài Cái
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- 3 nhóm lên thi tiếp sức
- Lớp nhận xét kết quả
- Thứ tự từ cần điền: nắng – trúc–
cúc – lóng lánh – nên – vút – náo nức.
- HS chép lời giải đúng vào VBT
- HS lắng nghe
Luyện từ và câu Tiết 43: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
- Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể (1, 2, 4, 5) trong đoạn văn ở phần nhận xét
- Một tờ giấy khổ to để viết 5 câu kể Ai thế nào? Trong đoạn văn ở phần luyện tập
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết
Trang 14a Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cấu tạo
và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể
Ai thế nào? Qua bài: “Chủ ngữ trong câu
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Đoạn văn có 4 câu kể Ai thế nào? Đó là
- Cho HS trình bày bài làm GV dán 2 tờ
giấy đã chuẩn bị trước 4 câu 1, 2, 4, 5 lên
bảng lớp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 3: Chủ ngữ trong câu trên…
- Cho HS làm bài (HS không làm được
GV gợi ý cho HS)
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Trang 15- Cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV giao việc: Các em có 2 nhiệm vụ
Một là tìm câu kể Ai thế nào? có trong
đoạn văn Hai là xác định CN trong mỗi
câu đã tìm được
- Cho HS làm bài GV dán tờ giấy khổ to
đã chuẩn bị trước 5 câu kể Ai thế nào?
- GV dùng phấn màu gạch dưới bộ phận
CN, ghi lại kết quả đúng
* Bài 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu
- GV giao việc: Các em viết một đoạn
văn khoảng 5 câu về một loại trái cây
Đoạn văn ấy có dùng một số câu kể Ai
thế nào?không bắt buộc tất cả các câu
đếu là câu kể Ai thế nào?
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh
đoạn văn tả một loại trái cây, viết lại vào
+ Câu 5: CN là: Cái đầu tròn
CN là: (và) hai con mắt long lanh như
- Một số HS đọc đoạn văn đã viết
Ví dụ: Trong các loại quả, em thích nhất
là xoài Quả xoài khi chín thậthấp dẫn.Hình dáng bầu bĩnh that đẹp Vỏ ngoàivàng ươm Hương thơm nức…
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Giúp HS:
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số, so sánh phân số với 1
Trang 16III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS lên bảng, yêu cầu làm lại bài
tập 3
- Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu
- GV nhận xét tuyên dương
2 Bài mới: 28 phút
a Giới thiệu bài:
- Trong giờ học này, các em sẽ được luyện
tập về so sánh các phân số cùng mẫu số
b Hướng dẫn luyện tập
HĐ1: Cá nhân:
Bài 1: So sánh hai phân số
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét , tuyên dương
Bài 2: So sánh các phân số với 1.
- Khi so sánh các phân số với 1 thì phải so
sánh các yếu tố nào ở phân số?
+ Nêu cách so sánh phân số với 1?
- Gọi 1HS làm ra bảng phụ, dưới tự làm,
+ HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Các phân số bé hơn 1, có mẫu là 5 và
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
- HS lắng nghe
+ HS nêu yêu cầu bài tập
- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào vở
35 và 15 Vì 3 > 1 nên 35 >
1 5
+ Khi so sánh các phân số với 1 thìphải so sánh tử số và mẫu số của phân
Trang 17đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
- GV nhận xét và tuyên dương
HĐ2: Nhóm:
Bài 3: Viết các phân số theo thứ tự từ
* Muốn xếp được các phân số theo thứ tự
từ bé đến lớn chúng ta phải làm gì?
* Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu?
+ GV cho học sinh làm theo nhóm
+ Yêu cầu báo cáo kết quả, nhận xét chéo
- Phân số bé hơn 1 là: 14;3
7;
14 15
- Phân số lớn hơn 1 là: 59;14
11
- Phân số bằng 1 là: 1616
- HS đọc yêu cầu bài
- Chúng ta phải so sánh các phân số vớinhau
+ Phân số nào có tử số bé hơn thì béhơn
+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớnhơn
+ Nếu tử số bằng nhau thì hai phân sốbằng nhau
- HS làm bài nhóm
Vì 1 < 3 < 4 nên 15< 3
5<
4 5
Vì 5 < 6 < 8 nên 57< 6
7<
8 7
Vì 5 < 7 < 8 nên 59< 7
9<
8 9
Vì 10 < 12 < 16 nên 1011 < 12
11 <
16 11
- HS lắng nghe, thực hiện
Kể chuyện Tiết 22: CON VỊT XẤU XÍ
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Dựa theo lời kể của GV, sắp xếp đúng thứ tự tranh minh hoạ cho trước (SGK);bước đầu kể lại được từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễnbiến
- Hiểu được lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra cái đẹp của người khác, biếtthương yêu người khác, không lấy mình làm chuẩn để đánh giá người khác
- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
2 Về kĩ năng:
- Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe cô kể, bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
Trang 18- Tranh minh họa truyện trong SGK
III.Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
+ GV gọi HS lên bảng
- GV nhận xét
2 Bài mới: 28’
a Giới thiệu bài:
- Thiên nga là loài chim đẹp nhất trong thế
giới các loài chim Nhưng không phải ngay
khi mới nở thiên nga đã có được vẻ đẹp đó
Tiết KC hôm nay sẽ giúp các em hiểu hơn về
loài chim này qua câu chuyện Con vịt xấu xí.
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: GV kể chuyện lần 1:
- GV kể lần 1: không có tranh (ảnh) minh hoạ
- Chú ý: kể với giọng thong thả, chậm rãi
Nhấn giọng ở những từ ngữ: xấu xí, nhỏ xíu,
quá nhỏ, yếu ớt, buồn lắm, chành choẹ, bắt
nạt, hắt hủi, dài ngoẵng, gầy guộc, vụng về,
vô cùng sung sướng, cứng cáp, lớn khôn,
mừng rỡ, bịn rịn …
GV kể lần 2:
- GV kể lần 2 không sử dụng tranh minh hoạ
(kể chậm, to, rõ, kết hợp với động tác)
+ Phần đầu câu chuyện: (đoạn 1)
+ Phần nội dung chính của câu chuyện (đoạn
2)
+ Phần kết câu chuyện (đoạn 3)
HĐ2: Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu
của bài tập
a Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh minh hoạ
câu chuyện theo trình tự đúng
- GV giao việc: 4 bức tranh trong SGK (1, 2,
3, 4) đang xếp lộn xộn không đúng với diễn
biến của câu chuyện Nhiệm vụ của các em là
sắp lại 4 tranh đó theo diễn biến của câu
- HS lần lượt lên kể câu chuyện vềmột người có khả năng hoặc có sứckhỏe
Trang 19chuyện các em đã được nghe kể.
- Cho HS làm việc: GV treo 4 bức tranh theo
đúng thứ tự như trong SGK lên bảng
- GV nhận xét và chốt lại: Tranh phải xếp
đúng thứ tự theo diễn biến của câu chuyện là:
2- 1 - 3- 4
- Cho 1 HS đọc yêu cầu của câu 2, 3, 4
- GV giao việc: Các em phải dựa vào tranh đã
sắp xếp lại, kề từng đoạn câu chuyện (kể tranh
2 rồi mới đến tranh 1 – 3 – 4) Sau đó một số
em kể lại toàn bộ câu chuyện và cả lớp sẽ trao
đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Cho HS làm việc
- Cho HS thi kể
- GV nhận xét và chốt lại ý nghĩa của câu
chuyện: Câu chuyện khuyên các em phải biết
nhận ra cái đẹp của người khác, biết yêu
thương người khác Không lấy mình làm mẫu
khi đánh giá người khác
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Dặn HS về nhà xem trước đề bài và gợi ý của
tiết KC tuần 23
- GV nhận xét tiết học
- 1 HS dựa vào diễn biến câuchuyện đã nghe kể sắp xếp lại cáctranh cho đúng
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe
- HS kể theo nhóm 4 (mỗi em kểmột tranh) và trao đổi ý kiến củacâu chuyện
- Đại diện các nhóm lên thi và trìnhbày ý nghĩa của câu chuyện
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữgợi tả, gợi cảm thể hiện vẻ đẹp, sự sôi nổi của phiên chợ Tết
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vôcùng sinh động đã nói lên một cuộc sống vui vẻ, ấm no, hạnh phúc của người dânquê
- Học thuộc lòng bài thơ
2 Về kĩ năng: