Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học , năng lực giải quyết vấn đề (phân tích đề , lập dàn ý chi tiết cho đề bài), năng lực sáng tạo ),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lậ[r]
Trang 1Ngày soạn: 4/9/2020
Ngày giảng: 7+10 /9/2020
CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ THƯỜNG GẶP TRONG VĂN BẢN
Tiết 1: NHÂN HOÁ
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
-Củng cố lại hệ thống kiến thức về phép tu từ nhân hoá
- Khái niệm nhận diện và vận dụng lí thuyết vào làm BT
2 Kĩ năng: Bồi dưỡng tư duy ngôn ngữ, tư duy khoa học
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức sử dụng các biện pháp tu từ chính xác
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học , năng lực giải quyết vấn đề (phân tích đề , lập dàn ý chi tiết cho đề bài), năng lực sáng tạo ),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác năng lực giao tiếp
B Phương tiện thực hiện
- GV: TLTK, giáo án
- HS: Vở ghi
C Phương pháp:
Phân tích ngữ liệu, nhóm, vấn đáp, thực hành có hướng dẫn, KT động não
D Tiến trình giờ dạy học và giáo dục
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: Thế nào là so sánh? Tác dụng của so sánh?
Có mấy kiểu so sánh
Đáp án:
3.Bài mới:
Hoat động (1’) : Khởi động: Phương pháp thuyết trình
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP: thuyết trình
- HTTC:
Hoat động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: (11’)
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS tìm hiểu
thế nào là nhân hoá, có mấy kiểu
nhân hóa
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật, PP:thuyết trình
I Nhân hoá
Nhắc lại khái niệm nhân hoá 1 Khái niệm
- Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối bằng những từ vốn để gọi hoặc tả
Trang 2VD: Lão miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại sống hoà thuận với nhau như trước
Có những kiểu nhân hoá nào? VD? 2 Kiểu nhân hoá
- Dùng những TN vốn gọi người để gọi vật
VD: Chú mèo mà trèo cây cau Hỏi thăm chú chuột…
Chú chuột…
……… chú mèo
- Dùng những vốn TN để chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động , tính chất của vật,
VD: Gậy tre, chông tre, chống lại sắt thép của kẻ thù Tre xung phong vào xe tăng, đại bác…
- Trò chuyện với vật như với người… VD: Núi cao chi lắm núi ơi
Núi che mặt trời chẳng thấy người thương
HĐ 2 -22’
*Hoạt động luyện tập, vận dụng
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập
- Hình thức: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật: KT động não
- PP nhóm, thực hành có hướng
dẫn
V Luyện tập
Tìm những TN thể hiện phép nhân hoá
trong các VD sau?
Bài tập 1:
a Thuyền về có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
b Bùng bong, bùng bong Bác Nổi Đồng múa lên ở trên chạn
c Sùng vẫn thức vui mới giành 1 nửa Nên bâng khuâng sương biếc nhớ người đi
d Có những anh cò gầy vêu vao ngẩy bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn sếch mỏ, chẳng được miếng nào
Trang 3XĐ từ ngữ nhân hoá trong BT? BT2:
Cho biết tác dụng của nó? Dòng sông mặc áo
Dòng sông mới điệu làm sao Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha Trưa về trời rộng bao la
Áo xanh sông mặc như là mây bay Chiều chiều thơ thẩn áng mây Cài lên màu áo hây hây sáng vàng Đêm thêu trước ngực vầng trăng Nến nhung túm trăm ngàn sao lên Đặt câu có sử dụng phép nhân hoá? Bài tập 3:
HS làm Viết đoạn văn khoảng 5 câu với ND
tuỳ chọn, trong đó sử dụng phép nhân
hoá
Bài tập 4:
HS làm
4 Củng cố: 3p
* Hoạt động mở rộng, sáng tạo
Cho VD có sử dụng phép nhân hoá?
VN học bài Tìm phép nhân hoá trong các văn bản đã học Nêu tác dụng của nó
5 HDHSVN: 2p
- Viết đoạn văn khoảng 7 dòng ( chủ đề tự chọn có sử dụng BP tu từ Nhân hóa)
- Ôn lại khái niệm Ẩn dụ
E Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ký duyệt