1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo án Lớp 3 Tuần 2 - Đàm Ngân - Tiểu học Hoàng Hoa thám

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 294,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lần lượt từng nhóm kể, các học sinh trong lớp nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện của mỗi bạn trong nhóm.. - Tuyên dương học sinh kể tốt.[r]

Trang 1

TUẦN 2 Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2011

TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN

Tiết 4-5: Ai có lỗi?

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó: khuỷu, nguệch, Cô- rét- ti, En- ri- cô, làm cho, nắn nót, nổi giận, nên, lát sau, đến nỗi, lát nữa, xin lỗi, nói, vui lòng

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

2 Đọc- hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: kiêu căng, hối hận, can đảm, ngây

- Hiểu nghĩa của câu chuyện: Phải biết nhường nhịn bạn nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn ( Trả lời được các câu hỏi SGK )

3 Giáo dục: Có ý thức luyện đọc, ham học.

B Kể chuyện:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo lời kể của mình Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến, nội dung câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A ổn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh lên đọc bài: “Hai bàn

tay em”

- Học sinh lên đọc bài

- Lớp nhận xét

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

C Dạy học bài mới:

TẬP ĐỌC: Tiết 1

1 Giới thiệu bài:

- Giáo viên yêu cầu HS quan sát tranh

SGK, giới thiệu, ghi tên bài lên bảng

- HS quan sát tranh SGK, nghe giới thiệu , ghi bài

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu:

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt - Theo dõi đọc

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu trong

mỗi đoạn

- Học sinh đọc từng câu trong mỗi đoạn

Trang 2

- Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho

học sinh

- Học sinh luyện đọc lại

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu trong cả

bài

- Học sinh tiếp nối đọc từng câu trong cả bài

* Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ:

- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong

bài

- Học sinh đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

- 1 học sinh đọc đoạn 1, lớp đọc thầm

- Sửa cách ngắt giọng ở câu khó: “Tôi

đang thì/ Cô - rét - ti tôi,/ làm cho cây

bút rất xấu //

- Học sinh luyện đọc lại

- Tìm từ trái nghĩa với: “kiêu căng” - Từ trái nghĩa với: “kiêu căng” là: “khiêm

tốn”

- Nói thêm: “kiêu căng” là tự cho mình

hơn người khác

* Hướng dẫn đọc đoạn 2,3, 4, 5 - Học sinh đọc đoạn 2, 3, 4, 5

- Học sinh luyện đọc cách đối thoại

- Con hiểu thế nào là “ hối hận” - Học sinh giải thích

- Con hiểu thế nào là “can đảm”

- Con hiểu thế nào là “ngây”

- Học sinh giải thích hoặc đặt câu

- Học sinh tiếp nối đọc từng đoạn trong cả bài

* Luyện đọc theo nhóm: - Mỗi nhóm 5 học sinh lần lượt đọc từng

đoạn trong cả bài

- 2 nhóm tiếp nối nhau đọc bài trước lớp

- Nhóm khác nghe và chỉnh sửa cho nhau

* Đọc đồng thanh: - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3; 4

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Giáo viên yêu cầu - 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 1, 2

- Lớp đọc thầm đoạn 1, 2

- Câu chuyện kể về ai? - Kể về En- ri- cô và Cô- rét- ti

- Vì sao 2 bạn nhỏ giận nhau? - Vì Cô- rét- ti vô tình chạm vào khuỷu tay

En- ri- cô, làm cây bút của En- ri- cô nguyệch ra 1 đường rất xấu Hiểu lầm bạn

cố ý làm hỏng bài viết của mình, En- ri- cô tức giận và trả thù Cô- rét- ti bằng cách đẩy vào khuỷu tay của bạn

- Giáo viên: Vì hiểu lầm mà 2 bạn nhỏ

giận nhau Câu chuyện tiếp diễn như thế

nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 3

- 1 học sinh đọc đoạn 3

- Vì sao En- ri- cô hối hận, muốn xin lỗi Vì En- ri- cô hiểu lầm Cô- rét- ti ?

Trang 3

Cô- rét- ti?

- En- ri- cô có đủ can đảm để xin lỗi Cô-

rét- ti không?

- Không đủ can đảm

* En- ri- cô thấy hối hận về việc làm của

mình nhưng không đủ can đảm để xin lỗi

Cô- rét- ti Muốn biết chuyện gì sẽ sảy ra

tiếp theo, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp

- 2 bạn đã làm lành với nhau ra sao? - Học sinh trả lời

- Bố đã trách En- ri- cô như thế nào? - Bố đã trách En- ri- cô là người có lỗi đã

không xin lỗi bạn trước lại còn giơ thước doạ đánh bạn

- Có bạn nói mặc dù có lỗi nhưng En- ri-

cô vẫn có điểm đáng khen Em hãy tìm

điểm đáng khen của En- ri- cô?

- Biết thương bạn khi bạn vất vả, biết hối hận khi có lỗi và biết cảm động trước tình cảm của bạn dành cho mình

- Còn Cô- rét- ti có gì đáng khen? - Cô- rét- ti là người bạn tốt, biết quý trọng

tình bạn, biết tha thứ cho bạn khi bạn mắc lỗi, biết chủ động làm lành với bạn

4 Luyện đọc lại bài: Tiết 2

- Giáo viên yêu cầu - 1 học sinh khá đọc đoạn 3; 4; 5

- Cả lớp theo dõi bài trong sách giáo khoa

* Chia thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 học

sinh

- Các nhóm luyện đọc theo vai

- Thi đọc giữa các nhóm (2 - 3 nhóm thi)

- Nhận xét, tuyên dương

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học

sinh học tốt

KỂ CHUYỆN( 0,5 tiết )

1 Định hướng- yêu cầu:

- Giáo viên yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện

- Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại từng

đoạn của câu chuyện Ai có lỗi bằng lời của

em

- Câu chuyện trong sách giáo khoa được

kể bằng lời của ai?

- Kể bằng lời của em

* Vậy có nghĩa khi kể, con phải đóng vai

là người dẫn chuyện Muốn vậy, em cần

chuyển lời của En- ri- cô thành lời của

mình

- Yêu cầu học sinh đọc phần kể mẫu - 1 học sinh đọc bài

- Lớp theo dõi

- 1 học sinh tập kể nội dung bức tranh 1

Trang 4

2 Thực hành kể chuyện:

- Chia học sinh thành các nhóm 5 học

sinh

- Mỗi học sinh kể 1 đoạn trong bài, các học sinh trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- 1 đến 2 nhóm kể trước lớp theo hình thức tiếp nối, mỗi học sinh trong nhóm kể 1 đoạn

kể 1 đoạn chuyện tương ứng với 1 tranh minh hoạ

- Lần lượt từng nhóm kể, các học sinh trong lớp nhận xét về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện của mỗi bạn trong nhóm

- Tuyên dương học sinh kể tốt

D Củng cố :

- Qua đọc và tìm hiểu câu chuyện, em rút

ra được điều gì?

- Học sinh phát biểu

- Nhận xét tiết học

E.Dặn dò:Về kể cho người thân nghe.

TOÁN Tiết 6: Trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết cách thực hiện phép trừ các số có 3 chữ số (có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng trăm)

- Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn ( có một phép tính trừ )

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải tính.

3 Giáo dục : Cẩn thận, tự giác khi làm bài.

*BT1(cột 4,5), BT2(cột 2,3): HSKG

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: SGK

- Học sinh: SGK, vở ghi bài

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A ổn định tổ chức:

B Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập

tiết 5

- học sinh lên bảng làm bài

- Nhận xét, cho điểm

C Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục tiêu giờ dạy, ghi bảng - Nghe giới thiệu , ghi bài

2 Hướng dẫn thực hiện phép tính trừ

Trang 5

các số có 3 chữ số (có nhớ một lần):

a Phép trừ: 432 - 215 =

- Giáo viên viết phép tính lên bảng - Học sinh lên bảng đặt tính và tính, lớp

làm nháp

- Đặt tính như thế nào? - Học sinh phát biểu

- Chúng ta bắt đầu tính ở hàng nào? - Từ hàng đơn vị

- 2 không trừ được 5, ta làm thế nào? - Mượn 1 chục của 3 chục thành 12; 12 –

5 = 7 viết 7 nhớ 1

- Giáo viên giảng lại bước tính trên Nêu

2 cách nhớ sang hàng chục, thông thường

nhớ xuống dưới

- 2 học sinh nêu từng bước trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

b Phép trừ: 627 - 143 =

- Tiến hành các bước tương tự phần a

- So sánh 2 phép tính - Phép trừ: 432 – 215 = 217 là phép trừ có

nhớ 1 lần ở hàng chục

- Phép trừ: 627 - 143 = 484 là phép trừ có nhớ 1 lần ở hàng trăm

3 Luyện tập- thực hành:

Bài 1: ( Làm bảng con )

- Giáo viên nhận xét bài của học sinh

- Nêu yêu cầu của bài

- Học sinh nêu rõ cách làm

- Học sinh nhận xét

Bài 2: ( Làm vở ) - Nêu yêu cầu bài tập

- Chấm, chữa bài

- Làm bài

Bài 3: ( Làm vở ) - Học sinh đọc đề bài

- Tổng số tem của 2 bạn là bao nhiêu? -Tổng số tem của2 bạn là 335 con tem

- Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con

tem?

- Trong đó bạn Bình có 128 con tem

- Bài toán yêu cầu tìm gì? - Tìm số tem của bạn Hoa

- Chấm, chữa bài

- lớp làm vở

Giải Bạn Hoa sưu tầm được số tem là:

335 - 128 = 207 ( tem ) Đáp số: 207 tem Bài 4:( Làm nháp ) Yêu cầu: - Học sinh đọc thầm tóm tắt

-Đoạn dây dài bao nhiêu xăng-ti - mét? - Đoạn dây dài 243 cm

- Đã cắt đi bao nhiêu xăng - ti - mét? - 27 cm

- Bài toán yêu cầu tìm gì? - Đoạn dây còn lại dài bao nhiêu xăng - ti -

mét?

Trang 6

- Chữa bài

- Dựa vào tóm tắt đọc thành đề toán

- Học sinh làm bài

Giải Đoạn dây còn lại dài là:

243 - 27 = 216 ( cm) Đáp số: 216 cm

D Củng cố :

- Nhắc lại nội dung bài học

E Dặn dò: Về luyện thêm về phép tính

trừ các số có 3 chữ số (có nhớ một lần)

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2011

CHÍNH TẢ( Nghe viết)

Tiết 3: Ai có lỗi ?

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nghe - Viết đúng bài chính tả “Cơn giận lắng xuống can đảm”; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng các bài tập

2 Kỹ năng: Thực hiện tốt yêu cầu, rèn kỹ năng viết đúng.

3 Giáo dục: Có ý thức viết đúng chính tả.

II Đồ dùng dạy- học:

- Giáo viên: SGK, phấn màu

- Học sinh: Vở chính tả

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A ổn định tổ chức:

ngào, ngao ngán, hiền lành, chìm nổi, cái liềm

- Nhận xét, cho điểm

C Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu , ghi bài

Trong giờ chính tả này, các em sẽ viết

đoạn 3 bài tập đọc: “ Ai có lỗi”, sau đó làm

bài tập chính tả

- Ghi đầu bài

2 Hướng dẫn viết chính tả:

a Trao đổi về đoạn viết

- Giáo viên đọc đoạn viết 1 lần - 2 học sinh đọc lại lớp theo dõi đọc

thầm

Trang 7

- Đoạn văn nói tâm trạng En - ri - cô như thế

nào?

- Tâm trạng En - ri - cô rất hối hận

b Hướng dẫn cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu? - Có 5 câu

- Trong đoạn văn có những chữ nào viết

hoa, tại sao?

- Các chữ đầu câu và tên riêng: Cơn, Tôi, Chắc, Bỗng và Cô- rét- ti

- Tên riêng của người nước ngoài khi viết có

gì đặc biệt?

- Có dấu gạch nối giữa các chữ

c Hướng dẫn viết từ khó:

- Giáo viên đọc - Học sinh viết bảng con: Cô- rét– ti,

khuỷu tay, sứt chỉ, xin lỗi

- Giáo viên sửa lỗi - Học sinh đọc các từ trên

d Viết chính tả:

- Giáo viên đọc bài - Học sinh viết

e Soát lỗi:

- Giáo viên đọc bài 2 lần - HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì soát

lỗi

g Chấm bài:

- Giáo viên thu vở chấm một số bài

- Nhận xét bài viết của học sinh

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:( Trò chơi)

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và mẫu

- Giáo viên nêu cách chơi, luật chơi

- Giáo viên gạch chân từ đúng

- 1 học sinh đọc đề bài và mẫu

- 2 đội học sinh liên tiếp tìm từ

Ví dụ:

+ Nguệch ngoạc, rỗng tuếch, bộc tuệch, khuếch khoác, xuệch xoạc

+ Khuỷu tay, khúc khuỷu, ngã khuỵu,

- Học sinh đọc lại

Bài 3:

- GV hướng dẫn HS làm BT 3 câu a

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu 3 học sinh làm bảng, lớp làm

nháp

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh đọc đề bài

- 3 học sinh làm bảng, lớp làm nháp

- Lời giải:

+ Cây sấu, chữ xấu, san sẻ, xẻ gỗ,xắn tay áo,củ sắn

- Học sinh nhận xét

D Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Trang 8

- Về chuẩn bị bài sau.

TẬP ĐỌC

Tiết 6: Cô giáo tí hon

I Mục tiêu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng: nón, lớp, khoan thai, làm, khúc khích, ngọng líu, lớn, núng nính

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc bài với giọng chậm dãi, vui vẻ, thích thú

2 Đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: Khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính

- Hiểu nội dung của bài: Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu quý cô giáo và ước mơ trở thành cô giáo.( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

3.Giáo dục: Học sinh có ý thức chơi các trò chơi lành mạnh

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: SGK

- Học sinh: sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A ổn định tổ chức:

câu hỏi 3; 4

- Nhận xét, cho điểm

C Dạy- học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ SGK,

hỏi: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì?

- HS quan sát tranh trả lời:

- Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi “Cô giáo”

- Giới thiệu bài- ghi bảng - Nghe giới thiệu , ghi bài

2 Luyện đọc:

a Đọc mẫu: - GV đọc toàn bài với giọng nhẹ

nhàng, tình cảm, thích thú

- Học sinh đọc thầm theo

b HD đọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu, luyện phát âm từ khó, dễ lẫn: - HS đọc từng câu trong bài (đọc 2

lần)

- Giáo viên sửa lỗi phát âm

* Đọc từng đoạn, và giải nghĩa từ khó: - 3 học sinh đọc 3 đoạn lần 1

- 3 học sinh đọc 3 đoạn lần 2

- HS đọc xong 3 đoạn 2 lần, GV hỏi:

- Thế nào là “ khoan thai”? Tìm từ trái nghĩa - Khoan thai là thong thả, nhẹ nhàng

Trang 9

với “ khoan thai”?

- “ Cười khúc khích” là như thế nào?

- Đặt câu với “khúc khích”?

Trái nghĩa là vội vàng, hấp tấp

- Tiếng cười nhỏ, phát ra liên tục thể hiện sự thích thú

- HS tự đặt câu

- Em hình dung thế nào là mặt tỉnh khô?

- Giải nghĩa từ : " trâm bầu "

- Giải nghĩa từ “núng nính”

- Khuôn mặt không biểu hiện thái độ tình cảm gì?

- Cây cùng họ với bàng, mọc nhiều ở Nam Bộ

-Nói về má của em bé mập mạp

* Luyện đọc theo nhóm:

- Yêu cầu luyện đọc theo nhóm bàn - Các nhóm bàn luyện đọc bài

* Lớp đọc đồng thanh cả bài

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc lại bài - 1 HS đọc lại cả bài Lớp đọc thầm

- Bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì? - Chơi trò chơi lớp học (đóng vai cô

giáo, học sinh)

- Ai là “cô giáo”, cô giáo có mấy “học trò”, đó

là những ai?

- Bé là “cô giáo”, cô giáo có 3 “học trò”, đó là Hiển, Anh, Thanh

- Tìm những cử chỉ của cô giáo Bé làm em

thích thú?

- Học sinh nêu

- Hãy tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh của đám

học trò

- Học sinh nêu

- “Học trò” đón “cô giáo” vào lớp như thế nào? - Khúc khích đứng dậy chào

- “Học trò” đọc bài của “cô giáo” như thế nào? - Ríu rít đánh vần theo cô

- Từng học trò có nét gì đáng yêu? - Học sinh nêu

- Em có nhận xét gì về trò chơi của 4 chị em? - Trò chơi hay, lý thú, sinh động,

đáng yêu

- Theo em vì sao Bé lại đóng vai “cô giáo” đạt

đến thế?

- Vì Bé rất yêu cô giáo và muốn được làm cô giáo

theo dõi

- HS tự luyện đọc cá nhân

- 4 HS thi đọc, mỗi em đọc một đoạn Lớp bình chọn bạn đọc hay

D Củng cố, dặn dò:

- Câu văn nào trong bài có sử dụng biện pháp

so sánh?

" Làm như cô giáo, Bé đưa mắt trên tấm bảng."

- Tổng kết giờ học - Về chuẩn bị tiết sau:Chiếc áo len

TOÁN

Tiết 7: Luyện tập

Trang 10

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ hoặc có nhớ 1 lần)

- Củng cố về tìm số bị trừ, số trừ , hiệu

- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có 1 phép cộng hoặc một phép trừ )

2 Kỹ năng: rèn kỹ năng thực hiện phép tính cộng, trừ.

3 Giáo dục: Cẩn thận, kiên trì.

*BT2b, BT3(cột 1,2,3): HSKG

II Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: SGK, phấn màu

- Học sinh: SGK, vở ghi toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A ổn định tổ chức:

- GV chữa bài, nhận xét, cho điểm

C Dạy- học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu giờ học, ghi tên bài lên

bảng

- Nghe giới thiệu , ghi bài

2.Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: ( Làm bảng con )

Nêu yêu cầu của bài, hướng dẫn học sinh

làm bài

- Học sinh làm bảng con

- Học sinh nêu lại cách làm

- Lớp nhận xét

- Giáo viên chữa bài

Bài 2: ( Làm vở )

Nêu yêu cầu của bài, hướng dẫn học sinh

làm bài

- Lớp làm vở phần a

- Chấm, chữa bài

- Chữa bài

- Lớp làm nháp phần b Bài 3: ( Làm nháp )

- Bài toán yêu cầu gì? - Bài toán yêu cầu điền số thích hợp vào

ô trống

- Dòng 1 ghi gì? - Dòng 1 ghi các số bị trừ

- Dòng 2 ghi gì? - Dòng 2 ghi các số trừ

- Giáo viên đưa ra câu hỏi, học sinh nêu

lại cách tìm

- Học sinh nêu lại cách tìm các số nêu trên

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w