- Có thể xây dựng bảng chia bằng cách cho phép nhân và yêu cầu học sinh viết phép chia dựa vào phép nhân đã cho nhưng có số chia là 9.. Học thuộc bảng chia 9: - Yêu cầu cả lớp nhìn bảng [r]
Trang 1Ngày soạn: 14/5/2020
Ngày dạy: 17/5/2020
Chủ nhật, ngày 17 tháng 5 năm 2020
Toán
BẢNG CHIA 9
I MỤC TIÊU:
- Dựa vào bảng nhân 9 để lập bảng chia 9 và học thuộc bảng chia 9
- Thực hành chia trong phạm vi 9 và giải toán (về chia thành 9 phần bằng nhau và chia theo nhóm 9)
- Tích cực học tập và có ý thức vận dụng bảng chia 9 để tính toán trong thực tế
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: SGK, thước, powerpoint, các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
- Học sinh: SGK, tập, bảng con, nháp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
THỜI
1 phút
I, Ổn định tổ chức.
- Cả lớp hát bài: Lớp chúng mình - Cả lớp hát
3 phút
II, Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 9
- Gọi 2 HS làm bài tập:
9 x 6 + 17 = ; 9 x 7 – 25 =
- 1 HS đọc bảng nhân 9
- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính
- Cả lớp làm vào vở nháp, mỗi học sinh làm một phép tính
Trang 2- Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
2 phút
III, Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
- GV: Chúng ta đã được học những bảng
nhân mấy?
- GV: Vậy chúng ta đã học những bảng
chia nào?
- GV: Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn lớp ta
bảng chia cuối cùng trong bảng cửu
chương Đó là bảng chia 9 Để lập được
bảng chia 9 này, chúng ta sẽ dựa vào
bảng nhân 9 đã học
- GV chiếu tên bài
- HS : bảng nhân 2,3,4,5,6,7,8,9
- HS: bảng chia 2,3,4,5,6,7,8
- 3-4 HS nhắc lại tên bài
17 phút
2 Lập bảng chia 9
- Gắn lên bảng một tấm bìa có 9 chấm
tròn và hỏi: Lấy 1 tấm bìa có 9 chấm
tròn Vậy 9 lấy 1 lần được mấy?
- Hãy nêu phép tính tương ứng?
- Nêu bài toán: Trên tất cả các tấm bìa
có 9 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 9
chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm
bìa?
- Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa mà bài toán yêu cầu
- Viết lên bảng phép tính 9 : 9 = 1 và yêu
cầu học sinh đọc phép tính này
- 9 lấy 1 lần bằng 9
- Phép tính 9 x 1 = 9
- Có tất cả là 1 ( tấm bìa )
- Phép tính 9 : 9 = 1
- HS đọc:
9 : 9 = 1 ( chín chia chín bằng một)
Trang 3- Tiến hành tương tự với một vài phép
tính khác
- Có thể xây dựng bảng chia bằng cách
cho phép nhân và yêu cầu học sinh viết
phép chia dựa vào phép nhân đã cho
nhưng có số chia là 9
Học thuộc bảng chia 9:
- Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng
thanh bảng chia 9 vừa lập được
- Có nhận xét gì về số bị chia và số chia
của các phép chia trong bảng chia 9?
- Có nhận xét gì về kết quả của các phép
chia trong bảng chia 9?
- Gọi 2-3 HS đọc lại bảng chia 9
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh thuộc
lòng bảng chia 9
- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bảng
chia 9, lưu ý các em ghi nhớ các đặt
điểm đã phân tích của bảng chia này để
học thuộc cho nhanh
- Tổ chức cho HS thi học thuộc lòng
bảng chia 9
- 9 : 9 = 1 là phép tính ngược lại của
9 x 1 = 9
9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
36 : 9 = 4
45 : 9 = 5
54 : 9 = 6
63 : 9 = 7
72 : 9 = 8
81 : 9 = 9
90 : 9 = 10
- Số bị chia là số từ 9 đến 90 mỗi lần thêm 9 đơn vị Số chia đều là 9
- Các kết quả lần lượt là: 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10
- 2-3 HS đọc lại bảng chia 9
- Cả lớp đọc đồng thanh
- HS đọc thuộc lòng bảng chia 9
- HS thi nhau đọc thuộc bảng chia
3 Luyện tập.
Trang 44 phút
4 phút
Để khắc sâu kiến thức, chúng ta cùng
chuyển sang phần luyện tập
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài
( 3 cột )
- Theo dõi HS làm bài
- Gọi vài HS trình bày kết quả
- Gọi HS
- GV nhận xét
Bài 2:
- 9 x 5 = ?
- Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể ghi ngay
kết quả của phép tính 45 : 9 và 45 : 5
được không? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, gọi 3
HS lên bảng làm
- Tính nhẩm
- HS làm vào nháp, sau đó nối tiếp nhau nêu kết quả phép tính
18 : 9 = 2
45 : 9 = 5 9: 9 = 1
27 : 9 = 3
72 : 9 = 8
90 : 9 = 10
54 : 9 = 6
36 : 9 = 4
81 : 9 = 9
- HS nhận xét
- 9 x 5 = 45
- HS nhận xét
- Khi đã biết 9 x 5 = 45 ta có thể ghi ngay kết quả 45 : 9 = 5; 45 : 5 = 9,
vì lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia
9 x 5 = 45
45 : 9 = 5 45: 5 = 9
9 x 6 = 54
54 : 9 = 6
54 : 6 = 9
9 x 7 = 63
63 : 9 = 7
Trang 5- Gọi vài HS trình bày kết quả.
- Gọi HS
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yều HS thảo luận nhóm đôi, ghi tóm
tắt và giải bài toán vào phiếu học tập, 1
HS làm bảng phụ
Tóm tắt
9 túi: 45 kg
1 túi :… kg?
- Thu 5 phiếu nhanh nhất
- Gọi HS nhận xét bảng phụ
- GV nhận xét bảng phụ và phiếu học
tập
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở Thực
hành toán và Tiếng Việt, 1 HS làm vào
bảng phụ
- GV theo dõi HS làm bài, kèm HS yếu
Tóm tắt
63 : 7 = 9
- HS trình bày
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài
- Có 45 kg gạo được chia đều cho
9 túi
- Hỏi mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- HS thảo luận theo cặp, làm bài vào phiếu và bảng phụ
Bài giải Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg ) Đáp số : 5 kg gạo
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở, và bảng phụ
Trang 69kg : 1 túi.
45kg : túi?
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- Vì sao phép tính giải của 2 bài giống
nhau mà danh số của phép tính lại khác
nhau?
Bài giải
Có số túi gạo là:
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số : 5 túi
- HS nhận xét
- Vì bài 4 có 45 kg chia cho kg của
1 túi thì sẽ ra số túi là 5
Như vậy phép tính giống nhau nhưng ý nghĩa phép tính lại khác nhau nên danh số khác nhau
5 phút
IV, Củng cố - Dặn dò.
- Trò chơi: “ Ai nhanh hơn”
Luật chơi: GV chia lớp thành 2 nhóm
Cho các em tính toán trong thời gian 30
giây Nhóm nào có nhiều đáp án chính
xác và nhanh hơn sẽ giành chiến thắng
• Bài Toán: Tính:
3 x 6 : 9
9 x 2 x 2
4 x 9 + 54 : 9
- Yêu cầu HS nhắc lại bảng nhân 9 ( nếu
thời gian còn ít )
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem trước và chuẩn bị bài sau:
“ Luyện tập”
3 x 6 : 9 = 18 : 9 = 2
9 x 2 x 2 = 9 x 4 = 36
4 x 9 + 54 : 9 = 36 + 6 = 42
Trang 7Ngày … tháng … năm 2020
Giáo viên hướng dẫn Nhóm thực hiện
Nhóm 6
Ngô Văn Tiến
Hồ Minh Anh