Thái độ: Thực hiện đúng quy định về an toàn giao thông đường bộ.. II..[r]
Trang 1- Đọc theo yêu cầu của lớp và phát âm rõ ràng một số tiếng từ khó trong bài.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Kể theo yêu cầu của lớp theo hướng dẫn của cô và các bạn
2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào tập đọc và kể chuyện
3 Thái độ: Yêu thích môn học
* QTE: Trẻ em (con trai và con gái) đều có quyền được tham gia, bày tỏ ý kiến.
II Giáo dục kĩ năng sống
- Tư duy sáng tạo (biết suy nghĩ sáng tạo trong học tập)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc (15’)
* GV đọc mẫu, hướng dẫn giọng đọc.
* Đọc câu:
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- Yêu cầu HS đọc từ khó phát âm
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
* Luyện đọc đoạn:
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
+ HD HS cách ngắt, nghỉ hơi trong câu
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn, ngắt câu dài
- Ngày xưa/ có giúp nước.// Vua hạ
Trang 2+ Cậu bé đã làm cách nào để nhà Vua
thấy lệnh của mình là vô lí?
- HS đọc đoạn 3
+ Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé
yêu cầu gì?
+ Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
- HS đọc thầm cả bài, thảo luận nhóm
đôi, trả lời câu hỏi
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
- Nội dung: Câu chuyện ca ngợi tài trí
thông minh, ứng xử khéo léo của 1
cậu bé.
*QTE: Trẻ em cả con trai và con gái
đều có quyền được tham gia, bày tỏ ý
kiến
Tiết 2 2.3 Luyện đọc lại: (10’)
- Đọc phân vai:
- GV hướng dẫn HS cách đọc phân vai
- 1 vài nhóm thi đọc phân vai
- Lớp bình chọn nhóm đọc phân vai
hay theo tiêu chí của GV
lệnh vùng nọ/ nộp một trứng/ nếu không có/ thì chịu tội.//
- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từ
- HS thi đọc trong nhóm
- Nhóm khác nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh
1, Kế tìm người tài của nhà vua.
- Vua lệnh cho mỗi làng phải nộp mộtcon gà biết đẻ trứng
- Vì gà trống không biết đẻ trứng( Lệnhvua rất vô lí )
2, Cậu bé rất thông minh.
- Cậu bé nói chuyện bố đẻ em bé vàvua cho là vô lí -> Vua phải công nhậnlệnh của mình cũng vô lí
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu vua rènchiếc kim thành con dao để xé thịtchim
- Cậu yêu cầu vua một việc vua khônglàm đựoc để mình khỏi phải thực hiệnlệnh vua
- Ca ngợi tài trí của cậu bé
Trang 3KỂ CHUYỆN (20’)
1 GV nêu nhiệm vụ
- Trong phần kể chuyện hôm nay, các
em sẽ quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn
truyện, tập kể lại từng đoạn của câu
chuyện
2 Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn
theo tranh.
- Yêu cầu HS quan sát lần lượt 3 tranh
minh họa 3 đoạn của câu chuyện, nhẩm
kể chuyện
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau, quan sát
tranh và kể 3 đoạn của câu chuyện
+ Trước mặt vua cậu bé đã làm gì?
+ Thái độ của nhà vua ntn?
+ Cậu bé yêu cầu sứ giả làm gì?
+ Thái độ của nhà vua thay đổi ntn?
- Cả lớp, giáo viên nhận xét
* 2 HS kể lại toàn bài
- GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố dặn dò (5’)
+ Câu chuyện ca ngợi ai?
+ Câu chuyện có mấy nhân vật? Em
thích nhân vật nào? Vì sao?
- Dặn HS về kể lại câu chuyện cho
người thân nghe Chuẩn bị bài sau
- Cậu bé khóc ầm ĩ và bảo bố cậu đẻ
em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậuxin không được nên bị bố đuổi đi
- Vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo,dám đùa với vua
- 2 HS lên kể toàn bài theo giọng từngnhân vật
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 4- HS làm theo yêu cầu chung và biết đọc rõ ràng các số có 3 chữ số
2 Kĩ năng: Củng cố kỹ năng đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số
3 Thái độ: Giáo dục HS vui thích học toán
III Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ có ghi nội dung bài tập
- HS: VBT
IV Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Viết theo mẫu:
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
quy luật như thế nào?
- Đổi chéo vở kiểm tra, báo cáo kết
quả
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Điền dấu >, <, = ?
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng – Lớp làm bài vào vở
Một trăm sáu mươi
Một trăm sáu mươi mốt
Năm trăm năm mươi lămSáu trăm linh một
160
354 307
- HS đọc yêu cầu của bài:
- Nêu quy luật của dãy số
Trang 5- Về nhà làm bài trong vở bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài, 2 HS lên bảng làm + Số lớn nhất: 735
+ Số bé nhất: 142
- HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở
1 Kiến thức: Biết cách tính cộng trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) và giải toán
có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
2 Kĩ năng: HS làm theo yêu cầu của lớp và luyện đọc đề theo yêu cầu của cô.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra bài đã giao ở tiết 1
- Nhận xét, chữa bài
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính nhẩm
- 3 HS làm trên bảng
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 6- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS lên bảng làm + cả lớp
- Gọi 1 HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét
Bài 3: Giải bài toán:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán cho ta biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
Bài 4: Giảm tải
Bài 5: Trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn cách chơi, phổ biến
luật chơi
- Chọn 6 em, mỗi em chọn 1 số hoặc
dấu trên bảng con
- Khi nghe lệnh của GV 6 em tự điền
nhanh vào phép tính đúng
- GV cho HS nhận xét
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Ôn tập thêm cộng trừ các số có 3 chữ
số (không nhớ) và giải thích bài toán
nhiều hơn, ít hơn
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
- Chữa bài
- Với các số 542, 500, 42 và các dấu+, - , =
Trang 7III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Yêu cầu HS kiểm tra đồ dùng
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn tập chép
+ Trao đổi về nội dung đoạn chép
- GV đọc đoạn chép trên bảng, yêu cầu HS
đọc lại
Hỏi: Đoạn văn cho chúng ta biết chuyện gì?
- Cậu bé nói như thế nào?
- Cuối cùng nhà Vua xử lý ra sao?
+ Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn có lời nói của ai?
- Lời nói của nhân vật được viết như thế
- Yêu cầu HS đọc các từ trên
- Theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
Bài 3: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Kiểm tra bút chì, bảng, phấn, giẻ
Trang 82 Kĩ năng: Thực hiện tính, giải bài toán có lời văn thành thạo.
3 Thái độ: HS cẩn thận khi làm bài.
Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi 1 HS làm bảng
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 2: Điền dấu
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Trang 9- GV hướng dẫn cách làm
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chữa bài Chốt
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- HS đọc yêu cầu bài
* SDNLTK&HQ: Tàu thuỷ chạy trên sông, biển, cần xăng, dầu Khi tàu chạy
khói của nhiên liệu chạy tàu được thải qua hai ống khói Cần sử dụng tàu thuỷ tiếtkiệm xăng, dầu
II Đồ dùng dạy – học:
- Mẫu tàu thuỷ hai ống khói đã gấp sẵn.
- Tranh quy trình gấp tàu thủy hai ống khói.
- Giấy nháp, giấy thủ công Bút màu, kéo thủ công.
III Các hoạt động Dạy – Học
1 Ổn định tổ chức lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (4p)
- Kiểm tra dụng cụ, đồ dùng học tập của
- HS quan sát mẫu, nhận xét đặcđiểm, hình dáng của tàu thuỷ
Trang 10- GV liên hệ thực tế về tác dụng của tàu
thuỷ – SGV tr.191
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu.
Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông
- GV gợi ý để HS nhớ lại cách cắt tờ giấy
hình vuông
Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và 2 đường
dấu gấp giữa hình vuông – SGV tr.192
- Lưu ý: không quy định số ô vuông của tờ
* SDNLTK&HQ: GV cho HS tự liên hệ
với địa phương nơi mình sinh sống, nêu
tên các phương tiện chạy trên sông mà tiết
kiệm nhiên liệu
4 Cũng cố, Dặn dò: (5p)
- Nhận xét giờ học
- HS suy nghĩ tìm ra cách gấp tàuthuỷ
- HS lên bảng thực hiện
- 1, 2 HS lên bảng thao tác lại cácbước gấp
- Quan sát thao tác của GV
- HS tập gấp tàu thuỷ hai ống khóibằng giấy nháp
- Về nhà các em tiếp tục gấp lạinhiều lần
- Biết giải bài toán về “tìm x”, giải toán có lời văn (có một phép trừ)
2 Kĩ năng: Vận dụng vào làm được các bài tập
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
- HS: VBT
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- HS chữa BT 2, 4 SGK
- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương HS
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới:
Trang 11Khối lớp 1, lớp 2 có tất cả bao nhiêu?
Trong đó khối lớp 1 có bao nhiêu?
Vậy muốn tính số HS lớp 2 ta phải làm gì?
- HS làm bài
- Chữa bài và nhận xét
c Trò chơi: “Ai nhanh mắt”
* Luật chơi: Khi nghe lệnh, HS điền nhanh
kết quả đúng, thời gian 3 phút
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ
- Phát âm được một số từ khó trong bài
- Hiểu nội dung: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài)
2 Kĩ năng: Học thuộc lòng bài thơ
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện: Cậu bé
thông minh
- Nhận xét, tuyên dương
- 2 HS kể
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 12B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc
- Theo dõi HS đọc, chỉnh sữa lỗi phát âm
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải
* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:
- GV yêu cầu đọc khổ thơ theo nhóm
- Theo dõi HS đọc bài theo nhóm
- HS đọc đồng thanh bài thơ
2.2 Hướng dẫn tìm hiểu bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm khổ 1 và trả lời
câu hỏi
- Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?
- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của
bé qua hình ảnh so sánh trên?
- Thảo luận nhóm:
- Những hình ảnh nào trong bài thơ nói
lên hai bàn tay rất thân thiết với bé?
- Em thích khổ thơ nào?
2.3 Học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu HS học thuộc lòng đoạn, cả bài
- Tổ chức thi đọc học thuộc lòng
- GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Bài thơ được viết theo thơ nào?
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- HS đọc nối tiếp câu
- Hai bàn tay bé rất đáng yêu và có ích
- Khi bé học: bàn tay siêng năng làm những hàng chữ nở hoa trên giấy
Trang 13Bài 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
2 Kĩ năng
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ
- HS biết bảo vệ cơ quan hô hấp của bản thân
3 Thái độ: Giáo dục HS biết bảo vệ sức khỏe
II Đồ dùng dạy học
- GV: Hình trong sách giáo khoa, phiếu học tập
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Kiểm tra đồ dùng, sách vở của HS
- GV nhận xét
B Bài mới (27p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
* HĐ 1: Cử động, hô hấp.
- GV phát phiếu học tập
- GV cho HS đứng lên và theo dõi lồng
ngực của mình khi ta hít vào thở ra
- GV cho HS hoàn thành phiếu
- GV cho các nhóm kiểm tra nhau
- GV chữa bài và kết luận
* HĐ 2: Cơ quan hô hấp.
- Hoạt động nào của cơ thể giúp chúng
ta hoạt động thở ?
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK
- GV cùng cả lớp chữa bài và chốt lại ý
đúng
* HĐ 3: Đường đi của không khí
- GV yêu cầu HS quan sát hình 3 SGK
- Hình nào minh hoạ đường đi của
không khí khi ta hít vào ?
- Hình nào minh hoạ đường đi của
- Vậy cơ quan hô hấp đối với chúng ta
- Các tổ trưởng kiểm tra báo cáo
- HS thực hiện theo yêu cầu, 1 số HSphát biểu, HS khác nhận xét
- HS trả lời, nhận xét
Trang 14quan trọng như thế nào ?
- Hiểu được tại sao nên thở bằng mũi mà không thơ bằng miệng
- Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thởkhông khí có nhiều khói bụi, khí các bo níc đối với sức khỏe con người
2 Kĩ năng: Vận dụng tốt vào làm các bài tập và thực tiễn cuộc sống
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát, tổng hợp thông tin khi thở bằngmũi, vệ sinh mũi
- Phân tích đối chiếu để biết được vì sao nên thở bằng mũi mà không nên thở bằngmiệng
III Đồ dùng dạy học:
- GV: Các hình trong SGK trang 7, gương soi
- HS: SGK, VBT
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Kiểm tra bài “Hoạt động thở và hô hấp”
- Cơ quan hô hấp gồm những bộ phận
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Lắng nghe GV giới thiệu bài
- Lớp tiến hành phân nhóm theo yêucầu của GV
- Các nhóm cứ hai em thành một
Trang 15trong lỗ mũi hoặc quan sát lỗ mũi của bạn
để trả lời câu hỏi của GV
- Các em nhìn thấy cái gì trong mũi?
- Khi bị sổ mũi em thấy có gì chảy ra từ
hai lỗ mũi?
- Hàng ngày dùng khăn lau trong mũi em
thấy trong khăn có gì?
- Tại sao thở bằng mũi lại tốt hơn thở
bằng miệng?
* KNS: Phân tích đối chiếu để biết được
vì sao nên thở bằng mũi mà không nên thở
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu hai em cùng quan sát các hình 3,
4, 5 trang 7 sách giáo khoa thảo luận
- Bức tranh nào thế hiện không khí trong
- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không
khí nơi có nhiều khói bụi?
- Thở không khí trong lành có lợi gì?
- Thở không khí nhiều khói bụi có hại gì?
* KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông
- Dặn về nhà học và xem trước bài mới
cặp thảo luận để tìm hiểu nội dungbài
- Khi soi gương ta thấy trong mũi cónhiều lông mũi
- Khi bị sổ mũi có nhiều nước mũichảy ra
- Khi dùng khăn lau trong mũi tathấy có bụi bẩn …
- Vì thở bằng mũi có lông mũi cánbớt bụi
- Lớp lắng nghe GV kết luận ýchính của bài
- Từng cặp quan sát tranh và trả lờicâu hỏi theo tranh
- HS lên trình bày kết quả thảo luậntrước lớp
- Thở không khí trong lành giúpchúng ta khỏe mạnh
- Không khí nhiều khói bụi rất cóhại cho sức khỏe
- HS đọc lại “ Bóng đèn tỏa sáng”
- HS nêu nội dung bài học
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (T1)
Trang 16I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS đọc lưu loát, hiểu nội dung bài tập đọc Tài thơ của cậu bé Đôn
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung và ý nghĩa hàm ẩn của câu chuyện Ca ngợi về tài làm thơ của Lê Qúy Đôn
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
* Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc nối tiếp từng câu
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS theo dõi đọc thầm toàn bài
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu (1,2 lượt) Sau đó HS tiếp tục đọc nối tiếp câu cho đến hết bài
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trongbài (mỗi đoạn đọc 2 lượt)
- Sau khi HS đọc xong 1 đoạn nào đó
- Cho HS đọc cá nhân (đồng thanh)những câu dài, câu khó đọc
- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trongnhóm HS trong nhóm nghe, nhận xét,sửa cho bạn
- Đại diện các nhóm thi đọc cá nhântừng đoạn
- Học sinh khác nghe, nhận xét, bìnhchọn nhóm đọc tốt nhất
Trang 17Câu e: Liu điu, thẹn đèn, hổ lửa, ráo mép, hổ mang.
Câu g: Lê Qúy Đôn là nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa.
- HS nêu nội dung câu chuyện
1 Kiến thức: Biết cách thực hiện phép tính cộng các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần
sang hàng chục hoặc sang hàng trăm)
2 Kĩ năng: Tính được độ dài đường gấp khúc.
3 Thái độ: Ham thích học Toán
II Đồ dùng dạy - học
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT
III Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương HS
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
* 5 cộng 7 bằng 12,viết 2 nhớ 1,
* 3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6,viết 6
* 4 cộng 1 bằng 5 viết 5
- HS làm tương tự
- HS cùng thực hiện
- HS ghi nhớ