- Vì trong tâm trạng dạt dào cảm xúc, người mÑ nh thÊy m×nh trÎ l¹i, thÊy tuæi th¬ cña mình sống dậy … Hơn thế nữa, người mẹ còn mong muốn cái ấn tượng đẹp đẽ ấy còng sÏ kh¾c s©u vµo t©[r]
Trang 1GIáO áN ngữ văn lớp 7 - TUầN 1
Ngày soạn: 20 /8 / 2010
Tiết 1: Cổng trường mở ra
(Lí Lan)
A/ Mục tiêu : Giúp HS:
1 Kiến thức: Cảm nhận được những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha mẹ đối với con
cái Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng từ ghép, bước đầu biết cách liên kết khi xây dựng văn
bản viết
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu mái trường thân yêu.
B / Chuẩn bị :
* HS: Đọc và soạn bài trước ở nhà
* GV: Máy chiếu hoặc bảng phụ
C / Phương pháp và KT dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, Nêu và giải quyết vấn đề, Thuyết trình
- KT động não
D / Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài và dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới :
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Tuổi thơ của mỗi người thường gắn với mái trường, thầy cô, bè bạn Trong muôn vàn những kỉ niệm thân thương của tuổi học trò, có lẽ kỉ niệm về ngày chuẩn bị đến trường đầu tiên là rất sâu đậm khó quên Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu được tâm trạng của một con người trong thời khắc đó
* Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:
- Mục tiêu: Nắm được các kiến thức cơ
bản về tác giả tác phẩm.
- PP và KT dạy học: KT động não, vấn
đáp.
? "Cổng trường mở ra" là tác phẩm của
ai?
? Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, em cho
biết ở VB này tác giả viết về cái gì ? Việc
gì?
- Tâm trạng của một người mẹ trong đêm
chuẩn bị cho con bước vào ngày khai
trường đầu tiên
? Theo em "Cổng trường mở ra" thuộc
kiểu VB nào? Vì sao em biết?
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giải.
- Taực giaỷ: Lí Lan.
2 Tác phẩm.
- Thuộc kiểu VB nhật dụng
- Thể loại bút kí
Trang 22
-* GV chốt:
- Kiểu VB : nhật dụng
- Thể loại : Bút kí - biểu cảm
* Hoạt động 3: Đọc, hiểu văn bản.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu : Giọng
đọc nhẹ nhàng, thủ thỉ, tâm tình
- Hai HS đọc tiếp
- GV nhận xét và lưu ý HS một vài chú
thích
? Em hãy xác định bố cục của VB này ? ý
chính của mỗi phần ?
- HS xác định bố cục:
- GV chốt: VB gồm 2 đoạn
? Căn cứ vào nội dung của VB, cho biết
n/vật chính là ai? Vì sao?
* HS xác định:
- Nhân vật chính: Người mẹ, đứa con =>
vì hầu hết mọi suy nghĩ, tâm trạng của
n/vật trong VB là của người mẹ
? Người kể chuyện ở ngôi thứ mấy?
* HS suy nghĩ trả lời:
- Ngôi thứ nhất
? Trong đêm đầu tiên trước ngày khai
trường của con, nhìn đứa con đang ngủ,
bà mẹ hiểu tâm trạng của con mình ntn?
tìm những biểu hiện cụ thể?
* GV chốt: Cảm nhận được sâu sắc diễn
biến tâm trạng của con: Háo hức, thanh
thản
? “Háo hức” là từ diễn tả trạng thái tình
cảm ntn ? Tìm những từ đồng nghĩa ?
- Trạng thái tình cảm vui, phấn khởi khi
nghĩ đến một điều hay và nóng lòng
muốn làm ngay
- Từ đồng nghĩa : náo nức , khấp khởi …
? Vậy còn tâm trạng của người mẹ ra
sao?
* HS thảo luận theo nhóm:
* GV dùng bảng phụ:
? Theo em điều gì khiến người mẹ thao
thức, suy nghĩ, không ngủ được?
1 Lo cho con
2 Giúp con chuẩn bị đồ dùng
II Đọc, hiểu văn bản:
1 Đọc.
- HS đọc văn bản
2 Ttìm hiểu chú thích.
- HS giải nghĩa các từ khó:
+ Chú thích : 3,5,6 ( từ đồng nghĩa) + Chú thích : 1,4,10 ( từ Hán Việt )
3 Bố cục
- Đoạn 1: Từ đầu … đến ngày đầu năm học + ND: Tâm trạng của 2 mẹ con trong buổi tối trước ngày khai giảng
- Đoạn 2: Thực sự mẹ không lo lắng … đến hết
+ ND: ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của mẹ
4 Phân tích.
a Diễn biến tâm trạng của người mẹ trong
đêm trước ngày khai trường của con.
- Cảm nhận được sự quan trọng của ngày
đầu tiên đến trường
- Như thấy mình đã lớn
- Giúp mẹ … giấc ngủ đến dễ dàng
Trang 33 Dọn dẹp nhà cửa, làm một vài việc lặt
vặt cho riêng mẹ
4 Mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về tương lai
của con, vừa bâng khuâng nhớ về ngày
khai trường năm xưa của mình
? Trong tâm trạng trước ngày khai trường
ấy, những kỉ niệm nào về tuổi ấu thơ của
người mẹ là sâu đậm nhất?
* HS tìm chi tiết - trả lời
? Tại sao bà mẹ lại nhớ về ngày đi học
đầu tiên trong đêm trước ngày khai
trường của con ?
* HS tìm chi tiết - trả lời (Thảo luận
nhóm)
? Để diễn tả sâu sắc tinh tế diễn biến tâm
trạng của n/vật, t/giả đã dùng những từ :
“háo hức, trằn trọc, xao xuyến, hồi hộp,
hốt hoảng, nôn nao”… những từ đó thuộc
từ loại nào ?
? Những động từ này thường được sử
dụng trong thể loại nào? Nhằm mục đích
gì ?
- Trước ngày khai trường của con người
mẹ không chỉ nhớ về kỉ niệm ấu thơ của
mình mà còn liên tưởng tới ngày khai
trường ở nước Nhật Em hãy đọc đoạn
văn này
* HS tìm và đọc đoạn văn
“Mẹ nghe …sau này”
? Từ sự liên tưởng ấy bà mẹ còn suy nghĩ
đến vấn đề gì ? Mong ước điều gì ?
* GV chốt: Suy nghĩ về vai trò to lớn của
sự nghiệp giáo dục, của nhà trường
* GV dùng bảng phụ:
? Trong những câu văn sau, câu văn nào
thể hiện tập trung nhất suy nghĩ của
người mẹ về tầm quan trọng của nhà
trường với thế hệ trẻ?
A Mẹ nghe nói … tươi vui
B Tất cả quan chức … lớn nhỏ
C Các quan chức … học sinh
D Thế giới này … sẽ mở ra
- HS suy nghĩ lựa chọn câu trả lời đúng:
- Người mẹ thao thức, suy nghĩ, không ngủ được
b ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của người mẹ.
- Tiếng đọc bài trầm bổng
- Bà ngoại dắt mẹ tới trường
- Vì trong tâm trạng dạt dào cảm xúc, người
mẹ như thấy mình trẻ lại, thấy tuổi thơ của mình sống dậy … Hơn thế nữa, người mẹ còn mong muốn cái ấn tượng đẹp đẽ ấy cũng sẽ khắc sâu vào tâm hồn con, truyền cho con những cảm xúc xao xuyến khi nhớ
về ngày đầu tiên đến trường của mình, một ngày vô cùng quan trọng đối với cuộc đời mỗi con người
- Thuộc từ loại : động từ chỉ trạng thái
- Trong thể loại tự sự => Nhằm miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật
- Bà mẹ suy nghĩ về vai trò to lớn của sự nghiệp giáo dục, của nhà trường với thế hệ trẻ
Trang 44
-* Đáp án : D
? Vậy đã 7 năm bước qua cánh cổng
trường, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?
- Mái trường là nơi nuôi dưỡng tri thức,
bồi đắp tâm hồn, chắp cánh cho ước mơ
của thế hệ trẻ
? Có ý kiến cho rằng: Người mẹ trong
bài văn này, người mẹ đang tâm sự với
con, nhưng lại có ý kiến cho rằng bà mẹ
đang tâm sự với chính mình ý kiến của
em ntn?
* HS thảo luận - phát biểu
* GV nhấn mạnh:
Xuyên suốt bài văn, n/vật người mẹ là
n/vật tâm trạng, ngôn ngữ độc thoại nội
tâm là chủ đạo Cho nên người mẹ nói
thầm với con cũng là đang nói thầm với
mình, với mọi người như một thông điệp:
Hãy dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho
tuổi thơ, cho sự nghiệp giáo dục, bởi: Trẻ
em hôm nay, thế giới ngày mai
? Qua tìm hiểu bài văn trên, em thấy
nhân vật người mẹ là người ntn?
* HS nêu cảm nghĩ - nhận xét
* GV chốt: Là người mẹ thương yêu,
quan tâm đến con
? Trong tác phẩm văn học nào em đã học
cũng có h/ả bà mẹ như vậy?
- Bà mẹ Mạnh Tử trong tác phẩm “Mẹ
hiền dạy con”
? Bài văn được viết theo những phương
thức biểu đạt nào ?
* GV hướng dẫn HS tổng kết
? Qua tìm hiểu VB “Cổng trường mở ra”
em thấy tác phẩm có những thành công
gì về nghệ thuật ? (cách viết, lời văn)
* HS dựa vào phần (ghi nhớ) trả lời:
? Qua VB này, em hiểu được những điều
gì?
- GV gọi 1 HS đọc phần ( ghi nhớ )
*Hoạt động 4 Luyện tập.
- GV hướng dẫn HS luyện tập
- Bài tập 2 GV yêu cầu HS viết đoạn văn
- Đó là thế giới của những điều hay lẽ phải
ở tình thương và đạo lí làm người Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí thú, kì diệu Đó là thế giới của tình bạn, tình thầy trò cao đẹp thuỷ chung Đó là thế giới của những ước mơ và khát vọng bay bổng
- Người mẹ nói thầm với con nhưng cũng là
đang nói thầm với mình, với mọi người như
là một thông điệp
- Người mẹ rất yêu thương, quan tâm với con, biết nâng niu những kỉ niệm đẹp đẽ
- PTBĐ : Tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm
4 Tổng kết:
- Cách viết như nhật kí
- Lời văn tha thiết, sâu lắng, nhỏ nhẹ
+ Tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con
+ Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người
* Ghi nhớ: (SGK - tr - 9) III Luyện tập:
1) Bài tập 1: (tr - 9)
- 2 HS trả lời ý kiến riêng của mình
Trang 5khoảng 5 - 6 câu …
- GV nhận xét bổ sung
2) Bài tập 2:
- 2 HS đọc đoạn văn mình viết
* Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.
4 Củng cố: (GV dùng bảng phụ)
? Trong những nội dung sau, nội dung nào là nội dung chính được biểu hiện trong văn bản “Cổng trường mở ra”?
A Miêu tả quang cảnh ngày khai trường
B Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ
C Tái hiện lại những tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp 1 của con
D Cả A, B, C đều đúng
* HS chọn đáp án : C
5 Dặn dò:
- Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên của em
- Đọc bài đọc thêm “Trường học”
- Làm và hoàn thiện bài tập 2 ( SGK - TR9)
- Soạn bài: “Mẹ tôi”
Tiết 2: Mẹ tôi
(Trích: Những tấm lòng cao cả _ ét - môn - đô đơ A - mi - xi)
A / Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu và thấm thía những tình cảm sâu nặng, thiêng liêng của
cha mẹ đối với con cái và con cái đối với cha mẹ
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và cảm nhận văn bản.
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thương và kính trọng cha mẹ.
B / Chuẩn bị :
* HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà
* GV : Bảng phụ
C / Phương pháp và KT dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, Nêu và giải quyết vấn đề, Thuyết trình
- KT động não
D / Tiến trình dạy học :
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài “ Cổng trường mở ra ” là gì ?
+ Tấm lòng yêu thương, t/cảm sâu nặng của người mẹ
+ Vai trò to lớn của nhà trường
- GV kiểm tra việc viết đoạn văn ở tiết trước của học sinh
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào chúng ta cũng ý thức được điều đó Chỉ
Trang 66
-những khi mắc phải -những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta thấy một bài học như thế
* Hoạt động 2 Tìm hiểu chung.
* GV gọi HS đọc chú thích - SGK
? Em hãy cho biết vài nét về t/giả ?
? Nêu xuất xứ, vị trí của bài văn này ?
? Theo em VB “Mẹ tôi” thuộc kiểu loại VB nào?
* Hoạt động 3 Đọc, hiểu văn bản
* GV hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu:
- Những lời bố nói trực tiếp với con: giọng chân
thành, nghiêm khắc
- Những lời bố nói về mẹ: giọng tha thiết, trân
trọng
- 2 HS lần lượt đọc tiếp
* HS giải thích các từ khó qua phần chú thích
* GV kiểm tra việc tìm hiểu chú thích của HS
? Giải thích các từ : khổ hình, vong ân bội nghĩa,
bội bạc?
* HS thảo luận - phát biểu
- Nhan đề do tác giả đặt
- Đọc kĩ ta sẽ thấy tuy bà mẹ k0 xuất hiện trực tiếp
nhưng đó lại là tiêu điểm mà các n/vật và chi tiết
hướng tới để làm sáng tỏ Qua bức thư người bố
gửi con, người đọc thấy hiện lên rất rõ h/ả người
mẹ
* HS phát hiện các chi tiết qua SGK
? VB là 1 bức thư người bố gửi cho con, nhưng tại
sao t/giả lại lấy nhan đề là “Mẹ tôi” ?
? Nhân vật người mẹ xuất hiện trực tiếp hay gián
tiếp? Qua lời của ai?
? Trong truyện có những h/ả, chi tiết nào nói về
người mẹ?
* GV dùng bảng phụ:
? Qua những chi tiết đó, em hãy cho biết trong
những ý sau, ý nào nói đúng về người mẹ của
En-ri-cô ?
A Rất chiều con
B Rất nghiêm khắc với con
C Yêu thương và hi sinh tất cả vì con
D Cả A, B, C đều đúng
* HS thảo luận và đưa ra đáp án:
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả.
- ét- môn-đô đơ A-mi-xi (1864 - 1908)
- Nhà văn I-ta-li-a ( ý )
2 Tác phẩm.
- Trích trong bài : “ Những tấm lòng cao cả”( 1886 )
- Thuộc kiểu VB : Thư từ - biểu cảm
II Đọc, hiểu văn bản.
1 Đọc, tìm hiểu chú thích.
- Khổ hình, vong ân bội nghĩa, bội bạc
2 Tìm hiểu văn bản.
a Hình ảnh người mẹ.
- Xuất hiện gián tiếp qua lời kể của người cha
- Mẹ thức suốt đêm, quằn quại khóc nức nở, người mẹ sẵn sàng … cứu sống con
Trang 7 Đáp án : C
* GV chốt: Là người mẹ rất yêu thương con, sẵn
sàng hi sinh vì con
? Trong những VB nào đã được học, cũng cho em
thấy h/ả những người mẹ như vậy?
* GV chuyển ý : Với người mẹ như vậy nên khi
En-ri-cô mắc lỗi với mẹ, thái độ của người bố ra
sao , chúng ta cùng tìm hiểu
? Khi En-ri-cô mắc lỗi với mẹ, người bố có thái độ
ntn? Tìm những chi tiết biểu hiện cụ thể?
? En-ri-cô mắc lỗi như thế nào khiến bố có thái độ
đó?
? Trong câu văn “sự hỗn láo … như nhát dao đâm
vào tim bố vậy” t/giả sử dụng biện pháp tu từ gì?
Tác dụng?
? Với tâm trạng như vậy, nhưng trước lỗi lầm của
En-ri-cô người bố đã có cách xử sự ntn? (trò
chuyện hay quát mắng, đánh đập)
? Qua cách xử sự đó, người bố đã dạy cho
En-ri-cô bài học gì ?
? Qua đó em thấy bố của En-ri-cô là người ntn ?
* HS tự bộc lộ và nêu cảm nghĩ
* GV chốt: Là người nghiêm khắc trong việc giáo
dục con
? Qua lỗi lầm của En-ri-cô trong bài văn, theo em
làm con phải ntn với cha mẹ?
* HS thảo luận và phát biểu
* GV chốt:
Qua đó ta thấy t/cảm yêu thương, kính trọng
cha mẹ là t/cảm thiêng liêng hơn cả
? Qua bức thư, em hiểu t/cảm của người bố dành
cho mẹ và En-ri-cô ntn ?
? Theo em vì sao người bố k0 trực tiếp nói với
En-ri-cô mà lại viết thư ?
? Em có nhận xét gì về lời lẽ, giọng điệu của
người bố trong bức thư ? (lời văn, cách dùng từ
ngữ)
* HS thảo luận và nêu nhận xét
* GV chốt: Phương thức biểu cảm, viết thư - nghị
luận
? Theo em điều gì đã khiến En-ri-cô “vô cùng xúc
động” khi đọc thư bố ?
(Hãy tìm hiểu và lựa chọn những lí do mà em cho
b Thái độ của người bố với En- ri- cô.
- Buồn bã, tức giận đau đớn (như nhát dao đâm vào tim bố)
- Biện pháp so sánh=> Diến tả sự tức giận, đau đớn đến tột cùng
- Người bố phân tích, giảng giải, yêu cầu kiên quyết, nghiêm khắc
=> Dạy cách ứng xử, giao tiếp với mọi người phải lễ phép
- Phải biết kính trọng và ghi nhớ công lao to lớn của cha mẹ
- Phải biết nhận ra lỗi lầm và sửa chữa
- Với người mẹ: yêu quý trân trọng những phẩm chất cao đẹp của mẹ
- Với En-ri-cô: yêu thương quan tâm nhưng cũng rất kiên quyết, nghiêm khắc
- Vì viết thư vừa giữ được sự kín
đáo tế nhị vừa k0 làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng (xấu hổ khi nghe nói trực tiếp)
- Lời văn nhẹ nhàng, tha thiết
- Từ ngữ biểu cảm được dùng nhiều lần:
“ En-ri-cô của bố ạ ! …” => thể hiện t/cảm yêu mến gần gũi, chân thành
Trang 88
-là đúng ở câu hỏi 4 : SGK - tr 12)
* HS đọc và lựa chọn đáp án : ( a,c,d )
? Em rút ra được những điều gì qua việc tìm hiểu
VB trên?
* HS dựa vào phần (Ghi nhớ) để khái quát:
* GV chốt: gọi HS đọc mục Ghi nhớ
* Hoạt động 4: Luyện tập.
- Mục tiêu: Luyện tập củng cố các kiến thức có
liên quan.
- PP và KT dạy học: Động não.
- GV yêu cầu HS chọn và đọc đoạn văn
- GV yêu cầu HS nhớ và kể lại 1 sự việc: có thể HS
kể những sự việc khác nhau, xong cần phải rút ra
được bài học phù hợp với nội dung VB “Mẹ tôi”
c Thái độ của En-ri-cô khi đọc thư của bố.
3 Tổng kết:
- Lời văn nhẹ nhàng
- Từ ngữ biểu cảm
+ Tình yêu thương của cha mẹ đối với con cái
+ Tình yêu thương kính trọng cha
mẹ là t/cảm thiêng liêng
* Ghi nhớ (SGK)
IV Luyện tập.
1 Bài tập 1.
2 Bài tập 2.
* Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò.
4 Củng cố:
- Hãy đọc một số câu ca dao, tục ngữ nói về công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái “ Công cha như núi Thái Sơn ” …
5 Hướng dẫn về nhà:
- Sưu tầm những bài ca dao, tục ngữ, thơ nói về tình cảm của cha mẹ với con cái
- Học Ghi nhớ để nắm chắc nội dung bài học
- Đọc bài đọc thêm “Thư gửi mẹ”
- Soạn bài: “Từ ghép”
Tiết 3: Từ Ghép
A / Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép
đẳng lập Hiểu được ý nghĩa của các loại từ ghép
2 Kỹ năng: Giải thích được cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép Vận dụng từ ghép trong nói
viết
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ ghép trong nói viết.
B / Chuẩn bị :
* HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà
* GV: Bảng phụ, phiếu học tập
C / Phương pháp và KT dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, Nêu và giải quyết vấn đề
- KT động não
D / Tiến trình dạy - học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? ở lớp 6, các em đã được học về từ ghép, vậy hãy nhắc lại thế nào là từ ghép? Cho ví dụ
và đặt câu với từ ghép đó
Trang 93 Bài mới :
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài
ở lớp 6 các em đã hiểu được thế nào là từ ghép và biết nhận diện từ ghép Nhưng từ ghép có mấy loại, nghĩa của chúng ntn? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài “ Từ ghép”
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại từ
ghép.
* HS đọc VD mục 1 ( SGK -13 )
? Xác định từ ghép ở VD trên
? Trong các từ ghép trên, tiếng nào là
tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính
?
? Trật tự của các tiếng trong các từ ghép
trên ntn ?
GV nhấn mạnh: những từ ghép có cấu
tạo như vậy được gọi là từ ghép chính
phụ
? Vậy những từ có cấu tạo ntn thì được
gọi là từ ghép chính phụ?
* GV chốt: Từ ghép chính phụ có tiếng
chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho
tiếng chính Tiếng chính đứng trước,
tiếng phụ đứng sau
* GV lưu ý cho HS: Một số từ ghép
chính phụ Hán Việt k0 tuân theo trật tự
như của từ ghép chính phụ thuần Việt
*HS trao đổi nhóm - nêu ví dụ và phân
tích
- VD: Cường quốc
Phụ chính
=> Trong VD này thì tiếng chính đứng
trước,
tiếng phụ đứng sau.
* HS đọc VD mục 2 ( SGK - 14 )
? Em hãy so sánh sự giống nhau và khác
nhau giữa 2 nhóm từ: Bà ngoại, thơm
phức với quần áo, trầm bổng?
* HS so sánh - phát biểu
? Qua sự so sánh trên, theo em từ có cấu
tạo ntn thì gọi là từ ghép đẳng lập ?
* GV chốt: Từ ghép đẳng lập là từ mà
các tiếng có vai trò bình đẳng về mặt
I Các loại từ ghép
1 Từ ghép chính phụ.
1 Ví dụ:
- Bà ngoại, thơm phức
- Bà ngoại chính phụ
- Thơm phức
chính phụ
2 Nhận xét:
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
2 Từ ghép đẳng lập.
1 Ví dụ:
- Giống nhau: Đều là từ ghép gồm 2 tiếng
- Khác nhau:
+ Nhóm từ : Bà ngoại, thơm phức có tiếng
chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
+ Nhóm từ : Quần áo , trầm bổng k0 phân biệt tiếng chính, tiếng phụ Hai tiếng có vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp
2 Nhận xét :
- Từ ghép đẳng lập là từ mà các tiếng có vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp
Trang 1010
-ngữ pháp (k0 phân biệt ra tiếng chính,
tiếng phụ)
* HS đọc ( ghi nhớ 1 )
? Qua tìm hiểu VD trên, em cho biết có
mấy loại từ ghép, là những loại nào?
Đặc điểm của mỗi loại ?
* GV chốt: Từ ghép có 2 loại: từ ghép
chính phụ và từ ghép đẳng lập
* GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu đã
ghi các từ ghép ở bài tập 1 phần luyện
tập (SGK - 15) yêu cầu HS phân biệt từ
ghép chính phụ, đẳng lập để củng cố
kiến thức
* HS thảo luận - trả lời :
* Hoạt động 3: Tìm hiểu nghĩa của từ
ghép.
- GV gọi HS đọc VD mục II ( SGK -14)
* HS thảo luận - trả lời :
? So sánh nghĩa của từ Bà ngoại với
nghĩa của bà ? Xác định tiếng chính ?
? Xác định tiếng chính và so sánh nghĩa
của từ thơm phức với nghĩa của thơm ?
? Từ việc so sánh, em có nhận xét gì về
nghĩa của tiếng chính với nghĩa của 2
cặp từ ghép chính phụ trên?
* GV chốt: Nghĩa của từ ghép chính
phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính (AB
< A)
* HS đọc VD 2 mục II ( SGK - 14 )
? So sánh nghĩa của từ quần áo với
nghĩa của mỗi tiếng quần , áo ?
? Tương tự, em hãy so sánh nghĩa của từ
3 Kết luận : ( ghi nhớ 1 - SGK - 14 )
- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cây cỏ, cười nụ
- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, ẩm
ướt, đầu đuôi
II Nghĩa của từ ghép.
1 Nghĩa của từ ghép chính phụ
a Ví dụ
- Giống nhau : cùng chỉ người phụ nữ lớn
tuổi, đáng kính trọng
- Khác nhau : + Bà ngoại : chỉ người phụ nữ sinh ra mẹ
+ Bà : chỉ người phụ nữ sinh ra cha hoặc mẹ
- Giống nhau : cùng chỉ tính chất của sự vật,
đặc trưng về mùi vị
- Khác nhau : + Thơm phức : mùi thơm toả ra mạnh, hấp
dẫn + Thơm : chỉ mùi thơm nói chung
* HS nêu nhận xét :
- Nghĩa của từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của bà
- Nghĩa của từ thơm phức hẹp hơn nghĩa của
thơm
b Nhận xét
- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập.
a Ví dụ:
- Quần áo : chỉ quần áo, cách ăn mặc nói
chung
+ Quần : chỉ một đồ vật dùng che phần dưới
cơ thể người