Kĩ năng: Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có một phép nhân).. Thái độ: Giáo dục HS ý thức ham học toán II2[r]
Trang 1* QTE: Quyền được vui chơi, được làm những điều mình mơ ước
II Giáo dục kĩ năng sống cơ bản
- Giao tiếp: ứng xử văn hóa
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS lên bảng đọc bài: “ Hai bàn tay
em”
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Cho HS đọc nối tiếp câu
- 3 HS lên bảng đọc bài, trả lời câu hỏi
Trang 2* Luyện đọc đoạn trước lớp.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần
mâu thuẫn với bạn?
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Tôi đang nắn nón viết từng chữ/ thì
Cô-rét -ti cham khuỷu tay vào tôi, /làm
cho cây bút nguệch ra một đưởngất
xấu.//Tôi nổi giận Cô-rét-ti cười,/ đáp :// “Mình không cố ý đâu!”//
- HS đọc nối tiếp đoan
2 Hai bạn nhỏ làm lành với nhau
- Vì nghĩ bạn không có ý và nhìn thấythương bạn
- En-ri-cô tưởng bạn đã đánh mình nênđánh lại nhưng Cô-rét-ti cười : Chúngmình… En-ri-cô cảm động và làm lànhvới bạn
- En-ri-cô đã biết ân hận, biết thươngbạn, khi bạn làm lành cậu chủ động ômbạn
- Cô-rét-ti độ lượng, quý trọng tìnhbạn Chủ động làm lành với bạn
- HS trả lời
Trang 3Tiết 2 2.3 Luyện đọc lại (10p)
1 GV nêu nhiệm vụ: Kể lại câu
chuyên bằng lời của em
2 Hướng dẫn học sinh kể
- Kể lại câu chuyện bằng lời của em tức
là em là người được chứng kiến câu
chuyện và em kể lại câu chuyện xảy ra
này.( Trong chuyện kể lại bằng lời kể
của En-ri-cô)
- HS đọc câu mẫu (SGK)
- Từng cặp kể cho nhau nghe
- 5 HS kể nối tiếp 5 đoạn ứng với 5
tranh
- Lớp nhận xét, bình chọn bạn kể hay
(nội dung, diễn đạt, thể hiện)
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Em học được gì qua câu chuyện này?
- Kể lại câu chuyện Chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe
- HS đọc phân vai theo nhóm
- HS thi đọc phân vai
Tiêu chí: Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể
hiện được lời nhân vật
- Nhường nhịn và tha thứ cho nhau
- Dũng cảm nhận lỗi khi biết mình mắclỗi Không nên nghĩ xấu về bạn
2 Kĩ năng: Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn (bằng một phép trừ).
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập
- HS: Phấn màu, VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Trang 4- 2 HS lên bảng chữa bài 1 (VBT)
- HS - GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
+ Phép trừ này có nhớ vào hàng nào?
+ Nêu lại cách thực hiện phép trừ?
- Gọi 1 số HS nhắc lại
2.2 Luyện tập
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng - Lớp làm bài vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng - Lớp làm bài vào vở
Bài 3: Giải bài toán
- HS đọc bài toán - GV ghi tóm tắt
- HS lắng nghe
432- 215 = ?
432 215 217Vậy: 432 - 215 = 217
672 - 143 = ?
672 143 429Vậy: 672 - 143 =429
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở
541 422 564 783 694
- 127 - 114 - 215 - 356 - 237
414 308 349 427 457
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
Trang 5- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng.
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Biết cả 2 đại lượng và 1 trong 2
đại lượng đó, tìm đại lượng kia ta làm
phép trừ
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt.
- HS đọc yêu cầu của bài, tóm tắt GV
viết bảng
- 1 HS lên bảng nhìn tóm tắt đọc bài
toán
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS chữa bài (VBT)
- GV – HS nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm
vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
567 868 387 100
- 325 - 528 - 58 - 75
Trang 6- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng, sai?
+ Nêu cách tìm số trừ, số bị trừ?
Bài 4: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV tóm tắt, HS đọc lại
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm HS dưới làm vào vở
Bài 5: Giải bài toán
- HS đọc yêu cầu của bài:
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm HS dưới làm vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- 3 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
542 - 318 660 - 251 727 - 272
- HS kiểm đổi chéo vở kiểm tra bài của nhau
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở.
Cả hai ngày bán : ….kg gạo?
Bài giải
Khối 3 có số học sinh nam là:
165 – 84 = 81 ( học sinh) Đáp số: 81 học sinh nam
- HS nêu
- HS lắng nghe
Trang 7CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)
Tiết 3: AI CÓ LỖI?
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nghe viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Viết đúng tên riêng người nước ngoài
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đọc, HS viết: ngọt ngào, ngao
ngán, chìm nổi.
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS viết
* Trao đổi về nội dung đoạn viết:
- GV đọc mẫu lần 1
? Đoạn văn miêu tả tâm trạng của
En-ri-cô như thế nào?
* Hướng dẫn cách trình bày bài viết:
- Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có
những chữ nào viết hoa? Tên riêng của
người nước ngoài viết như thế nào?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc các từ khó, HS viết bảng con
- 4 HS lên bảng viết
+ Cô-rét-ti, khuỷu tay, xin lỗi, can đảm
- Yêu cầu HS đọc lại các chữ trên
- GV hướng dẫn trình bày bài viết và ghi
Bài 1: Tìm các từ có vần uêch, uyu
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS chơi tiếp sức, 2 nhóm thi làm
- Lớp nhận xét, chọn nhóm thắng
- 2HS viết bảng
- HS lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm + En-ri-cô hối hận về việc làm của mình, muốn xin lỗi Cô-rét-ti nhưng không đủ can đảm
- 5 câu, các chữ cái đầu câu phải viết hoa, tên riêng người nước ngoài được viết hoa chữ……
- Học sinh viết bảng con
- 4 HS lên bảng
- HS đọc lại
- Mở vở, trình bày bài và viết
- Đổi chéo vở, dò lỗi
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
VD: Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, khuyếch khoác
Trang 8- GV nhận xét.
- Gọi HS đọc lại các từ tìm được
Bài 2: Chọn các từ trong ngoặc điền vào
- Về nhà chuẩn bị bài sau
+ khuỷu tay, ngã khuỵu, khúc khuỷu
2 Kĩ năng: Thực hiện tính, giải bài toán có lời văn thành thạo.
3 Thái độ: HS cẩn thận khi làm bài.
Trang 9- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Đố vui
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV phân tích bài toán
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu của bài
* SDNLTK&HQ: Tàu thuỷ chạy trên sông, biển, cần xăng, dầu Khi tàu chạy
khói của nhiên liệu chạy tàu được thải qua hai ống khói Cần sử dụng tàu thuỷ tiếtkiệm xăng, dầu
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Kiểm tra dụng cụ, đồ dùng học tập của HS
và nhận xét
3 Bài mới: (30p)
a HS thực hành gấp tàu thủy hai ống khói.
- GV gọi HS thao tác gấp tàu thủy hai ống
khói theo các bước đã hướng dẫn
- GV gợi ý: Sau khi gấp được tàu thuỷ, có
- 2 HS nhắc lại quy trình gấp tàuthuỷ hai ống khói và thực hành gấptrước lớp
- HS thực hành
Trang 10thể dùng bút màu trang trí xung quanh tàu
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức
2 Kĩ năng: Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi 4 số HS đọc bảng nhân 2, 3, 4, 5
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- HS đổi chéo vở kiểm tra
- GV: Phần a dựa vào các bảng nhân để
Trang 11trăm là số có tận cùng là 2 chữ số 0)
Bài 2: Tính (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện mẫu
- 3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- GV: Thực hiện các dãy tính từ phải
sang trái.
Bài 3: Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- HS đối chiếu bài
- GV: Biết giá trị của 1 đơn vị tìm giá trị
của nhiều đơn vị ta làm phép nhân.
Bài 4: Tính chu vi hình tam giác có kích
thước như hình vẽ
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài tập yêu cầu gì? Bài tập hỏi gì ?
+ Nêu cách tính chu vi hình tam giác?
Bài giải
Phòng đó có số cái ghế là:
4 x 5 = 20 ( cái ) Đáp số: 20 cái ghế
- HS đọc yêu cầu của bài
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
3 Thái độ: HS có những ước mơ đẹp.
II Đồ dùng dạy học
Trang 12- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK, bảng phụ.
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc
a, Giáo viên đọc mẫu
- GV hướng dẫn khái quát khái quát
cách đọc
b, Luyện đọc + giải nghĩa từ khó
* HS đọc nối tiếp câu (2 lần): Lưu ý
+ Truyện có những nhân vật nào?
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Để kẹp tóc, bím tóc cho gọn
+ mũm mĩm
+ Bé Hoa có đôi má núng nính.
- HS đọc nối tiếp đoạn, ngắt nghỉ câu.
+ Nó cố bắt chước cái dáng đi khoan
thai của cô giáo/ khi cô bước vào lớp Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò,/ đứng cả dậy,/ khúc khích cười chào cô.//
+ Bé bắt chước cô giáo dạy học Bẻnhánh trầm bầu làm thước, đánh vần
Trang 13Có thích trở thành cô giáo không?
- Chuẩn bị bài: Chiếc áo len
từng tiếng
2 Nét ngộ nghĩnh đáng yêu của đám học trò
- Làm y hệt học trò thật: Đứng dạykhúc khích cười chào cô, ríu rít đánhvần theo cô Mỗi bé một vẻ ngộnghĩnh đáng yêu:
+ Thằng Biển: ngọng líu+ Cái Anh: ma núng nính đọc xong.+ Cái Thanh: mở to mắt mân mêtóc
- Tả trò chơi lớp học của mấy chị em.Các bạn nhỏ yêu cô giáo và mơ ướctrở thành cô giáo
“ Bé kẹp lại tóc,/ thả ống quần
xuống, /lấy cái nón của má đội lên đầu.// Nó cố bắt trước dáng đi khoan thai của cô giáo khi cô bước vào lớp.// Mấy đứa nhỏ làm y hệt đám học trò,/ đứng cả dạy, /khúc khích cười chào cô//”
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Biết nêu được lợi ích của việc tập thể dục buổi sáng và giữ sạch mũi, miệng
2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm tốt bài tập.
3 Thái độ: Có ý thức giữ sạch mũi và họng.
* BVMT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có
hại đối với cơ quan tuần hoàn HS biết một số việc làm có lợi, hại cho sức khỏe
* QTE: Quyền bình đẳng giới, quyền được học hành.
- Quyền được phát triển; quyền được chăm sóc sức khỏe
- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
II Các kĩ năng sống cơ bản
Trang 14- Kiểm soát cảm xúc.
- Kĩ năng tư duy phê phán: Tư duy phân tích, phê phán những việc làm gây hại cho
cơ quan hô hấp
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Khuyến khích sự tự tin, lòng tự trọng của bản thân khi thực hiện những việc làm có lợi cho cơ quan hô hấp
- Kĩ năng giao tiếp: Tự tin, giao tiếp hiệu quả để thuyết phục người thân không hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng, nhất là nơi có trẻ em
III Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh
- HS: VBT
IV Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Thở trong không khí trong lành có lợi gì?
+ Thở trong không khí có nhiều khói bụi có
hại gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (27p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
* Bước 1: Các nhóm thảo luận và trả lời
câu hỏi
+ Tập thở sâu buổi sáng có lợi gì?
+ Hàng ngày ta nên làm gì để giữ sạch mũi
họng?
* Bước 2:
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận
- Kể ra những việc nên làm và không nên
làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- GV kết luận: Tập thể dục buổi sáng có lợi
cho sức khoẻ vì buổi sáng không khí trong
lành, ít khói bụi, đêm ngủ người không
hoạt động, cơ thể cần được vận động để các
mạch máu được lưu thông, hít thở sâu phổi
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm 4
+ Tập thể dục buổi sáng có lợi chosức khoẻ vì buổi sáng không khítrong lành, ít khói bụi, đêm ngủngười không hoạt động, cơ thể cầnđược vận động để các mạch máuđược lưu thông, hít thở sâu phổi sẽnhận được nhiều ô xi, thở mạnh sẽtống được nhiều khí thải ra ngoài
- Hằng ngày ta nên lau sạch mũi,xúc miệng bằng nước muối để tránhnhiễm trùng cơ quan hô hấp
- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 15sẽ nhận được nhiều ô xi, thở mạnh sẽ tống
được nhiều khí thải ra ngoài
2.2 Hoạt động 2: Hoạt động theo cặp
- Bước 1: HS quan sát hình 4 đến hình 8 và
trao đổi căp đôi
+ Chỉ và nói tên những việc làm và không
nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp?
- Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS liên hệ thực tế
* Kết luận: Không nên ở trong phòng kín,
có nhiều người hút thuốc lá, không nên
chơi ở nơi có nhiều khói bui, quét nhà, dọn
vệ sinh lớp học phải đeo khẩu trang, quét
nhà lau nhà cho sạch, tham gia dọn vệ sinh
khu phố…
* GDMT: Những hoạt động của con người
đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối
với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh?
HS biết một số việc làm có lợi có hại cho
- Biết cách giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh mũi, miệng
2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào thực tiễn cuộc sống.
3 Thái độ: Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp.
* QTE: Quyền bình đẳng giới, quyền được học hành.
- Quyền được phát triển; quyền được chăm sóc sức khỏe
- Bổn phận giữ vệ sinh sạch sẽ
Trang 16* BVMT: Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có
hại đối với cơ quan tuần hoàn HS biết một số việc làm có lợi, hại cho sức khỏe
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: Tổng hợp thông tin, phân tích những tìnhhuống có nguy cơ dẫn đến bệnh đường hô hấp
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhân trách nhiệm với bản thân trong việc phòngbệnh đường hô hấp
- Kĩ năng giao tiếp: Ứng xử phù hợp khi đóng vai bác sĩ và bệnh nhân
III Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ bộ các bộ phận cơ quan hô hấp
- HS: SGK, VBT
IV Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Em đã làm gì để bảo vệ đường hô
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hoạt đông 1: Động não
- Hoạt động cả lớp
+ Nêu tên các bộ phận của cơ quan hô
hấp?
+ Kể tên các bệnh về đường hô hấp?
- GV kết luận: Các bệnh về đường hô
hấp là: viêm mũi, viêm họng, viêm phế
+ Đặt tên cho 2 bạn trong tranh?
+ Nam và Hải nói chuyện với nhau ntn?
+ Nhận xét cách ăn mặc của mỗi bạn?
+ Nguyên nhân nào khiến Nam viêm
+ Mũi, khí quản, phế quản, 2 lá phổi
+ Sổ mũi, ho, đau họng, sốt…
Trang 17* KNS: Nêu nguyên nhân gây ra bệnh
về đường hô hấp? Em cần phải làm gì
để phòng bệnh đường hô hấp?
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
lời khuyên của bác sĩ
-…để tránh bệnh đường hô hấp
-…vì bác tháy các bạn ăn nhiều kem
-…phải giữ ấm cho cơ thể khi trời lạnh, không nên ăn nhiều đồ lạnh
- HS lên trình bày
- HS nhận xét
+ Nguyên nhân: Do chưa giữ đủ ấm cho cơ thể, ăn nhiều đồ lạnh, hít thở không khí bị ô nhiễn…
1 Kiến thức: HS đọc lưu loát, hiểu nội dung bài tập đọc Đom đóm và Giọt sương
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung và ý nghĩa hàm ẩn của câu chuyện Ca ngợi vẻ đẹp của
Đom đóm và Giọt sương
3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, con vật.